1. Mở đầu
1.1. Lí do chọn đề tài:
Giải bài tập vật lý giúp cho học sinh (HS) có thể ôn tập, đào sâu, mở rộng
kiến thức đã học. Bài tập vật lý có thể là điểm khởi đầu để dẫn dắt kiến thức
mới. Bài tập vật lý giúp HS rèn luyện kĩ năng, kĩ xảo, khả năng vận dụng lý
thuyết đã học để giải thích một số hiện tượng thực tế, làm bài tập.
Mức độ tiếp nhận kiến thức của HS được đánh giá thông qua bài kiểm tra,
thông qua các kỳ thi. Kể từ năm học 2007 - 2008, Bộ GD&ĐT áp dụng hình
thức thi trắc nghiệm đối với môn Vật lý trong kỳ thi Tốt nghiệp THPT và Tuyển
sinh Đại học – Cao đẳng. Vì vậy, việc ôn luyện, trả lời nhanh các câu hỏi trắc
nghiệm vật lý được các giáo viên giảng dạy và học sinh đề cao. Máy tính cầm
tay (MTCT) là một trong những dụng cụ học tập không thể thiếu giúp HS tính
toán các phép tính toán học trong thời gian ngắn và chính xác. Khi giải các bài
tập vật lý luôn cần tới sự trợ giúp của MTCT để thu được kết quả của bài toán.
1.2. Mục đích nghiên cứu:
Trên cơ sở phân tích các bước giải bài toán vật lý, tính năng sử dụng của
một số loại MTCT, nghiên cứu hoạt động giải bài tập vật lý với sự hỗ trợ của
MTCT nhằm giải bài tập được nhanh và chính xác.
1.3. Đối tượng nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: hoạt động dạy của GV và hoạt động học của HS trong
việc giải bài tập vật lý với sự hỗ trợ của MTCT.
- Phạm vi nghiên cứu : Một số bài tập tiêu biểu hướng dẫn HS giải bài tập với sự
hỗ trợ của MTCT.
- Nghiên cứu các tính năng và cách sử dụng các loại máy tính cầm tay Casio Fx 570MS , Casio - Fx 570ES và các loại máy tính có tính năng tương đương.
1.4. Phương pháp nghiên cứu:
- Nghiên cứu tài liệu về lý luận dạy giải bài tập vật lý, SGK và SGV Vật lý cấp
THPT.
- Tổ chức thực nghiệm hướng dẫn học sinh giải bài tập vật lý với sự hỗ trợ của
MTCT thông qua một số giờ tự chọn, ôn luyện đội tuyển học sinh giỏi.
- Nghiên cứu tài liệu hướng dẫn sử dụng MTCT, tham khảo một số đề thi MTCT
trên mạng internet .
Gia”.
2.3. Các sáng kiến kinh nghiệm hoặc các giải pháp đã sử dụng để giải quyết
vấn đề: được trình bày thông qua việc hướng dẫn và tính toán giải các bài toán
vật lý bằng máy tính cầm tay. Cụ thể như sau:
Bài 1. Tại một nơi trên Trái Đất, một con lắc đơn khi có chiều l1 thì dao động
với chu kì T1; có chiều dài l2 thì dao động với chu kì T2; Biết rằng con lắc đơn
khi có chiều dài (l1 + l2) thì dao động với chu kì T3 = 2,7 s; có chiều dài (l1 - l2)
dao động với chu kì là T4 = 0,8 s. Hãy tính chu kì dao động T1 và T2 của con lắc
đơn khi có chiều dài tương ứng là l1 và l2?
Tóm tắt cách giải
Kết quả
- Biểu thức của các chu kì:
l1
; T2 = 2.π
g
l
l
l +l
→ 12 = 22 = 1 2 2 =
T1 T2
T3
T1 = 2.π
→ T1 =
l2
l +l
l −l
; T3 = 2.π 1 2 ; T4 = 2.π 1 2
thức vừa tính T 1
)
÷
2 )
=
T2 =1,8235 (s)
2
Bài 2. Cho hai dao động điều hòa cùng phương cùng tần số: x1 = 3,7sin(10πt+
0,32) (cm) ; x2 = 2,8cos(10πt - 0,48) (cm). Tìm phương trình dao động tổng hợp?
