Tích hợp giáo dục giới tính qua bộ môn sinh học 11 ở trường THCSTHPT quan hóa - Pdf 57

SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO THANH HOÁ

TRƯỜNG THCS&THPT QUAN HOÁ

SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM

TÍCH HỢP GIÁO DỤC GIỚI TÍNH QUA BỘ MÔN SINH
HỌC 11 Ở TRƯỜNG THCS&THPT QUAN HOÁ

Người thực hiện: Lò Thị Nhật
Chức vụ: Giáo viên
SKKN thuộc lĩnh vực (môn): Sinh học

THANH HOÁ NĂM 2019


Mục Lục
1. Mở đầu
1.1. Lí do chọn đề tài………………………………………………………Trang 1
1.2. Mục đích nghiên cứu……………………………….………….……..Trang 1
1.3. Đối tượng nghiên cứu. ……………………………………..….…….Trang 1
1.4. Phương pháp nghiên cứu. …………………………………………..Trang 3
2. Nội dung sáng kiến kinh nghiệm
2.1. Cơ sở lí luận. : ……………… ........………………….....................Trang 4
2.2. Thực trạng vấn đề
2.2.1. Thực trạng vấn đề giáo dục giới tính ở trường THCS và THPT quan
Hóa………………………………...............................................................Trang 5
2.2.2. Những thuận lợi và khó khăn khi thực hiện đề tài........................Trang 6
2.2.3. Số liệu thống kê: ……………… ........…………………................ Trang 7
2.3. Các giải pháp đã sử dụng để giáo dục giới tính ở trường THCS và THPT
Quan Hóa.

là vấn đề tế nhị, không nên đem ra rao giảng, bên cạnh đó, ở nhà tr ường,
công tác giáo dục giới tính vẫn còn bỏ ngõ, rất hiếm có giáo viên nào
chuyên trách về vấn đề này. Ở gia đình, một số phụ huynh còn r ất e dè
hoặc thiếu quan tâm đến việc giáo dục giới tính, sức khỏe sinh sản cho con
em mình, một số khác có quan tâm nhưng không đủ trình độ ki ến th ức đ ể
giải đáp hết các thắc mắc của con em mình về vấn đề này.
Trong thực tiễn quá trình giảng dạy tại trường tôi nhận thấy vấn đề
giới tính với học sinh THPT là một vấn đề còn có nhiều v ướng mắc và khó
khăn. Mặt khác, thời gian học tập ở trên lớp, phân phối ch ương trình không
nhiều (1,5 tiết/năm học). Lượng thời gian đó không đủ để giáo viên h ướng
dẫn học sinh. Điều đáng nói là giáo viên và học sinh r ất ng ại va ch ạm đ ến
vấn đề tế nhị nên chưa giảng dạy cho hết tiết đặc biệt là nh ững giáo viên
trẻ.
Giáo dục giới tính và sức khỏe sinh sản hiện nay đã trở thành m ột nhu
cầu cấp bách của xã hội. Trong các môn học có thể nói sinh h ọc là môn d ễ
lồng ghép những kiến thức cơ bản về việc giáo dục giới tính và sức khỏe
sinh sản giúp các em có ý thức bảo vệ cơ thể, sống lành mạnh. Trong các
năm học trước, tôi đều chứng kiến cảnh các em học sinh n ữ phải ngh ỉ học
để lập gia đình, đa số các em đang học lớp 11 và 12. Trong s ố đó có c ả
em học lực khá, như vậy rõ ràng là các em chỉ được tiếp thu ki ến th ức c ủa
các môn học mà không hề trang bị cho mình những kiến thức về giáo dục
giới
tính,
về
kĩ năng
sống.
3


Trong hai năm học qua để giáo dục học sinh có ý th ức bảo vệ s ức kh ỏe,

để thực hiện những bài giảng thích hợp về sức khoẻ sinh s ản, dân s ố và
các vấn đề về giới tính cho lứa tuổi vị thành niên.
- Đối với nhà trường: Sáng kiến kinh nghiệm này nhằm hạn chế số
lượng học sinh có thai ngoài ý muốn đảm bảo duy trì sĩ s ố h ọc sinh.
- Đối với gia đình: Cung cấp thêm kiến thức được cho là nhạy cảm đ ối
với con em mình, hạn chế được tình trạng học sinh quan h ệ tình d ục quá
sớm, mang thai ngoài ý muốn dẫn đến bỏ học giữa ch ừng và ảnh h ưởng t ới
sức khoẻ bản thân.
- Đối với học sinh: Nhằm cung cấp cho các em những kiến th ức, kỹ
năng sống đầy đủ về giới tính, sức khỏe sinh sản, về tình bạn, tình
yêu.............
1.3. Đối tượng nghiên cứu.
4


