(Luận văn thạc sĩ) Nâng cao chất lượng tín dụng của chi nhánh Ngân hàng Chính sách Xã hội tỉnh Lào Cai - Pdf 59

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH

TRẦN DUY ĐÔNG

NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG TÍN DỤNG CỦA CHI
NHÁNH NGÂN HÀNG CHÍNH SÁCH XÃ HỘI
TỈNH LÀO CAI

LUẬN VĂN THẠC SĨ THEO ĐỊNH HƯỚNG ỨNG DỤNG
NGÀNH: QUẢN LÝ KINH TẾ

THÁI NGUYÊN - 2019


ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH

TRẦN DUY ĐÔNG

NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG TÍN DỤNG CỦA CHI
NHÁNH NGÂN HÀNG CHÍNH SÁCH XÃ HỘI
TỈNH LÀO CAI

Ngành: QUẢN LÝ KINH TẾ
Mã số: 8.34.04.10

LUẬN VĂN THẠC SĨ THEO ĐỊNH HƯỚNG ỨNG DỤNG

Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS. ĐỖ QUANG QUÝ


lòng biết ơn sâu sắc đến lãnh đạo UBND tỉnh Lào Cai, UBND các huyện Bảo
Thắng, Bắc Hà và Sa Pa; các tổ chức Chính trị - xã hội tỉnh Lào Cai; chi
nhánh Ngân hàng Chính sách xã hội tỉnh Lào Cai và các Phòng Giao dịch trực
thuộc cùng các đồng nghiệp đã cung cấp những số liệu khách quan và tạo
điều kiện thuận lợi giúp tôi trong suốt quá trình học tập, nghiên cứu và hoàn
thành Luận văn tốt nghiệp.
Mặc dù đã có nhiều nỗ lực cố gắng nhưng do khả năng, điều kiện và
kinh nghiệm của bản thân còn hạn chế nên Luận văn không tránh khỏi còn
những thiếu sót. Tôi rất mong nhận được những đóng góp quý báu của các
thầy, cô giáo, các nhà khoa học, lãnh đạo, đồng nghiệp và các bạn để giúp cho
Luận văn của tôi được hoàn thiện hơn.
Tôi chân thành cảm ơn!
TÁC GIẢ

Trần Duy Đông


iii

MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN .............................................................................................. i
LỜI CẢM ƠN ................................................................................................... ii
MỤC LỤC ........................................................................................................ iii
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT ....................................................................... vi
DANH MỤC BẢNG BIỂU ............................................................................ vii
DANH MỤC HÌNH, ĐỒ THỊ ........................................................................ viii
MỞ ĐẦU ........................................................................................................... 1
1. Tính cấp thiết của đề tài .................................................................................... 1
2. Mục tiêu nghiên cứu .......................................................................................... 2
2.1. Mục tiêu chung ............................................................................................... 2

Cai ................................................................................................................... 28
CHƯƠNG 2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ............................................. 31
2.1. Câu hỏi nghiên cứu ....................................................................................... 31
2.2. Phương pháp nghiên cứu .............................................................................. 31
2.2.1 Phương pháp thu thập thông tin ............................................................. 31
2.2.2. Phương pháp tổng hợp và phân tích thông tin ...................................... 34
2.2.3. Phương pháp thống kê........................................................................... 34
2.3. Hệ thống chỉ tiêu nghiên cứu ....................................................................... 35
CHƯƠNG 3 THỰC TRẠNG CHẤT LƯỢNG TÍN DỤNG CỦA CHI
NHÁNH NGÂN HÀNG CHÍNH SÁCH XÃ HỘI TỈNH LÀO CAI ............ 39
3.1. Khái quát về địa bàn nghiên cứu.................................................................. 39
3.1.1. Khái quát về điều kiện tự nhiên, kinh tế và xã hội tỉnh Lào Cai .......... 39
3.1.2. Khái quát về chi nhánh Ngân hàng Chính sách xã hội tỉnh Lào Cai .... 42
3.2. Thực trạng chất lượng tín dụng của chi nhánh Ngân hàng Chính sách xã
hội tỉnh Lào Cai ................................................................................................... 43
3.3. Đánh giá kết quả và những vấn đề tồn tại trong quản lý chất lượng tín dụng
của chi nhánh Ngân hàng Chính sách xã hội tỉnh Lào Cai ................................ 65
3.3.1. Những kết quả đạt được ........................................................................ 65