Tóm tắt cách giải
Phương trình dao động tổng hợp:
x = x1 + x2 = 3,7sin(10πt+ 0,32) + 2,8cos(10πt - 0,48)
x = 3,7cos(10πt + 0,32 -
Kết quả
π
) + 2,8cos(10πt - 0,48)
2
Tìm x: SHIFT MODE 4 MODE 2 3.7 SHIFT
(-) ( 0.32 - ( SHIFT x10x ÷ 2 ) ) + 2.8 SHIFT (-)
( - 0.48 ) = 6.03271234 ∠ -0.92151105
Kết quả: x = 6,0327cos(10πt – 0,9215) (cm)
Kết quả
2
U 2 U 2
2 ÷ − 1 ÷
I 2 I1
Tính L:
( ( 100 x 2 ÷ 1.1204 x2 ) - ( 12 x 2
÷ 0.2435 x2 ) ) ÷ ( 4 × SHIFT x10 x x2 × 50
L = 0,2369 (H)
x2 ) = 0.23687046
Bài 4. Chiếu lần lượt hai bức xạ λ1 = 0,555µm và λ2 = 377nm vào catốt của một
tế bào quang điện thì thấy hiệu điện thế hãm gấp 4 lần nhau. Tìm giới hạn quang
điện λ0 của kim loại làm catốt?
Tóm tắt cách giải
Kết quả
3
hc hc
Áp dụng công thức Anhstanh: λ = λ + eU h ta có:
0
hc hc
= + eU h1
| q1.q3 |
| q .q |
F23 = k. 2 23
2 ,
AC
CB
| q1.q3 |
| q2 .q3 |
1
4
F13 = F23 → k.
= k.
→
=
2
2
2
AC
CB
AC (9 − AC ) 2
Ta có: F13 = k.
Tính AC: ( 1÷ ALPHA ) x2 ) ALPHA CALC ( 4
÷ ( 9 - ALPHA ) ) x2 SHIFT CALC 1 = 3
AC = 3,0000 cm
Bài 6. Hai điện tích q1 = q2 = 5.10-16C được đặt cố định tại hai đỉnh B, C của một
Do q1 = q2 nên E1 = E2
→ E = 2E1.cos300
= 2.k
| q1 |
.cos300
2
εa
Tính E:
2 × 9 x10x 9 × 5 x10x - 16 × cos 30 ÷
- 2 ) x2 × 1.000594 ) = 1.21712525.10-3
( ( 8 x10x
Bài 7. Cho mạch điện như hình vẽ. Hiệu điện thế
ở hai đầu đoạn mạch không đổi U = 7V. Các điện
trở R1 = 3Ω, R2 = 6Ω, AB là là một dây dẫn điện
dài 1,5m tiết diện không đổi S = 0,1mm2, điện trở
suất 4.10-7 Ωm, điện trở ampe kế và các dây nối
không đáng kể.
a. Tính điện trở dây dẫn AB?
b. Xác định vị trí C để dòng điện qua ampe kế có cường độ 1/3 A?
Tóm tắt cách giải
Kết quả
RAB = 6,0000 Ω
l
3 + x 12 − x
(3 + x)(12 − x)
U
7(x + 3)(12 − x)
=
R N 54x − 9x2 + 108
⇒ U DB =
6(6 − x)
42(6 − x) (x + 3)
.I =
12 − x
54x − 9x2 + 108
5
U DB 7(x + 3)(12 − x)
=
R1
54x − 9x2 + 108
U
7(6 − x) (x + 3)
I 2 = DB =
R2
54x − 9x2 + 108
I1 =
loại (Sử dụng chức năng
AC = 0,3000 m
SOLVE).
