ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH
–––––––––––––––––––––––
PHÙNG VĂN TÌNH
QUẢN LÝ THU BẢO HIỂM Y TẾ HỘ GIA ĐÌNH
TẠI BẢO HIỂM XÃ HỘI TỈNH LÀO CAI
LUẬN VĂN THẠC SĨ THEO ĐỊNH HƯỚNG ỨNG DỤNG
NGÀNH: QUẢN LÝ KINH TẾ
THÁI NGUYÊN - 2019
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH
–––––––––––––––––––––––
PHÙNG VĂN TÌNH
QUẢN LÝ THU BẢO HIỂM Y TẾ HỘ GIA ĐÌNH
TẠI BẢO HIỂM XÃ HỘI TỈNH LÀO CAI
Ngành: Quản lý kinh tế
Mã số: 8.34.04.10
LUẬN VĂN THẠC SĨ THEO ĐỊNH HƯỚNG ỨNG DỤNG
Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS. ĐỖ THỊ THÚY PHƯƠNG
THÁI NGUYÊN - 2019
Phùng Văn Tình
iii
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN ........................................................................................................ i
LỜI CẢM ƠN .............................................................................................................ii
MỤC LỤC ................................................................................................................. iii
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT ........................................................................... vi
DANH MỤC BẢNG .................................................................................................vii
DANH MỤC HÌNH ................................................................................................ viii
MỞ ĐẦU .................................................................................................................... 1
1. Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu ....................................................................... 1
2. Mục tiêu nghiên cứu cứu ......................................................................................... 3
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu ........................................................................... 3
5. Những đóng góp của luận văn ................................................................................ 6
6. Kết cấu của luận văn ............................................................................................... 7
Chương 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ QUẢN LÝ THU BẢO
HIỂM Y TẾ HỘ GIA ĐÌNH .................................................................................... 8
1.1. Cơ sở lý luận về quản lý thu bảo hiểm y tế hộ gia đình ....................................... 8
1.1.1. Khái quát về bảo hiểm y tế và bảo hiểm y tế hộ gia đình ................................. 8
1.1.2. Quản lý thu bảo hiểm y tế hộ gia đình ............................................................ 13
1.2. Cơ sở thực tiễn về quản lý thu bảo hiểm y tế hộ gia đình .................................. 26
1.2.1. Kinh nghiệm về quản lý thu bảo hiểm y tế hộ gia đình của một số địa phương .... 26
1.2.2. Bài học kinh nghiệm về quản lý thu bảo hiểm y tế hộ gia đình tỉnh Lào Cai.......... 32
Chương 2: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ....................................................... 34
2.1. Câu hỏi nghiên cứu ............................................................................................ 34
2.2. Phương pháp nghiên cứu.................................................................................... 34
2.2.1. Phương pháp thu thập thông tin ...................................................................... 34
3.5. Đánh giá về công tác quản lý thu BHYT hộ gia đình tại BHXH tỉnh
Lào Cai ..................................................................................................................... 91
3.5.1. Những kết quả đạt được .................................................................................. 91
3.5.2. Hạn chế, tồn tại và nguyên nhân ..................................................................... 92
Chương 4: GIẢI PHÁP TĂNG CƯỜNG QUẢN LÝ THU BẢO HIỂM Y
TẾ HỘ GIA ĐÌNH TẠI BẢO HIỂM XÃ HỘI TỈNH LÀO CAI ....................... 95
4.1 Dự báo về phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Lào Cai đến năm 2020. ..................... 95
v
4.1.1 Về mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Lào Cai đến năm 2020 ................ 95
4.1.2 Về hệ thống y tế ............................................................................................... 96
4.2. Phương hướng, mục tiêu tăng cường quản lý thu bảo hiểm y tế hộ gia đình
của Bảo hiểm xã hội tỉnh Lào Cai ............................................................................. 97
4.2.1. Phương hướng hoàn thiện quản lý thu bảo hiểm y tế hộ gia đình của Bảo