Nghiên cứu các nhân tố tác động đến việc giáo dục sức khoẻ sinh sản
giới tính, các biện pháp tránh thai và việc ứng dụng giải pháp vào đời sống
1.4. Phương pháp nghiên cứu.
- Phương pháp điều tra: Điều tra d ưới dạng câu h ỏi, đi ều tra d ựa trên
tài liệu
- Phương pháp nghiên cứu lý thuyết: Đọc sách, báo, tài liệu có liên
quan đề tài.
- Phương pháp đàm thoại:Trực tiếp trò chuyện với học sinh, phụ
huynh học sinh, giáo viên chủ nhiệm, giáo viên bộ môn, Ban giám hi ệu nhà
trường...
- Phương pháp quan sát.
- Phương pháp thống kê toán học

2. Nội dung sáng kiến kinh nghiệm
2.1. Cơ sở lí luận của sáng kiến kinh nghiệm.

1993 lên 62% vào cuối năm 2002 và số nhiễm HIV ở lứa tuổi vi thành niên
chiếm 8,3% các trường hợp nhiễm. (Giáo dục dân số – sức kh ỏe sinh sản v ị
thành niên – Bộ giáo dục và đào tạo – gia đình và trẻ em).

6


Như vậy, việc giáo dục giới tính và sức khỏe sinh sản cho vị thành
niên, trong đó có một bộ phận lớn là học sinh đang học tập ở tr ường THPT
là vấn đề cần thiết và cấp bách. Giáo dục giới tính và sức khỏe sinh sản
nhằm cung cấp cho các em những kiến thức, kỹ năng sống đầy đ ủ v ề gi ới
tính, sức khỏe sinh sản, về tình bạn, tình yêu… Đây là vi ệc làm c ần thi ết
bên cạnh việc giảng dạy văn hóa để góp phần tạo ra một t ương lai th ật
tươi sáng cho học sinh.
2.2. Thực trạng vấn đề trước khi áp dụng sáng kiến kinh nghi ệm.
2.2.1. Thực trạng vấn đề giáo dục giới tính ở trường THCS và THPT
quan Hóa
Việc đưa giáo dục giới tính vào trường học là điều đã được thừa nhận.
Nhưng hầu hết các trường THPT đều lúng túng khi đưa giáo dục giới tính vào
giảng dạy. Các trường đều chọn giải pháp là lồng ghép hoặc ngoại khoá. Các
giáo viên thiếu kiến thức chuyên môn, thiếu kĩ năng giảng dạy về vấn đề nhạy
cảm này. Cũng chưa có trường nào xây dựng được chuẩn kiến thức chung về
vấn đề này khi dạy lồng ghép. Nếu dạy thì cũng chỉ thiên về lí thuyết còn thực
hành thì bỏ ngỏ. Về giáo cụ trực quan là không có, giáo viên không được tập
huấn kĩ càng để giảng dạy về vấn đề giới tính. Trách nhiệm này hiện nay có lẽ
giáo viên sinh học được mong đợi nhiều nhất. Tuy nhiên dạy thế nào thì giáo
viên phải tự biên tự diễn. Không có hướng dẫn cụ thể không ai kiểm tra, đánh
giá công tác này. Hậu quả của việc này dẫn đến học sinh thu nhận một lượng
kiến thức rời rạc, chắp vá. Bản thân các em đã nhận được kiến thức từ thông tin
đại chúng, trong khi cần một người tổng hợp, đưa ra những kiến thức có tính cơ

