Thứ 2 ngày tháng 9 năm 2007
Tuần 1 :
TẬP ĐỌC
Dế Mèn bênh vực kẻ yếu
I. MỤC ĐÍCH,YÊU CẦU
1-Đọc trơn toàn bài: - Đọc đúng các từ và câu.
- Giọng đọc phù hợp với diễn biến của câu chuyện,phù hợp với lời nói của từng
nhân vật.
2-Hiểu ý nghóa:Ca ngợi Dế Mèn có tấm lòng hào hiệp,thương yêu người khác,sẵn
sàng làm việc nghóa:bênh vực kẻ yếu đuối,đạp đổ những áp bức bất công trong cuộc
sống.
II. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
A/ Bài cũ: Kiểm tra sự chuẩn bò của HS
B/ Bài mới :
HĐ 1
Giới
thiệu
Bài
Trong tiết đầu tiên về chủ điểm Thương người
như thể thương thân hôm nay,cô và các em sẽ
cùng đi phiêu lưu với chú Dế Mèn qua bài TĐ
Dế Mèn bênh vực kẻ yếu.
HĐ 2
Luyện
đọc
a/Cho HS đọc:
Cho HS đọc đoạn :GV cho HS đọc nối
tiếp.Mỗi em đọc một đoạn.
Luyện đọc từ,ngữ dễ đọc sai: GV ghi từ,ngữ
khó đọc lên bảng.GV hướng dẫn.GV đọc mẫu.
Cho các cá nhân đọc (2-3 em).
- Cho HS đọc thầm Đ2.
GV:Các em đọc thầm Đ2 và hãy cho cô biết:
Nhà Trò bò bọn nhện ức hiếp,đe doạ như thế
nào?
*Đoạn 3:
- Cho HS đọc thành tiếng.
-Cho HS đọc thầm + trả lời câu hỏi.
H: Những lời nói và cử chỉ nào nói lên tấm
lòng hào hiệp của Dế Mèn ?
H: Em đã bao giờ thấy một người biết bênh vực
kẻ yếu như Dế Mèn chưa ? Hãy kể vắn tắt câu
chuyện đó.
H: Nêu một hình ảnh nhân hoá mà em thích.
Cho biết vì sao em thích ?
-1 HS đọc to,cả lớp
lắng nghe.
Những chi tiết đó
là:thân hình chò bé
nhỏ,gầy yếu,người
bự những phân như
mới lột.
Cánh chò mỏng
ngắn chùn
chùn,quá yếu,lại
chưa quen mở…
-1 HS đọc to,cả lớp
lắng nghe.
-Trước đây mẹ Nhà
Trò có vay lương
ăn của bọn nhện
Khoảng
10’
- GV đọc diễn cảm toàn bài – chú ý:
• Những câu văn tả hình dáng Nhà Trò: cần
đọc chậm, cần thay đổi giọng đọc, thể hiện
được cái nhìn ái ngại của Dế Mèn đối với
Nhà Trò.
• Những câu nói của Nhà Trò: cần đọc giọng
kể lể đáng thương của một người đang gặp
nạn.
• Lời của Dế Mèn cần đọc to, mạnh, dứt
khoát thể hiện sự bất bình, thái độ dứt
khoát, kiên quyết của nhân vật.
• Cần nhấn giọng ở những từ ngữ sau: mất đi,
thui thủi, ốm yếu, chẳng đủ, nghèo túng, bắt
em, đánh em, vặt chân, vặt cánh xoè cả,
đừng sợ, cùng với tôi đây, độc ác, cậy khỏe,
ăn hiếp.
- Nhiều HS đọc.
- GV uốn nắn,
sửa chữa …
HĐ 5
Củng cố,
dặn dò
Khoảng
3’
GV nhận xét tiết học.
- Dặn những HS đọc còn yếu về nhà luyện đọc
thêm.
- Về nhà tìm đọc truyện “Dế Mèn phiêu lưu kí
khi chấm xuống dòng,chữ đầu nhớ viết
hoa,viết lùi vào một ô li,chú ý ngồi đúng tư
thế.
b/GV đọc cho HS viết chính tả:
- GV đọc từng câu hoặc cụm từ cho HS
viết.Mỗi câu (bộ phận câu) đọc 2 lượt cho
HS viết theo tốc độ viết quy đònh.