hiểm xã hội tỉnh Lào Cai đến năm 2020 ................................................................... 97
4.2.2. Mục tiêu thu bảo hiểm y tế hộ gia đình của Bảo hiểm xã hội tỉnh Lào Cai
đến năm 2020 ............................................................................................................ 99
4.3. Giải pháp tăng cường quản lý thu bảo hiểm y tế hộ gia đình tại Bảo hiểm
xã hội tỉnh Lào Cai .................................................................................................. 100
4.3.1. Nhóm giải pháp trực tiếp............................................................................... 100
4.3.2. Nhóm giải pháp gián tiếp .............................................................................. 104
4.4. Kiến nghị .......................................................................................................... 109
4.4.1. Kiến nghị với BHXH Việt Nam.................................................................... 109
4.4.2. Kiến nghị với UBND tỉnh Lào Cai ............................................................... 109
KẾT LUẬN ............................................................................................................ 111
TÀI LIỆU THAM KHẢO .................................................................................... 113
PHỤ LỤC ............................................................................................................... 115
Bảo hiểm y tế
5
BNN
Bệnh nghề nghiệp
6
BTC
Bộ tài chính
7
BYT
Bộ Y tế
8
DNNQD
Doanh nghiệp ngoài quốc doanh
9
KCB
Người sử dụng lao động
15
NSĐP
Ngân sách địa phương
16
NSNN
Ngân sách nhà nước
17
QĐ
Quyết định
18
TCKT
Tổ chức kinh tế
19
TT
Lào Cai giai đoạn 2015 - 2017...............................................................62
Bảng 3.6: Mức đóng BHYT hộ gia đình qua các thời kỳ .........................................64
Bảng 3.7: Số đại lý và nhân viên đại lý xã, phường .................................................66
Bảng 3.8: Số điểm thu và nhân viên đại lý thu Bưu điện .........................................69
Bảng 3.9: Quyết toán thu BHYT hộ gia đình trên địa bàn tỉnh Lào Cai giai đoạn
2015 - 2017 ............................................................................................74
Bảng 3.10: Tỷ lệ hoàn thành kế hoạch ......................................................................75
Bảng 3.11: Số cuộc kiểm tra về thu BHYT hộ gia đình giai đoạn 2015-2017 .........79
Bảng 3.12: Tình hình kiểm tra đột xuất, định kỳ của BHXH tỉnh Lào Cai ..............80
Bảng 3.13: Thông tin về đối tượng điều tra ..............................................................54
Bảng 3.14: Kết quả khảo sát về lập dự toán thu BHYT hộ gia đình tại BHXH
tỉnh Lào Cai............................................................................................59
Bảng 3.15: Kết quả khảo sát về tổ chức thu BHYT hộ gia đình ...............................71
Bảng 3.16: Kết quả khảo sát về quyết toán thu BHYT hộ gia đình ..........................76
Bảng 3.17: Kết quả khảo sát hộ gia đình về mức độ hiểu biết đối với chính sách
BHYT hộ gia đình ..................................................................................83
Bảng 3.18: Kết quả khảo sát hộ gia đình về các yếu tố ảnh hưởng tới việc tham
gia BHYT hộ gia đình ............................................................................87
Bảng 3.19: Biên chế người làm công tác thu BHYT hộ gia đình của BHXH
tỉnh Lào Cai và BHXH các huyện trực thuộc ........................................86
viii
DANH MỤC HÌNH
Hình 1.1: Quy trình thanh tra BHYT hộ gia đình ..................................................... 22
Hình 3.1: Bản đồ hành chính tỉnh Lào Cai ...............................................................40
Hình 3.2: Tốc độ tăng trưởng kinh tế tỉnh Lào Cai giai đoạn 2015 - 2017 ..............43
Hình 3.3: Cơ cấu tổ chức của BHXH tỉnh Lào Cai ..................................................50
Hình 3.4: Quy trình lập dự toán thu BHYT hộ gia đình tại BHXH tỉnh Lào Cai .....56
thể hiện tính nhân văn và trách nhiệm cộng đồng, là nghĩa vụ của mỗi thành viên.
Thực tế triển khai BHYT hộ gia đình trên địa bàn tỉnh Lào Cai trong những
năm qua cho thấy: Số người dân thuộc diện phải tham gia BHYT theo hộ gia đình
ngày càng tăng nhanh, gồm tăng từ nguồn tăng dân số tự nhiên, tăng dân số cơ học,
tăng do giảm nghèo hàng năm từ 3-4% số hộ nghèo, tăng do các xã vùng thoát 135,
người dân chuyển từ diện Nhà nước đóng BHYT sang tự đóng BHYT hộ gia đình.