giáo dục giới tính, sức khỏe sinh sản.
- Ứng dụng CNTT trong giảng dạy cho phép cập nhật nhiều thông tin cũng như
hình ảnh minh họa cho bài dạy.
- Bản thân tôi là một giáo viên nữ, có gia đình nên việc giảng dạy kiến thức sinh
sản dễ dàng tự nhiên, học sinh tin tưởng.
b. Khó khăn:
- Hiện nay, trong chương trình đào tạo của Việt Nam, vấn đề giáo dục giới tính
cho học sinh chưa được quan tâm đúng mức. Chưa hề có môn giáo dục giới tính
được đưa vào nội dung giảng dạy. Vấn đề này được lồng ghép vào một số nội
dung của môt số bài trong môn sinh học, môn giáo dục công dân, môn địa lí.
Tuy nhiên, những nội dung đó vẫn còn chung chung, chưa đáp ứng được nhu
cầu hiểu biết và sự cần thiết phải nắm vững các kiến thức về giới tính của các
em học sinh.
- Thái độ của các em khi nói đến những vấn đề liên quan đến giới tính còn khá
dè dặt, các em chưa hề mạnh dạn trong quá trình tìm hiểu hay tiếp thu những
kiến thức đó.
Bên cạnh đó, đội ngũ giáo viên chuyên trách về những vấn đề này hầu như chưa
trường nào có. Các hoạt động giáo dục của nhà trường chỉ dùng lại ở một số
buổi nói chuyện với các chuyên gia về một số vấn đề sức khoẻ giới tính, phòng
chống HIV/AIDS...Các giáo viên giảng dạy các bộ môn khi đề cập đến việc dạy
các kiến thức về giới tính cho các em, một số người còn nói rằng: Giáo viên nói
ra những vấn đề đó còn cảm thấy ngượng nữa là các em học sinh.
8


- Xã hội hiện nay có nhiều quan điểm khác nhau về vấn đề này nên hay không
nên đưa chương trình giáo dục sức khoẻ giới tính vào chương trình giáo dục
THPT. Có ý kiến cho rằng: không nên vẽ đường cho hươu chạy, ý khác lại cho
rằng: Thà vẽ đường cho hươu chạy còn hơn để con em chúng ta lao xuống vực.
Vấn đề lớn được đặt ra ở đây là làm thế nào để lấp lỗ hổng trong công tác giáo

b. Đi khám bác sĩ
c. Từ từ thấy bụng to sẽ biết.
d. Thấy mất kinh ở chu kì tiếp theo.
Câu 6: Thế nào là tình dục an toàn?
a. Thỏa mãn nhu cầu sinh lý.
b. Đảm bảo không nhiễm các bệnh lây lan qua đường tình dục, không gây
tổn thương cơ quan sinh dục.
9


c. Cả hai đều đúng.
Câu 7: Chu kỳ kinh nguyệt của một người phụ nữ:
a. Thay đổi từ 21 đến 35 ngày.
b. Chính xác 28 ngày.
c. Có một chu kỳ.
Câu 8: Phương pháp tránh thai nào không nên dùng với lứa tuổi vị thành
niên:
a. Triệt sản
b. Dùng bao cao su.
c. Dùng thuốc tránh thai
Câu 9: Bạn hãy cho biết, ở nước ta hiện nay tỷ lệ nhiễm HIV cao nhất nằm
trong độ tuổi nào?
a. Dưới 20 tuổi.
b. Từ 20- 29 tuổi.
c. Từ 30- 39 tuổi
Câu 10: Tác hại của việc mang thai ở tuổi vị thành niên:
a. Ảnh hưởng tới sức khỏe, tâm sinh li
b. Ảnh hưởng tới kinh tế xã hội, tương lai của bản thân.
Cả 2 ý trên đều đúng.
Kết quả khảo sát: (tính theo tỷ lệ %)

- Cung cấp kiến thức về các
hoocmon điều hòa sự phát triển ở
người qua đó nhấn mạnh cho học
sinh thấy được sự thay đổi của cơ
thể khi bước vào tuổi dậy thì.
- Đặc biệt lưu ý về hiện tượng kinh
nguyệt ở nữ để qua đó giáo dục các
em có hiểu biết đúng đắn về hiện
tượng này, cách giữ gìn vệ sinh, chế
độ ăn uống hợp lý để bảo vệ sức

Phương thức tích
hợp và gợi ý
phương pháp dạy
học
- Phương thức:
Liên hệ.
- Phương pháp:
+Thảo luận
nhóm.
+Phát vấn, gợi
mở, liên hệ thực
tế.

10


Bài 39: Các nhân tố
ảnh hưởng đến sinh
trưởng và phát triển

- Phương thức:
Liên hệ.
- Phương pháp:
+Thảo luận
nhóm.
+Thuyết trình.
+Đóng vai.
+Phát vấn, gợi
mở, liên hệ thực
tế.