- GV đọc lại toàn bài chính tả moat lượt.
c/Chấm chữa bài:
- GV chấm từ 5-7 bài.
- GV nêu nhận xét chung.
-HS lắng nghe.
-HS viết chính
tả.
-HS soát lại bài.
-HS đổi tập cho
nhau để rà soát
lỗi và ghi ra bên
lề trang vở.
HĐ 3
Làm BT
2
Khoảng
6’-7’
BT2:Điền vào chỗ trống(chọn câu a hoặc câu b)
a/Điền vào chỗ trống l hay n:
- Cho HS đọc yêu cầu BT2 + đọc đoạn văn.
- GV giao việc:Nhiệm vụ của các em là chọn
l hoặc n để điền vào chỗ trống đó sao cho
đúng.
ngày:
Lun tõ vµ c©u: Cấu tạo của tiếng
I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU
1- Nắm được cấu tạo cơ bản của tiếng gồm 3 bộ phận âm đầu,vần,thanh.
2- Biết nhận diện các bộ của tiếng,từ đó có khái niệm về bộ phận vần của
tiếng nói chúng và vần trong thơ nói riêng.
II. ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC
- Bảng phụ vẽ sẵn sơ đồ cấu tạo của tiếng,có ví dụ điển hình(mỗi bộ phận một
màu).
- Bộ chữ cái ghép tiếng:chú ý chọn màu chữ khác nhau để phân biệt rõ.Ví dụ:âm
đầu-màu xanh,vần-màu dỏ,thanh-màu vàng.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC
HĐ +
ND
Hoạt động của giáo viên (GV) Hoạt động của HS
HĐ 1
Giới
thiệu
bài
(1’)
Tiết đầu tiên của phân môn Luyện từ và câu hôm
nay,cô cùng các em sẽ tìm hiểu về cấu tạo của
tiếng,biết nhận diện các bộ phận của tiếng,từ đó
có khái niệm vần của tiéng nói chung và vần
trong thơ nói riêng.
-HS lắng nghe.
HĐ 2
HS làm
ý
1
vần vào bảng con.
- Cho HS làm việc.
- GV nhận xét và chốt lại cách đánh vần
đúng(vừa đánh vần vừa ghi lên bảng) bờ-âu-bâu-
huyền-bầu.
-HS đánh vần
thầm.
-1 HS làm
mẫu:đánh vần
thành tiếng.
-Cả lớp đánh vần
thành tiếng và ghi
lại kết quả đánh
vần vào bảng con.
HĐ 4
HS làm
ý 3
(3’)
Ý 3:Phân tích cấu tạo của tiếng bầu:
- Cho HS đọc yêu cầu của ý 3.
- GV giao việc:ta có tiếng bầu.Các em phải
chỉ rõ tiếng bầu do những bộ phận nào tạo
thành?
- Cho HS làm việc.
- Cho HS trình bày.
- GV nhận xét và chốt lại:Tiếng bầu gồm 3
phần:âm đầu (b),vần (âu) và thanh (huyền).
-1 HS đọc to,lớp
lắng nghe.
-HS có thể làm
bài làm của nhóm
mình .
-Các nhóm khác
nhận xét.
Tiếng Âm đầu Vần Thanh
- Cho HS trình bày.
- GV nhận xét và chốt lại :
• Trong 2 câu tục ngữ trên tiếng ơi là không có
âm đầu. Tất cả các tiếng còn lại đều có đủ 3 bộ
phận : âm đầu, vần, thanh.
• Trong môt tiếng bộ phận vần và thanh bắt
buộc phải có mặt. Bộ phận âm đầu không bắt
buộc phải có mặt.
• Thanh ngang không được đánh dấu khi viết,
còn các thanh khác đều được đánh dấu ở phía
trên hoặc phía dưới âm chính của vần.
HĐ 6
HS ghi
nhớ
(4’)
Ghi nhớ
- Cho HS đọc phần ghi nhớ trong SGK.