Trong khi đó số người dân đã tham gia BHYT hộ gia đình có tăng nhưng tốc độ
tăng chậm so với tốc độ tăng dân số tự nhiên (Lào Cai khoảng 1,4%/năm) và tốc độ
2
hộ thoát nghèo thoát cận nghèo (Lào Cai khoảng 3%-4%/năm). Có một số lượng
nhất định người dân sinh sống ở các xã thoát 135 sau khi không được Nhà nước hỗ
trợ đã chuyển sang tham gia diện hộ gia đình (tự đóng phí) nhưng chiếm tỷ lệ rất
nhỏ. Có biểu hiện sự ỷ lại, trông chờ Ngân sách nhà nước bao cấp cho phí đóng
BHYT ở nhân dân các xã thoát 135.
Hoạt động quản lý thu BHYT hộ gia đình trên địa bàn tỉnh Lào Cai thời gian
qua đã đạt được các kết quả quan trọng với sự tăng lên cả về số thu cũng như đối
tượng tham gia BHYT hộ gia định. Tuy nhiên, hoạt động quản lý thu BHYT hộ gia
đình trên địa bàn tỉnh thời gian qua vẫn còn những tồn tại, hạn chế đó là:
Công tác lập kế hoạch: hiện nay, công tác lập kế hoạch quý tại BHXH tỉnh
Lào Cai mới chỉ đơn thuần là chia đều kế hoạch năm làm 04 quý, chưa phản ánh
tính chu kỳ do phương thức nộp 03, 06, 12 tháng tạo ra. BHXH tỉnh Lào Cai chưa
thực hiện việc hướng dẫn BHXH các huyện, thành phố lập dự toán thu nên BHXH
các huyện, thành phố gặp khó khăn trong công tác lập dự toán, do đó ảnh hưởng tới
độ chính xác của số liệu dự toán.Trong lập kế hoạch cho thấy có sự chênh lệch khá
cao giữa số thực hiện với số kế hoạch, cho thấy dự báo số kế hoạch chưa tốt, chưa
bám sát tình hình thực tế.
Công tác tổ chức thu: Mặc dù số lượng người tham gia BHYT hộ gia đình
tăng nhanh nhưng tỷ lệ bao phủ vẫn khá thấp. Công tác thu BHYT hộ gia đình được
gia đình của BHXH tỉnh Lào Cai trong thời gian tới để tiến tới mục tiêu BHYT toàn
dân, đảm bảo an sinh xã hội do Đảng và Nhà nước đặt ra.
2.2. Mục tiêu cụ thể
- Góp phần hệ thống hóa những vấn đề lý luận và thực tiễn về công tác quản lý
thu bảo hiểm y tế hộ gia đình.
- Phân tích được thực trạng quản lý thu BHYT hộ gia đình của BHXH tỉnh
Lào Cai trong giai đoạn từ năm 2015 - 2017, từ đó chỉ rõ những điểm mạnh, điểm
yếu và nguyên nhân của những điểm yếu về quản lý thu BHYT hộ gia đình của
BHXH tỉnh Lào Cai.
- Đề xuất được một số giải pháp nhằm hoàn thiện quản lý thu BHYT hộ gia
đình của BHXH tỉnh Lào Cai trong thời gian tới.
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
* Đối tượng nghiên cứu
Quản lý thu bảo hiểm y tế hộ gia đình tại Bảo hiểm xã hội tỉnh Lào Cai. Trong
hộ gia đình tham gia BHYT có các thành viên tham gia BHYT ở các loại đối tượng
khác nhau theo điều 12 Luật BHYT. Trong phạm vi luận văn chỉ đi sâu vào số liệu
của nhóm đối tượng tự đóng 100% tiền mua thẻ BHYT theo diện hộ gia đình với
4
mã đối tượng ghi trên thẻ là "GD".
* Phạm vi nghiên cứu
- Phạm vi về nội dung: Quản lý thu BHYT hộ gia đình của BHXH tỉnh Lào
Cai được nghiên cứu theo quy trình quản lý bao gồm: lập kế hoạch, tổ chức thực
hiện và kiểm soát việc thực hiện thu BHYT hộ gia đình.
- Phạm vi về không gian: Nghiên cứu tại BHXH tỉnh Lào Cai.