-Phương thức :
Tích hợp.
-Phương pháp:
+ Thuyết trình
+ Thảo luận
nhóm.
+ Vẽ tranh áp
phích.
Bài 46: Cơ chế điều - Ảnh hưởng của thần kinh và môi -Phương thức:
hòa sinh sản
trường sống đến quá trình sinh tinh Tích hợp.
và sinh trứng.
-Phương pháp:
- Cung cấp cho học sinh kiến thức về Thảo luận nhóm.
tác động của các hoocmon lên quá
trình sinh trứng ở nữ, qua đó: Học
sinh biết được việc chậm kinh hoặc
tắt kinh sau khi đã có quan hệ tình
dục là một trong những dấu hiệu có

pháp tránh thai;
về hậu quả của
việc có thai ngoài
ý muốn, phá thai
ở tuổi vi thành
niên).
+ Thảo luận
nhóm.
+ Vẽ tranh áp
phích.
+ Đóng vai.

2.2.2. Ví dụ cụ thể về thiết kế bài giảng có nội dung giáo dục giới tính –
sức khỏe sinh sản:
Bài 47 : ĐIỀU KHIỂN SINH SẢN Ở ĐỘNG VẬT VÀ SINH ĐẺ CÓ
KẾ HOẠCH Ở NGƯỜI
(Sinh học 11 cơ bản)
Hoạt động II. Tìm hiểu công tác sinh đẻ có kế hoạch ở người.
I. Mục tiêu.
Qua hoạt động, học sinh cần:
- học sinh phải nêu được sinh đẻ có kế hoạch là gì và giải thích được vì sao phải
sinh đẻ có kế hoạch, tác hại của sự mang thai trong tuổi vị thành niên và việc
phá thai như thế nào?
- Nêu và trình bày cơ chế tác dụng của một số phương pháp tránh thai chủ yếu.
II. Chuẩn bị phương tiện.
- Giáo viên sưu tập hình ảnh băng đĩa, máy chiếu và nội dung liên quan đến các
vấn đề giới tính. Chuẩn bị kĩ và nắm vững giáo án trước khi lên lớp.
- Phát câu hỏi thảo luận cho các nhóm trước 1 tuần cho các nhóm tự sưu tầm,
chuẩn bị nội dung, tranh ảnh trước khi lên lớp.
III. Phương pháp giảng dạy.

giáo dục, y tế, nhà ở, môi trường, tài
nguyên.
1. Sinh đẻ có kế hoạch là gì.
- Làm thế nào để hạn chế tốc độ gia tăng
Dân số?
Khái niệm: Sinh đẻ có kế hoạch là
- HS: Phải thực hiện công tác sinh đẻ có điều chỉnh về số con, thời điểm sinh
kế hoạch.
con và khoảng cách sinh con sao cho
- Sinh đẻ có kế hoạch là gì?
phù hợp với việc nâng cao chất
- HS: Nêu khái niệm (như phần nội lượng cuộc sống của mỗi cá nhân,
dung).
gia đình và xã hội.
- Hiện nay, nước ta đang vận động mỗi
cặp vợ chồng nên sinh bao nhiêu con?
Giới hạn tuổi nào thì không nên sinh
con? Khoảng cách giữa hai lần sinh là
bao nhiêu năm?
- HS: + Mỗi cặp vợ chồng chỉ nên sinh
tối đa là 2 con.
+ Không nên sinh con trước tuổi
trưởng thành ( khoảng 18 tuổi).
+ Khoảng cách giữa hai lần sinh
không dưới 3 năm.
- GV: Các em hiểu thế nào về tình dục?
13


Các em biết gì về các phương pháp

báo cáo.
hoặc chỉ chứa prôgestêron. Uống
- GV: + Nhận xét thái độ, chuẩn bị, kết thuốc tránh thai hàng ngày sẽ làm
quả thực hiện yêu cầu của từng nhóm.
cho nồng độ prôgestêron và ơstrôgen
+ Tổng kết, bổ sung kiến thức liên trong máu cao gây ức chế lên tuyến
quan.
yên vùng dưới đồi, làm trứng không
Nội dung câu hỏi thảo luận của các
chín và không rụng; đồng thời làm
nhóm:
cho chất nhầy ở cổ tử cung đặc lại,
* Nhóm 1:
ngăn cản không cho tinh trùng vào
- Các hiện tượng đánh dấu tuổi dậy thì ở tử cung và ống dẫn trứng để gặp
nam và nữ?
trứng.
- Thế nào là kinh nguyệt? Trình bày chu d. Dụng cụ tử cung.
kì kinh nguyệt ở nữ?
Dụng cụ tử cung kích thích lên
- Nêu cơ chế tác dụng của phương pháp niêm mạc tử cung gây phản ứng
tính ngày rụng trứng?
chống lại sự làm tổ của hợp tử ở tử
*Nhóm 2:
cung. Hợp tử không làm tổ được sẽ
- Nêu cơ chế tác dụng của phương pháp bị đẩy ra ngoài cơ thể.
bao cao su tránh thai?
e. Triệt sản nữ.
- Trình bày đặc điểm, các loại, cách sử
Cắt và thắt 2 đầu ống dẫn trứng