- GV treo bảng phụ đã viết sẵn sơ đồ cấu tạo
của tiếng và giải thích :
• Mỗi tiếng thường gồm 3 bộ phận.
• Tiếng nào cũng phải có vần và thanh. Có
tiếng không có âm đầu.
- Cho HS đọc ghi nhớ trong SGK.
-Cả lớp đọc thầm.
-3,4 HS đọc.
- Cho HS làm bài.
- Cho HS trình bày.
- GV chốt lại:chữ sao
-HS cả lớp đọc
thầm.
-Làm bài cá nhân.
-HS lần lượt trình
bày.
HĐ 9
Củng
cố,dặn
dò
(2’)
- Nhận xét tiết học.
- Dặn HS về nhà học phần ghi nhớ.
IV – RÚT KINH NGHIỆM TIẾT DẠY
…………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………
KĨ chun: Sự tích hồ Ba Bể
I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU
1- Dựa vào lời kể của GV và tranh minh hoạ,kể lại được câu chuyện đã nghe.
2- Nắm được ý nghóa của câu chuyện:ngoài việc giải thích sự hình thành hồ Ba
Bể,câu chuyện còn ca ngợi những con người giàu lòng nhân ái và khẳng đònh người
giàu lòng lòng nhân ái sẽ được đền đáp xứng đáng.
II. ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC
- Các tranh minh họa trong SGK (phóng to tranh nếu có điều kiện).
- Tranh ảnh về hồ Ba Bể (nếu sưu tầm được).
GV KC
lần 2
Khoảng
3’
- GV kể chuyện lần 2:sử dụng tranh minh
hoạ(phóng to).
* Phần đầu câu chuyện:(tranh 1)
- GV đưa tranh 1 lên bảng lớp (GV:các em
vừa quan sát tranh vừa nghe cô kể).
- GV kể chuyện:“Ngày xưa…”
* Phần nội dung chính của câu chuyện:
(tranh 2 +3)
- GV đưa tranh 2 lên bên cạnh tranh 1(GV
vừa kể vừa chỉ vào tranh)
“May sao,đến ngã ba,bà gặp mẹ con nhà
kia vừa đi chợ về…”
- GV đưa tranh 3 lên(vừa kể vừa chỉ vào
tranh):“Khuya hôm đó…”
-HS vừa nghe vừa
quan sát tranh theo
sự hướng dẫn của
GV.
-HS nghe kể + quan
sát tranh.
-HS nghe kể + quan
sát tranh.
* Phần kết của câu chuyện:(tranh 4)
“Trong khi tất cả đều ngập chìm trong
biển nước...”
HĐ 4
đáng.
HĐ 7
Củng cố
dặn dò
(2’)
- GV nhận xét tiết học.
- Dặn HS về nhà kể lại câu chuyện cho
người thân nghe.
IV – RÚT KINH NGHIỆM TIẾT DẠY
…………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………
ngày:
TẬP ĐỌC: Mẹ ốm
I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU
1- Đọc lưu loát,trôi chảy toàn bài.
- Đọc đúng các từ và câu.
- Biết đọc diễn cảm bài thơ,đọc đúng nhòp điệu bài thơ,giọng nhẹ
nhàng,tình cảm.
2- Hiểu ý nghóa của bài:Tình cảm yêu thương sâu sắc,sự hiếu thảo,lòng biết ơn
của bạn nhỏ với người mẹ bò ốm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC
- Tranh minh hoạ nội dung bài đọc trong SGK.
- Băng giấy (hoặc bảng phụ) viết sẵn câu,khổ thơ cần hướng dẫn HS đọc.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC
HĐ +
ND
Hoạt động của giáo viên (GV) Hoạt động của HS
Khoảng
8-10’
a/Cho HS đọc:
- Cho HS đọc 7 khổ thơ.
- Luyện đọc những từ ngữ khó
đọc:chẳng,giữa,sương,
giường,diễn kòch...
- Cho HS đọc cả bài.
b/Cho HS đọc chú giải + giải nghóa từ:
- Cho HS đọc thầm chú giải trong SGK.
- Cho HS giải nghóa từ.