- Phạm vi về thời gian: Dữ liệu được thu thập cho giai đoạn từ năm 2015 đến
năm 2017 kể từ khi BHYT hộ gia đình mang tính bắt buộc theo Luật BHYT sửa đổi
năm 2014 và đề xuất giải pháp đến năm 2020. Luận văn còn sử dụng số liệu điều
tra, khảo sát năm 2018.
tham gia BHXH tự nguyện theo hình thức hộ gia đình trên địa bàn đạt tỷ lệ rất thấp,
đa số người dân chưa nhận thức được tầm quan trọng của việc tham gia BHYT do
đó họ không nhiệt tình tham gia. Mặt khác, cơ quan BHXH chưa đề cao trách nhiệm
trong việc triển khai BHYT hộ gia đình, chưa tạo điều kiện thuận tiện để người dân
tham gia. Do đó, việc hoàn thiện BHYT hộ gia đình tại thành phố Bắc Ninh là hết
sức cần thiết.
Về thông tin phục vụ cho nghiên cứu, tác giả sử dụng cả 02 nguồn thông tin
là sơ cấp và thứ cấp. Đối với thông tin sơ cấp, tác giả đã tiến hành điều tra phỏng
vấn các hộ gia đình tham gia và không tham gia BHYT hộ gia đình tại thành phố
Bắc Ninh thông qua bảng câu hỏi phỏng vấn được thiết lập trước. Với nguồn thông
tin sơ cấp thu thập được giúp cho tác giả có thể đưa ra được những đánh giá về các
yếu tố ảnh hưởng đến quá trình tham gia BHYT hộ gia đình. Tuy nhiên có thể thấy,
số liệu sơ cấp chỉ được thu thập từ phía các hộ gia đình mà chưa được thu thập từ
phía các cán bộ làm việc tại cơ quan BHXH, do đó chưa thể đánh giá được một
cách toàn diện, khách quan công tác thực hiện BHYT hộ gia đình hiện nay tại địa
phương.
Luận văn đã có những đóng góp nhất định về mặt lý luận và thực tiễn bao
gồm: củng cố, hoàn thiện thêm những quan niệm về BHYT và BHYT hộ gia đình;
chỉ ra những ưu, nhược điểm, nguyên nhân của những tồn tại, hạn chế trong công
tác thực hiện BHYT hộ gia đình trên địa bàn thành phố Bắc Ninh. Từ đó tác giả đề
xuất các giải pháp mang tính khả thi nhằm hoàn thiện BHYT hộ gia đình trên địa
bàn thành phố Bắc Ninh.
Tác giả Hà Thị Thủy Tiên (2016), “Phát triển BHYT hộ gia đình trên địa
bàn thành phố Thái Nguyên”, Luận văn thạc sĩ, Trường Đại học Kinh tế & QTKD,
Thái Nguyên.
Trong luận văn của mình, tác giả đã hệ thống hóa cơ sở lý luận và thực tiễn
về BHYT và BHYT hộ gia đình. Trên cơ sở phân tích thực trạng, tác giả đã chỉ ra
những kết quả đạt được, tồn tại, hạn chế và nguyên nhân của những tồn tại, hạn chế
đó trong công tác phát triển BHYT hộ gia đình trên địa bàn thành phố Thái Nguyên.
thiết thực cho quá trình nhằm hoàn thiện quản lý thu BHYT hộ gia đình tại BHXH
tỉnh Lào Cai và đối với BHXH các tỉnh có điều kiện tương tự.
7
6. Kết cấu của luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận và danh mục tài liệu tham khảo, luận văn được
kết cấu thành 4 chương.
Chương 1: Cơ sở lý luận và kinh nghiệm thực tiễn về quản lý thu bảo hiểm y
tế hộ gia đình.
Chương 2: Phương pháp nghiên cứu
Chương 3: Thực trạng công tác quản lý thu bảo hiểm y tế hộ gia đình của Bảo
hiểm xã hội tỉnh Lào Cai.
Chương 4: Giải pháp hoàn thiện quản lý thu bảo hiểm y tế hộ gia đình của Bảo
hiểm xã hội tỉnh Lào Cai.
8
Chương 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ QUẢN LÝ THU
BẢO HIỂM Y TẾ HỘ GIA ĐÌNH
1.1. Cơ sở lý luận về quản lý thu bảo hiểm y tế hộ gia đình
1.1.1. Khái quát về bảo hiểm y tế và bảo hiểm y tế hộ gia đình
1.1.1.1. Bảo hiểm y tế
a. Khái niệm
Khái niệm BHYT, theo Từ điển bách khoa Việt Nam, “là loại bảo hiểm do
Nhà nước tổ chức, quản lý nhằm huy động sự đóng góp của cá nhân, tập thể và
cộng đồng xã hội để chăm lo sức khỏe, khám bệnh và chữa bệnh cho nhân dân".