v

3.3.2. Những vấn đề còn tồn tại ...................................................................... 66
3.4. Các yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng tín dụng của chi nhánh Ngân hàng
Chính sách xã hội tỉnh Lào Cai ........................................................................... 67
CHƯƠNG 4 MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG
TÍN DỤNG CỦA CHI NHÁNH NGÂN HÀNG CHÍNH SÁCH XÃ HỘI
TỈNH LÀO CAI .............................................................................................. 70
4.1. Định hướng, mục tiêu hoạt động giai đoạn 2019 – 2023 ............................ 70
4.1.1. Căn cứ xây dựng định hướng và mục tiêu hoạt động giai đoạn 2019 2023 ................................................................................................................. 70


Chính sách xã hội

HĐQT

Hội đồng quản trị

NHCSXH

Ngân hàng Chính sách xã hội

PGD

Phòng giao dịch

RRTD

Rủi ro tín dụng

SKS

Swayam Krishi

SEWA

Swashrayi Mahila Sewa Sahakari Bank

TCTCVM

Tổ chức Tài chính vi mô


Hình
Hình 3.1: Bản đồ hành chính tỉnh Lào Cai ..................................................... 39
Hình 3.2: Tỷ lệ nghèo của các tỉnh ở Việt Nam năm 1999 và 2009 ............... 41
Đồ thị
Đồ thị 3.1: Kết quả hoạt động tín dụng theo doanh số và dư nợ của chi nhánh
Ngân hàng Chính sách xã hội tỉnh Lào Cai .................................................... 44
Đồ thị 3.2: Tốc độ tăng trưởng số lượng hộ giao dịch tín dụng với chi nhánh
Ngân hàng Chính sách xã hội tỉnh Lào Cai (ĐVT: %) ................................... 45
Đồ thị 3.3: Tỷ lệ nợ xấu tại các chương trình cho vay của chi nhánh Ngân
hàng Chính sách xã hội tỉnh Lào Cai, 2013 - 2017......................................... 51
Đồ thị 3.4: Số hộ nghèo và tỷ lệ giảm nghèo của ba huyện nghiên cứu ......... 55
Đồ thị 3.5: Dư nợ tín dụng tại các huyện, 2013 – 2017 .................................. 59
Đồ thị 3.6: Số khách hàng dư nợ tại các huyện, 2013 - 2017 ......................... 59
Đồ thị 3.7: Tác động của vốn vay tín dụng chính sách xã hội tới hộ vay vốn 62


1

MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Lào Cai là tỉnh miền núi biên giới phía Bắc, nơi có 25 đồng bào dân tộc
thiểu số cùng sinh sống. Tỉnh Lào Cai có tỷ lệ hộ nghèo cao và luôn đứng
trong danh sách 10 tỉnh nghèo nhất ở Việt Nam. Trong bối cảnh kinh tế - xã
hội khó khăn ấy, Chính phủ đã ban hành nhiều chính sách hỗ trợ xoá đói giảm
nghèo và cải thiện chất lượng cuộc sống nhân dân thông qua nguồn vốn vay
ưu đãi mà Ngân hàng Chính sách xã hội (NHCSXH) là đơn vị đầu mối triển
khai thực hiện. Sau 15 năm hoạt động, NHCSXH đã đạt được nhiều thành tựu
đáng ghi nhận, đồng thời khẳng định vai trò tiên quyết để đạt được các mục
tiêu thiên niên kỷ mà Chính phủ Việt Nam cam kết hoàn thành.