- GV giải nghóa thêm Truyện Kiều.
c/GV đọc diễn cảm toàn bài một lượt:
-HS đọc nối
tiếp.Mỗi em đọc
một khổ.đọc cả bài
2-3 lượt.
-1-2 HS đọc cả bài.
-Cả lớp đọc thầm
chú giải.
-1-2 HS giải nghóa
từ.
HĐ 4
Tìm hiểu
bài
* Khổ 1 + 2
- Cho HS đọc thành tiếng khổ thơ 1 + 2
- Cả lớp đọc thầm khổ 1 + 2 + trả lời câu hỏi:
-1 HS đọc to,cả lớp
mẹ vì mẹ ốm không
làm lụng được.
-1 HS đọc to cả lớp
nghe
-Thể hiện qua các
câu thơ :”Mẹ ơi! Cô
bác xóm làng đến
thăm.Người cho
trứng, người cho
cam và anh y só đã
mang thuốc vào…
-Bạn nhỏ rất thương
mẹ:
+Nắng mưa … chưa
tan
+Cả đời … tập đi
+Vì con…nếp nhăn
-Bạn nhỏ mong mẹ
chóng khoẻ:
+Con mong mẹ
khỏe dần dần …
-Bạn nhỏ làm mọi
việc để mẹ vui:
+Ngâm thơ, kể
chuyện rồi thì múa
ca.
-Bạn nhỏ thấy mẹ là
người có ý nghóa đối
với mình:
+Mẹ là đất nước
HS làm
Phần nhận xét ( 3 bài )
- Cho HS đọc yêu cầu của bài tập 1 . -1 HS đọc to cả lớp
BT1
Khoảng
9’-10’
- GV giao việc: Các em đã học bài “Sự tích hồ
Ba Bể” . Bài tập 1 yêu cầu các em phải kể lại
được câu chuyện đó và trình bày nội dung mà
câu a, b, c của bài 1 yêu cầu.
- Cho HS kể chuyện.
- Cho HS thực hiện yêu cầu câu a, b, c .
- Cho HS trình bày.
- GV nhận xét và chốt lại lời giải đúng.
a/ Tên các nhân vật trong truyện Sự tích hồ
Ba Bể
Bà lão ăn xin, mẹ con bà goá.
b/ Các sự việc xảy ra va kết quả
- Bà già xin ăn trong ngày hội cúng Phật nhưng
không ai cho.
- Hai mẹ con bà goá cho bà cụ ăn xin ăn và ngủ
trong nhà.
- Đêm khuya, bà già hiện hình một con giao
long lớn.
- Sáng sớm, bà già cho 2 mẹ con gói tro và 2
mảnh trấu, rồi ra đi.
- Nước lụt dâng cao, mẹ con bà góa chèo thuyền
cứu người.
c/ Ý nghóa của câu chuyện:
Ca ngợi những con người có lòng nhân ái, sẵn
nhân vật.
-Hồ Ba Bể được
giới thiệu về vò trí,
GV chốt lại: So với bài “Sự tích hồ Ba Bể” ta
thấy bài “Hồ Ba Bể” không phải là bài văn kể
chuyện.
H: Theo em, thế nào là kể chuyện?
độ cao, chiều dài,
đặc điểm đòa hình,
khung cảnh thi vò
gợi cảm xúc thơ ca…
-Nhiều HS phát
biểu tự do.
HĐ 4
Ghi nhớ
(3’)
Phần ghi nhớ:
- Cho HS đọc nội dung cần ghi nhớ trong SGK.
- GV chốt lại để khắc sâu kiến thức cho HS.
-
-Một số HS đọc
phần ghi chú trong
SGK.
HĐ 5
HS làm
BT1
Khoảng
9’
Phần luyện đọc:
- Cho HS đọc yêu cầu của BT1.
+ Ý nghóa của câu chuyện:phải biết quan
tâm,giúp đỡ người khác khi họ gặp khó
khăn…
-1 HS đọc to,lớp đọc
thầm theo.
-HS có thể ghi ra
giấy nháp.
-Một số HS trả lời.
-Lớp nhận xét.
HĐ 7
Củng cố
dặn dò 2’
- GV nhận xét tiết học.
- Dặn HS về nhà học thuộc phần ghi nhớ trong
SGK.