Cũng như hầu hết các quốc gia trên thế giới, Việt Nam thừa nhận quan điểm của Tổ
chức Y tế thế giới (WHO) và Tổ chức Lao động Quốc tế (ILO) với cách tiếp cận
b. Vai trò và tầm quan trọng của BHYT
BHYT là một chính sách xã hội do nhà nước tổ chức thực hiện, nhằm huy
động sự đóng góp của người sử dụng lao động, người lao động, các tổ chức và cá
nhân có nhu cầu được bảo hiểm, từ đó hình thành nên một quỹ và quỹ này sẽ được
dùng để chi trả chi phí khám chữa bệnh, khi một người nào đó không may mắc phải
bệnh tật mà họ có tham gia BHYT.
Mặc dù ở mỗi nước khác nhau thì sẽ có các hình thức tổ chức khác nhau, có
nước tổ chức độc lập với loại hình bảo hiểm khác, có nước lại coi đây là một trong
những chế độ của BHXH. Ở nước ta BHYT đã xác nhập vào BHXH kể từ ngày
24/01/2002. Nhưng mặc dù được tổ chức như thế nào đi chăng nữa, thì BHYT vẫn
có vai trò riêng biệt mang tính xã hội rộng rãi như sau:
+ Thứ nhất BHYT chính là biện pháp để xoá đi sự bất công giữa người giàu và
người nghèo, để mọi người có bệnh đều được điều tri với điều kiện họ có tham gia
BHYT. Với BHYT, mọi người sẽ được bình đẳng hon, được điều trị theo bệnh, đây
là một đặc trưng ưu việt của BHYT. BHYT mang tính nhân đạo cao cả và được xã
hội hoá theo nguyên tắc “Số đông bù số ít”. Số đông người tham gia để hình thành
quỹ và quỹ này được dùng để chi trả chi phí khám chữa bệnh cho một số ít người
không may gặp phải rủi ro bệnh tật. Tham gia BHYT vừa có lợi cho mình, vừa có
lợi cho xã hội. Sự đóng góp của mọi người chỉ là đóng góp phần nhỏ so với chi phí
khám chữa bệnh khi họ gặp phải rủi ro ốm đau, thậm chí sự đóng góp của cả một
đời người cũng không đủ cho một lần chi phí khi mắc bệnh hiểm nghèo. Do vậy sự
đóng góp của cộng đồng xã hội để hình thành nên quỹ BHYT là tối cần thiết và
được thực hiện theo phương trâm: “Mình vì mọi người, mọi người vì mình”, khi
khoẻ thì để hỗ trợ người ốm đau, khi không may ốm đau thì ta lại nhận được sự
đóng góp của cộng đồng, điều này đã thực sự mang lại sự công bằng trong khám
chữa bệnh.
+ Thứ hai: BHYT giúp cho người tham gia khắc phục khó khăn cũng như ổn
định về mặt tài chính khi không may gặp phải rủi ro ốm đau. Nhờ có BHYT, người
dân sẽ an tâm được phần nào về sức khoẻ cũng như kinh tế, bởi vì họ đã có một
phần như là quỹ dự phòng của mình giành riêng cho vấn đề chăm sóc sức khoẻ, đặc
phát triển của nước đó. Do vậy, BHYT là một công cụ vĩ mô của Nhà nước để thực
hiện tốt phúc lợi xã hội, đồng thời tạo nguồn tài chính hỗ trợ, cung cấp cho hoạt
động chăm sóc sức khoẻ của người dân.
+ Thứ bảy: BHYT còn góp phần đề phòng và hạn chế những bệnh hiểm nghèo
theo phương châm “Phòng bệnh hơn chữa bệnh”. Với việc kết hợp với các cơ sở
khám chữa bệnh BHYT kiểm tra sức khoẻ, chăm sóc sức khoẻ cho đại đa số những
người tham gia BHYT, từ đó phát hiện kịp thời những căn bệnh hiểm nghèo và có
11
phương pháp chữa trị kịp thời, tránh được những hậu quả xấu, mà nếu không tham
gia BHYT tâm lý người dân thường sợ tốn kém khi đi bệnh viện, do đó mà coi
thường hoặc bỏ qua những căn bệnh có thể dẫn đến tử vong.