2. Mục tiêu nghiên cứu
2.1. Mục tiêu chung
Nghiên cứu các vấn đề lý luận và thực tiễn về nâng cao chất lượng tín
dụng, từ đó đưa ra đánh giá về chất lượng tín dụng chính sách xã hội và đề
xuất một số giải pháp nhằm nâng cao chất lượng tín dụng tại chi nhánh
NHCSXH tỉnh Lào Cai.
2.2. Mục tiêu cụ thể
- Hệ thống hóa cơ sở lý luận và thực tiễn về nâng cao chất lượng tín dụng.
- Phân tích được thực trạng và xác định các yếu tố ảnh hưởng đến chất
lượng tín dụng của chi nhánh NHCSXH tỉnh Lào Cai.
- Đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao chất lượng tín dụng của chi
nhánh NHCSXH tỉnh Lào Cai.
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
3.1. Đối tượng nghiên cứu
Luận văn tập trung nghiên cứu những vấn đề lý luận và thực tiễn liên
quan đến chất lượng tín dụng của chi nhánh NHCSXH tỉnh Lào Cai.
3.2. Về phạm vi nghiên cứu
3.2.1. Về phạm vi không gian
Luận văn lựa chọn 3 huyện đại diện cho tình hình trên địa bàn tỉnh để


3

phân tích sâu hơn. Đó là huyện Bảo Thắng, huyện Bắc Hà và huyện Sa Pa,
trong đó hoạt động tín dụng cũng như chất lượng tín dụng giảm dần theo thứ
tự tương ứng.
3.2.2. Về phạm vi thời gian
Số liệu phân tích và đánh giá từ năm 2013 đến 2017 và đề xuất các giải
pháp thực hiện nhằm nâng cao chất lượng tín dụng cho giai đoạn 2019 - 2023.
3.2.3. Về phạm vi nội dung

cao chất lượng tín dụng cũng như giảm gánh nặng ngân sách đang eo hẹp.
 Kết quả nghiên cứu có thể được dùng để chia sẻ và nhân rộng những
bài học thành công (PGD NHCSXH huyện Bảo Thắng) cho các huyện khác
trong tỉnh hoặc và/các tỉnh địa bàn hoạt động khó khăn có đặc điểm kinh tế xã
hội tương đồng.
5. Kết cấu của luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận và danh mục tài liệu tham khảo, đề tài
được kết cấu thành 4 chương như sau:
Chương 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn về nâng cao chất lượng tín dụng
của chi nhánh Ngân hàng Chính sách xã hội tỉnh Lào Cai.
Chương 2: Phương pháp nghiên cứu.
Chương 3: Thực trạng chất lượng tín dụng của chi nhánh Ngân hàng
Chính sách xã hội tỉnh Lào Cai.
Chương 4: Một số giải pháp nhằm nâng cao chất lượng tín dụng của chi
nhánh Ngân hàng Chính sách xã hội tỉnh Lào Cai.


5

CHƯƠNG 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG
TÍN DỤNG CỦA CHI NHÁNH NGÂN HÀNG CHÍNH SÁCH
XÃ HỘI TỈNH LÀO CAI
1.1. Cơ sở lý luận về chất lượng tín dụng của Ngân hàng Chính sách xã hội
1.1.1. Khái quát về Ngân hàng Chính sách xã hội
Ngân hàng Chính sách xã hội Việt Nam (tên giao dịch tiếng Anh:
Vietnam Bank for Social Policies, viết tắt: VBSP) là ngân hàng thuộc sở hữu nhà
nước (state-owned bank) được thành lập theo Quyết định 131/2002/QĐ-TTg
ngày 04 tháng 10 năm 2002 của Thủ tướng Chính phủ trên cơ sở tổ chức lại
Ngân hàng Phục vụ Người nghèo. Theo đó, NHCSXH có bộ máy quản lý và