IV – RÚT KINH NGHIỆM TIẾT DẠY
…………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………
LUYỆN TỪ VÀ CÂU: Luyện tập về cấu tạo của tiếng
I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU
1- HS luyện tập phân tích cấu tạo của tiếng trong một số câu thơ và văn vần
nhằm củng cố thêm kiến thức đã học trong tiết trước.
2- Hiểu thế nào là hai tiếng vần với nhau trong một bài thơ.
II. ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC
- Bảng phụ vẽ sẵn sơ đồ cấu tạo của tiếng và phần vần (dùng màu khác nhau
cho 3 bộ phận: âm đầu,vần,thanh).
- Bộ xếp chữ,từ đó có thể ghép các con chữ thành các vần khác nhau và các
HĐ 3
HS làm
BT1
Khoảng
10’
BT1:Phân tích cấu tạo của tiếng
- Cho HS đọc yêu cầu của BT1 + đọc câu ca
dao.
- GV giao việc:theo nội dung bài.
- Cho HS làm bài theo nhóm.
- Cho HS trình bày kết quả.
- GV nhận xét và chốt lại lời giải đúng.
-1 HS đọc to,lớp
lắng nghe.
-HS làm bài theo
nhóm trên giấy
nháp (hoặc giấy khổ
to có kẻ bảng thep
mẫu).
-Đại diện các nhóm
lên trình bày kết
quả bài làm của
nhóm mình.
-Các nhóm khác
nhận xét.
-HS chép lời giải
đúng vào vở hoặc
VBT.
HĐ 4
Làm
- Cho HS làm việc theo nhóm.
-1 HS đọc,lớp đọc
thầm theo.
-Có thể cho HS làm
ra giấy to hoặc làm
ra giấy nháp.
- Cho HS trình bày.
- GV nhận xét và chốt lại lời giải đúng.
• Các cặp tiếng vần với nhau trong khổ thơ:
choắt – choắt
xinh xinh – nghênh nghênh
• Cặp có vần giống nhau hoàn toàn:
loắt – choắt (vần oắt)
• Cặp có vần không giống nhau hoàn toàn:
xinh xinh – nghênh nghênh (inh – ênh)
-Đại diện các nhóm
lên bảng trình bày
kết quả.
-Lớp nhận xét.
-HS chép lời giải
đúng vào vở.
HĐ 6
Làm
BT4
3’
- Cho HS đọc yêu cầu BT1.
- GV giao nhiệm vụ:Qua các BT đã làm các em
hãy cho cô biết:Thế nào là hai tiếng bắt vần
với nhau?
- Cho HS làm bài.
H:Bộ phận nào có thể vắng mặt,bộ phận nào bắt
buộc phải có mặt trong tiếng.
- GV nhận xét tiết học.
- Dặn HS về nhà chuẩn bò bài.
-Nhiều HS trả lời:3
bộ phận âm
đầu,vần,thanh
-Vần,thanh bắt buộc
có mặt,âm đầu có
thể vắng mặt trong
tiếng.
IV – RÚT KINH NGHIỆM TIẾT DẠY
…………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………
ngày:
TẬP LÀM VĂN: Nhân vật trong truyện
I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU
1- HS biết:Văn kể chuyện phải có nhân vật.Nhân vật là người,con vật hay đồ
vật được nhân hoá.
2- Tính cách của nhân vật bộc lộ qua hành động,lời nói,suy nghó của nhân vật.
3- Bước đầu biết xây dựng nhân vật trong bài kể chuyện đơn giản.
II. ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC
- Bảng phụ vẽ sẵn bảng phân loại các nhân vật trong truyện.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC
HĐ +
ND
Hoạt động của giáo viên (GV) Hoạt động của HS
bài
1
Phần nhận xét:(2 bài)
Bài 1:Ghi tên các nhân vật trong truyện đã học
vào bảng.
- Cho HS đọc yêu cầu của bài 1.
-1 HS đọc to,cả lớp
lắng nghe.
Khoảng
5’
- GV giao việc:Bài tập yêu cầu các em phải
ghi tên các nhân vật trong những truyện mới
học vào nhóm a hoặc nhóm b sao cho đúng.