+ Thứ tám: Bảo hiểm y tế còn góp phần đổi mới cơ chế quản lý y tế, cụ thể:
- Để có một lực lượng lao động trong xã hội có thể lực và trí lực, không thể
không chăm sóc bà mẹ và trẻ em, không thể để người lao động làm việc trong điều
kiện vệ sinh không đảm bảo, môi trường ô nhiễm... Vì thế việc chăm lo bảo vệ sức
khoẻ là nhiệm vụ của mỗi người, mỗi tổ chức, mỗi doanh nghiệp và cũng là nhiệm
vụ chung của toàn xã hội. Đồng thời để đảm bảo cho mọi người lao động khi ốm
đau được khám chữa bệnh một cách thuận tiện, an toàn, chất lượng thì cần có mạng
lưới y tế đa dạng và rộng khắp, có đội ngũ thầy thuốc giỏi và tận tâm với người
bệnh, có cơ sở vật chất y tế đầy đủ, hiện đại... Thông qua BHYT, mạng lưới khám
chữa bệnh sẽ được sắp xếp lại, sẽ không còn phân tuyến theo địa giới hành chính
một cách máy móc, mà phân theo tuyến kỹ thuật, đảm bảo thuận lợi cho người
bệnh, tạo điều kiện cho họ lựa chọn cơ sở điều trị có chất lượng phù hợp.
- BHYT ra đời đòi hỏi người được sử dụng dịch vụ y tế và người cung cấp
dịch vụ này phải biết rõ chi phí của một lần khám chữa bệnh đã hợp lý chưa, chi phí
cho quá trình vận hành bộ máy của khu vực khám chữa bệnh đã đảm bảo chưa,
những chi phí đó phải được hạch toán và quỹ bảo hiểm phải được trang trải, thông
qua tình hình đó đòi hỏi cơ chế quản lý của ngành y tế phải đổi mới, để tạo ra chất
phần và nhận thức xã hội, có điều kiện kinh tế và nhu cầu chăm sóc sức khỏe khác
nhau. BHYT tự nguyện được triển khai theo địa giới hành chính (áp dụng cho hộ gia
đình, tổ chức triển khai theo cấp xã, phường, thị trấn) và theo nhóm đối tượng.
BHYT tự nguyện gồm nhiều loại khác nhau như: bảo hiểm khám chữa bệnh
nội trú, bảo hiểm KCB ngoại trú, bảo hiểm bổ sung cho loại hình BHYT bắt buộc,
BHYT cộng đồng, BHYT hộ gia đình và các loại BHYT khác.
1.1.1.2. BHYT hộ gia đình
Theo luật sửa đổi bổ sung một số điều của Luật BHYT năm 2008 thì “BHYT
là hình thức bảo hiểm bắt buộc được áp dụng đối với các đối tượng theo quy
định của Luật này để chăm sóc sức khỏe, không vì mục đích lợi nhuận do Nhà nước
tổ chức thực hiện”. Đối tượng tham gia BHYT được sắp xếp lại theo 5 nhóm dựa
vào chủ thể phải trả tiền mua BHYT, trong đó bổ sung thêm đối tượng tham gia
BHYT là hộ gia đình. Cũng theo quy định này thì hộ gia đình được định nghĩa là
“bao gồm toàn bộ người có tên trong sổ hộ khẩu hoặc sổ tạm trú”. Điều này cũng có
nghĩa là tất cả các thành viên trong gia đình đều phải mua BHYT, nói cách khác là 1
thành viên trong gia đình chỉ có thể có thể BHYT nếu tất cả những thành viên khác
trong gia đình cùng mua (Quốc hội, 2014).
Như vậy có thể nói, BHYT hộ gia đình là hình thức bảo hiểm bắt buộc được
áp dụng cho những người có tên trong cùng một sổ hộ khẩu hoặc sổ tạm trú để
chăm sóc sức khỏe không vì mục đích lợi nhuận do nhà nước tổ chức thực hiện.
13
1.1.2. Quản lý thu bảo hiểm y tế hộ gia đình
1.1.2.1. Khái niệm
Thu BHYT là việc Nhà nước dùng quyền lực của mình để bắt buộc các đối
tượng phải đóng BHYT theo mức phí quy định. Trên cơ sở đó, hình thành một quỹ
tiền tệ tập trung nhằm mục đích đảm bảo các hoạt động BHYT.