tinh ngoài âm đạo.
- GV: Củng cố thêm kiến thức bằng một
số câu hỏi trắc nghiệm khách quan.
 NỘI DUNG TRẢ LỜI CÁC CÂU HỎI THẢO LUẬN:
*Nhóm 1:
- Các hiện tượng đánh dấu tuổi dậy thì ở Nam: Có khả năng xuất tinh, mộng
tinh, ở nữ: Xuất hiện kinh nguyệt.
- Kinh nguyệt là hiện tượng chỉ xuất hiện ở nữ giới, theo chu kì. Khi trứng rụng
một thời gian không được kết hợp với tinh trựng sẽ được thải ra ngoài cùng với
lớp niêm mạc của dạ con bị bong ra qua đường sinh dục. Kinh nguyệt thải ra
gồm máu, chất nhầy, lớp niêm mạc tử cung, trứng.
- Chu kì kinh nguyệt của nữ giới:
Kinh nguyệt xảy ra theo chu kỳ 28 ngày. Trong đó:
+ Kinh nguyệt diễn ra trong 3 ngày đầu gọi là ngày hành kinh (1, 2,
3,4,5).
+ Từ ngày 6-13: ngày ít an toàn.
+ Ngày 14-15: Ngày trứng rụng.
+ Ngày 16-19 : Ngày ít an toàn.
- Cơ chế tác dụng của phương pháp tính ngày rụng trứng: Yêu cầu trình bày như
phần nội dung (Học sinh dùng tranh : Sơ đồ chu kì kinh nguyệt của nữ giới để
giải thích).
15


*Nhóm 2:
- Cơ chế tác dụng của phương pháp bao cao su tránh thai: Học sinh trình bày
như phần nội dung.
- Đặc điểm bao cao su tránh thai: + Bao cao su còn cò các tên gọi khác như áo
mưa, bao dương vật, condom, capot.
+ Là một loại bao mỏng, mềm và nhạy cảm

Olag

Ky, Exluton

- Một số vấn đề cần chú ý khi sử dụng thuốc tránh thai:
+ Đối với thuốc tránh thai khẩn cấp: Có thể dựng sau khi quan hệ ( khoảng 72
giờ). Không nên dùng nhiều lần vì có thể ảnh hưởng lớn đến sức khoẻ (không
nên dùng quá 3 lần/tháng). Khi sử dụng cần làm theo hướng dẫn của bác sỹ và
nhà sản xuất.
+ Đối với thuốc tránh thai hàng ngày: Phải uống đều đặn mỗi ngày một lần theo
đúng giờ. Dùng thuốc tránh thai có thể có một số tác dụng phụ, ảnh hưởng đến
sức khoẻ. Do đó, không nên quá lạm dụng thuốc tránh thai.

*Nhóm 4.
- Cơ chế tác dụng của phương pháp dụng cụ tử cung: Phần nội dung, HS dùng
tranh minh hoạ để trình bày.

17


Hình: Vòng tránh thai.
Hình: Thắt ống dẫn trứng ở phụ nữ.
- Cơ chế tác dụng của phương pháp triệt sản nữ: Học sinh sử dụng hình vẽ để
giải thích (như phần nội dung).
- Giải thích cơ chế phương pháp triệt sản nam: Học sinh dùng hình vẽ để giải
thích (như phần nội dung).

- Thực trạng của việc nạo phá thai của thanh thiếu niên Việt nam hiện nay:
Theo khảo sát mới đây, có khoảng từ 20%-30% ca nạo phá thai là những
trường hợp nằm trong tuổi vị thành niên.