Vậy: RAC = 1,2 Ω ; RCB = 4,8 Ω
R AC
mà R
CB
=
AC 1,2 1
=
=
CB 4,8 4
Vậy điểm C cách A 1 đoạn là:
AC =
AB 1,5
=
= 0,3m
5
5
Bài 8. Vật sáng AB được đặt vuông góc với trục chính của một thấu kính hội tụ
1
1
- Sau dịch chuyển: f = d + d ' → 12 = d − 24 + d ' + 3 (2)
2
2
1
1
d .f
12d
'
1
1
Mà d1 = d − f = d −12 (3)
1
1
1 d 1 −12
1
1
+
=
+
Từ (1), (2) và (3) có: d1 12d1 d1 − 24 12d1 + 3
d 1 −12
d1 = 60,0000 cm
Bài 10. Một khối khí lí tưởng thực hiện quá trình giãn đẳng nhiệt từ áp suất p 1 =
2 atm, thể tích V1 = 2 lít, đến thể tích V 2 = 3,5 lít. Hãy tính công mà khí đã thực
hiện trong quá trình?
Tóm tắt cách giải
Xét một phần nhỏ của quá trình, khí giãn một lượng dV khi
đó áp suất coi như không thay đổi, công mà khí thực hiện
trong quá trình này là dA = p.dV.
Công mà khí thực hiện trong toàn bộ quá trình là A = ∫ dA =
∫ pdV trong đó
pV
p= 1 1
V
V2
ta suy ra
dV
A = ∫ p1V1
V
V1
Kết quả
V2
=
đến 26,5 điểm) trong kì thi THPT Quốc gia.
Năm học 2018-2019: có 02 học sinh đạt giải Ba trong kì thi HSG cấp tỉnh.
3. Kết luận, kiến nghị:
3.1. Kết luận:
Đề tài SKKN: “Hướng dẫn sử dụng máy tính cầm tay giải nhanh một
số bài tập vật lý THPT giúp học sinh đạt kết quả cao trong các kì thi học
sinh giỏi và kì thi THPT Quốc Gia” đã đem lại hiệu quả cao trong việc giải bài
tập vật lý THPT giúp HS trường THPT Quảng Xương 4 đạt thành tích cao trong
các kì thi THPT Quốc Gia và thi HSG giải toán bằng máy tính cầm tay Casio.
Tuy nhiên, trong phạm vi là một SKKN nên tôi chỉ giới thiệu 10 bài toán điển
hình. Trên sơ sở đó, các đồng nghiệp có thể vận dụng tương tự đối với các bài
toán khác bằng các lệnh trên máy tính Casio fx 570 ES.
3.2. Kiến nghị:
+Đối với BGH trường THPT Quảng Xương 4: Tạo điều kiện cho giáo viên các
môn Toán, Lý, Hóa, Sinh tham gia các lớp học tập sử dụng máy tính cầm tay.
+Đối với GVCN, PHHS và học sinh: Cần mua cho mỗi học sinh 01 máy tính
cầm tay Casio fx 570 ES hoặc máy tính có chức năng tương đương, cao hơn
(không có chức năng soạn thảo văn bản)
Tôi xin cam đoan: SKKN này do tôi tự
viết, không sao chép của bất cứ người
nào, dưới bất kì hình thức nào!
Xác nhận của Lãnh đạo nhà trường
Quảng Xương, ngày 20 thảng 5 năm 2019
Người viết SKKN
Nguyễn Văn Nghĩa
Tài liệu tham khảo:
+Sách hướng dẫn sử dụng máy tính cầm tay Casio các loại: Casio fx 570 ES;
Casio fx 570 ES Plus; Casio fx 570 VN Plus.
8
Hướng dẫn học sinh giải các dạng Sở GD&ĐT
bài toán vật lý bằng máy tính
Thanh Hóa
Casio nhằm nâng cao hiệu quả ôn
thi học sinh giỏi môn vật lý ở
trường THPT Quảng Xương 4
(A, B, hoặc
C)
C
Năm học
đánh giá
xếp loại
2011-2012
9