- Cho HS làm bài.
- Cho HS trình bày (GV đưa bảng phụ đã kẻ
sẵn bảng phân loại lên)
- GV nhận xét và chốt lại lời giải đúng.
• Nhân vật là người: Mẹ con bà goá (nhân
vật chính) bà lão ăn xin và những người
khác (nhân vật phụ).
• Nhân vật là vật: (con vật,đồ vật,cây cối) là
Dế Mèn (nhân vật chính) Nhà Trò,Giao
Long (nhân vật phụ).
-HS làm bài cá
nhân vào giấy
nháp.
-HS lên bảng làm
bài trên bảng phụ.
-Lớp nhận xét.
-HS ghi lời giải
-Đại diện các nhóm
lên trình bày.
-Lớp nhận xét.
HĐ 5
Ghi
Phần ghi nhớ
- Cho HS đọc phần ghi nhớ.
-Nhiều HS lần lượt
nhớ
2’
- GV chốt lại. đọc ghi nhớ trong
SGK.
HĐ 6
Làm
BT1
Khoảng
6’-7’
Phần luyện tập (2 BT)
- Cho HS đọc yêu cầu + đọc truyện “Ba anh
em”.
- GV giao việc:Các em đọc truyện “Ba anh
em” và nêu rõ nhân vật trong câu chuyện là
những ai?Bà có nhận xét về các cháu như thế
nào?Vì sao bà có nhận xét như vậy?...
- Cho HS làm bài.
- Cho HS trình bày.
- GV nhận xét và chốt lại lời giải đúng.
+ Có 3 nhân vật chính:Ni-ki-ta,Gô-sa,Chi-
ôm-ca và bà (nhân vật phụ).
+ Bà nhận xét đúng vì:
Khoảng
4’-5’
- HS 1:Em đọc thuộc lòng bài Mẹ ốm và trả
lời câu hỏi sau:
H:Sự quan tâm chăm sóc của xóm làng đối với
mẹ của bạn nhỏ được thể hiện qua những chi
tiết nào?
- HS 2:Đọc thuộc lòng bài thơ và trả lời câu
hỏi:
H:Những chi tiết nào trong bài bộc lộ tình yêu
thương sâu sắc của bạn nhỏ đối với mẹ.
- GV nhận xét + cho điểm.
-Người cho
trứng,người cho cam
và anh y só đã mang
thuốc vào.
-Mẹ vui,con có
quản gì
…
HĐ 2
Giới
thiệu
bài
1’
Dế Mèn gặp chò Nhà Trò.Nhà Trò khóc lóc kể
có Dế Mèn nghe về hoàn cảnh đáng thương
của mình.Liệu Dế Mèn có giúp được Nhà Trò
hay không?Giúp như thế nào?Bài TĐ Dế Mèn
bênh vực kẻ yếu (tiếp theo) hôn nay chúng ta
học sẽ giúp các em biết rõ điều đó.
* Đoạn 1: (4 câu đầu)
- Cho HS đọc thành tiếng.
- Cho HS đọc thầm + trả lời câu hỏi.
H:Trận đòa mai phục của bọn nhện đáng sợ
như thế nào?
* Đoạn 2: (Phần còn lại)
- Cho HS đọc phần 1 đoạn 2 (đọc từ Tôi cất
tiếng…cái chày giã gạo).
• Cho HS đọc thành tiếng.
• Cho HS đọc thầm + trả lời câu hỏi.
H:Dế Mèn đã làm thế nào để bọn nhện phải
sợ?
- Cho HS đọc phần 2 đoạn 2 (đọc từ Tôi thét
đến hết)
• Cho HS đọc thành tiếng.
• Cho HS đọc thầm + trả lời câu hỏi.
H:Dế Mèn đã nói thế nào để bọn nhện nhận ra
lẽ phải?
-Có thể 1 HS đọc
to,cả lớp nghe.
-Có thể cả lớp đọc
to vừa phải
-Bọn nhện chăng tơ
kín ngang đường,bố
trí kẻ canh gác,tất
cả nhà nhện núp kín
trong các hang đá
với dáng vẻ hung
dữ…
-HS đọc thành