Trong những năm qua, nguồn thu từ đóng bảo hiểm y tế trở thành nguồn tài
chính chủ yếu của Quỹ Bảo hiểm y tế nhằm đáp ứng các nhu cầu chi tiêu, giảm dần
1.1.2.3. Nội dung quản lý thu BHYT hộ gia đình
a. Quản lý lập kế hoạch thu BHYT hộ gia đình
Lập kế hoạch là quá trình xác định các mục tiêu và lựa chọn các phương thức
hành động để đạt được mục tiêu. (Nguyễn Thị Ngọc Huyền, Đoàn Thị Thu Hà, Đỗ
Thị Hải Hà, 2012)
Dựa vào khái niệm trên, theo tác giả kế hoạch thu BHYT hộ gia đình của
BHXH tỉnh là quá trình BHXH cấp tỉnh xác định mục tiêu thu BHYT hộ gia đình và
lựa chọn các giải pháp, nguồn lực để đạt được mục tiêu đó.
Quá trình lập kế hoạch thu BHYT hộ gia đình nằm trong kế hoạch thu BHYT
nói chung của BHXH tỉnh và chịu sự tác động của chiến lược phát triển ngành
BHXH và chỉ tiêu giao bao phủ BHYT hằng năm của Chính phủ.
Các loại hình kế hoạch thu BHYT hộ gia đình của BHXH tỉnh phân loại theo
thời gian gồm: Kế hoạch 5 năm, hằng năm, hằng quý. Phân loại theo chức năng
gồm: Kế hoạch thu BHYT hộ gia đình, Kế hoạch tuyên truyền thu BHYT hộ gia
đình, Kế hoạch kiểm soát thu BHYT hộ gia đình, Kế hoạch kinh phí hỗ trợ thu
BHYT hộ gia đình.
Phương thức lập kế hoạch thu BHYT hộ gia đình của BHXH tỉnh phải được
kết hợp cả từ dưới lên và từ trên xuống nhất là với kế hoạch ngắn hạn để khai thác
các ưu điểm và hạn chế nhược điểm của từng phương thức. Thời điểm lập kế hoạch
thu BHYT hộ gia đình do tính chất cơ quan của nhà nước của ngành BHXH nên bắt
buộc phải theo thời điểm lập dự toán ngân sách hằng năm do Quốc hội quy định
thông qua Luật Ngân sách.
Về lập kế hoạch 5 năm:
Việc lập kế hoạch 5 năm về thu BHYT hộ gia đình của BHXH tỉnh phải dựa
vào các yếu tố: khả năng thực hiện của BHXH tỉnh và mục tiêu dài hạn của BHXH
Việt Nam. Kế hoạch phải xác định rõ lộ trình các mục tiêu cần đạt trong từng năm
và các giải pháp, các nguồn lực cần huy động để đạt mục tiêu theo lộ trình đó. Kế
hoạch 5 năm về thu BHYT hộ gia đình của BHXH tỉnh lập sẽ được gửi lên BHXH
Việt Nam tổng hợp, rà soát và phê duyệt cho BHXH tỉnh làm căn cứ cho BHXH
tỉnh lập các kế hoạch hằng năm.
chức thẩm định kế hoạch với sự tham gia của Ban giám đốc và các phòng nghiệp vụ
liên quan.
- Quyết định kế hoạch. Theo quy chế thủ trưởng, Giám đốc BHXH tỉnh là
người quyết định chọn phương án sau khi tham khảo các ý kiến các thành viên tham
gia thẩm định.
- Hằng năm trong kế hoạch 5 năm, cần có đánh giá sự thực hiện so với kế
hoạch để điều chỉnh chỉ tiêu các năm sau cho phù hợp thực tiễn.
Về lập kế hoạch hằng năm:
Các bước tiến hành như với lập kế hoạch 5 năm. Nhưng yêu cầu phân tích và
dự báo đơn giản hơn, chủ yếu căn cứ vào phân tích môi trường quản lý hiện tại và
dự báo cho 1 năm tiếp theo.
BHXH huyện căn cứ vào số thực hiện năm trước, số thực hiện 6 tháng đầu
năm hiện tại, ước thực hiện thu BHYT hộ gia đình địa bàn huyện cả năm. Tính toán