7
8
9
10
Đúng 89.2 85.7 87.5 91.1 82.1 80.3 89.2 83.9 89.2 82.
1
Sai
10.8 14.3 12.5 8.9
17.9 19.7 10.8 16.1 10.8 17.
9
Sau đó, tôi phát phiếu thăm dò nhận được kết quả rất khả quan: Học sinh
lĩnh hội được các kiến thức cơ bản về giới tính – sức khỏa sinh sản vị thành
niên, cụ thể:
Số
Câu hỏi
Trả lời
Điểm
thứ
Đồng Không
tự
ý
đồng ý
1 Em có đồng ý đề cập đến vấn đề giới tính –
x
sức khỏe sinh
19


sản vị thành niên trong trường THPT không?
2

10 Ở lứa tuổi vị thành niên không nên tìm hiểu
x
các biện pháp tránh thai.
Mỗi câu trả lời đúng đạt 1 điểm, tổng điểm từ:
8 – 10 : Tốt; 6 – 8 : Khá; 4 – 5 : Trung bình; < 5 : yếu.
Kết quả khảo sát: (tính theo tỷ lệ %)
Loại khá, tốt
Trung bình
70, 6%
29.4%
Năm học 2017 – 2018 khi chưa tiến hành thực hiện đề tài trên thì có nhiều
học sinh phải bỏ học giữa chừng do mang thai ngoài ý muốn. Cụ thể như sau:
Stt
Họ Và Tên
2017 - 2018
Địa chỉ
1
Hà Thị Hơn
11a
Thiên phủ - Quan Hoá
2
Vi Thị Lượng
11a
Nam tiến – Quan Hoá
3
Lương Thị Linh
11a
Thiên phủ - Quan Hoá
4
Hà Thị Chanh

đã để lại dấu ấn sâu sắc về mối hiểm họa của việc có thai ngoài ý muốn và sự
lây nhiễm các bệnh hiểm nghèo qua đường tình dục ở tuổi vị thành niên và đặc
biệt đã để lại kỉ niệm đẹp trong cuộc đời đi dạy của tôi , đánh dấu bước đầu
thành công trong việc “tích hợp giáo dục giới tính – sức khỏe sinh sản vị thành
niên” cho học sinh
3. Kết luận, kiến nghị
3.1. Kết luận.
Công tác giáo sức khoẻ sinh sản vị thành niên trong nhà trường là hết sức
quan trọng trong việc xây dựng con người có lý tưởng sống tốt đẹp. Muốn làm
tốt những công tác này nhà trường cần phải quan tâm và có biện pháp phù hợp
với tình hình thực tế của nhà trường và địa phương. Cần quán triệt quan điểm lý
luận gắn liền với thực tế, nhà trường gắn liền với gia đình và xã hội. Trong nhà
trường phải đặc biệt quan tâm xây dựng đội ngũ: giáo viên những người trực
tiếp giảng dạy, giáo dục học sinh phải có lý luận, có tri thức, có các kĩ năng cần
thiết để làm tốt công tác giáo dục của học sinh. Thế hệ trẻ, chủ nhân tương lai
của đất nước phải là người lý tưởng sống tốt đẹp kế tục sự nghiệp của ông cha.
Đào tạo con người lý tưởng sống tốt đẹp là nhiệm vụ của toàn xã hội trong
đó có nhà trường. Nhà trường bao giờ cũng giữ một vai trò hết sức quan trọng
trong việc giáo dục thế hệ trẻ. Là một giáo viên trong trường THPT, tôi mong
muốn được góp phần mình cùng với nhà trường, gia đình và xã hội để tìm ra
những biện pháp tốt nhất để giáo dục những vấn đề “nhạy cảm” cho học sinh
trong các trường trung học cơ sở đạt hiệu quả cao hơn. Vì trên thực tế việc giáo
dục sức khoẻ sinh sản vị thành niên không thể thống kê bằng những số liệu cụ
thể mà lợi ích của nó là rất lớn có thể 5 đến 10 năm sau mới nhận thấy được
hoặc có thể lâu hơn nữa nhằm góp phần vào việc phát triển dân số hợp lý và
nâng cao chất lượng cuộc sống
3.2. Kiến nghị.
Thường xuyên bồi dưỡng nghiệp vụ cho cán bộ giáo viên và những người
làm công tác giảng dạy, cần nâng cao nhận thức về lý luận chính trị của chủ
nghĩa Mác – Lê Nin và tư tưởng Hồ Chí Minh.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status