tế, xã hội và chính trị.
1.1.2. Hoạt động tín dụng của Ngân hàng chính sách xã hội
* Khái niệm tín dụng và tín dụng chính sách xã hội
Về bản chất, tín dụng là quan hệ vay mượn lẫn nhau và hoàn trả cả gốc
lẫn lãi trong một khoảng thời gian nhất định đã được thỏa thuận giữa người đi
vay và người cho vay. Hay nói cách khác, tín dụng là một phạm trù kinh tế,
trong đó mỗi cá nhân hay tổ chức nhường quyền sử dụng một khối lượng lớn giá
trị hay hiện vật cho cá nhân hay tổ chức khác với thời hạn hoàn trả với cùng mức
lãi suất, cách thức vay mượn... (Nguyễn Văn Tiến, Nguyễn Thị Lan, 2014).
Như đã nêu trên, tín dụng chính sách xã hội là công cụ tài chính quan
trọng, là hệ thống các biện pháp liên quan đến việc thực hiện các chương trình
tín dụng ưu đãi của Chính phủ để thực hiện các mục tiêu tăng trưởng kinh tế
và xóa đói giảm nghèo.
* Tín dụng đối với người nghèo
Tín dụng đối với hộ nghèo là những khoản tín dụng chỉ dành riêng cho
những người nghèo, có sức lao động, nhưng thiếu vốn để phát triển sản xuất
trong một thời gian nhất định phải hoàn trả số tiền gốc và lãi, tùy theo từng
nguồn có thể hưởng theo lãi suất ưu đãi khác nhau nhằm giúp người nghèo
nhanh chóng vượt qua nghèo đói vươn lên hòa nhập cùng cộng đồng.


7

Tín dụng đối với người nghèo hoạt động theo các mục tiêu nguyên tắc,
điều kiện riêng, khác với các loại hình tín dụng của các Ngân hàng thương
mại ở những yếu tố cơ bản sau:
- Mục tiêu tín dụng: Tín dụng đối với hộ nghèo nhằm vào việc giúp
những người nghèo đói có vốn sản xuất kinh doanh nâng cao đời sống, hoạt
động vì mục tiêu xóa đói giảm nghèo, không vì mục đích lợi nhuận.
- Nguyên tắc cho vay: Cho vay hộ nghèo có sức lao động nhưng thiếu

vào vòng luẩn quẩn, làm không đủ ăn, phải đi làm thuê, vay nặng lãi,cầm cố
ruộng đất mong được đảm bảo cuộc sống tối thiểu hàng ngày, nhưng nguy cơ
nghèo đói vẫn thường xuyên đe dọa. Mặt khác do thiếu kiến thức làm ăn nên
họ chậm đổi mới tư duy làm ăn, bảo thủ với phương thức làm ăn truyền
thống, sản phẩm sản xuất ra kém hiệu quả. Thiếu kiến thức và kỹ thuật là lực
cản làm hạn chế tăng thu nhập và cải thiện đời sống. Khi giải quyết được vốn
cho người nghèo có tác động hiệu quả thiết thực.
Một là, động lực giúp người nghèo vượt qua nghèo đói:
Người nghèo đói do nhiều nguyên nhân: Già, yếu, ốm, đau, không có
sức lao động, lười lao động, thiếu kiến thức trong sản xuất, do điều kiện tự
nhiên bất lợi, thiếu vốn, … Trong thực tế bản chất những người nông dân đều
cần cù, tiết kiệm, nhưng họ vẫn bị nghèo đói do thiếu vốn để sản xuất, thâm
canh tăng vụ, phát triển sản xuất kinh doanh. Vì vậy vốn đối với họ là điều
kiện tiên quyết, là động lực đầu tiên giúp họ vượt qua khó khăn thoát nghèo.
Khi có vốn trong tay, với bản chất cần cù họ sẽ đầu tư vào sản xuất, tăng thu
nhập, cải thiện đời sống.
Hai là, giúp người nghèo nâng cao kiến thức tiếp cận với thị trường, có
điều kiện hoạt động sản xuất kinh doanh trong nền kinh tế thị trường:
Việc cung ứng vốn cho người nghèo với mục tiêu đầu tư cho sản xuất
kinh doanh để xóa đói giảm nghèo thông qua kênh tín dụng thu hồi vốn và lãi
đã buộc người đi vay phải tính toán để đạt hiệu quả kinh tế cao. Để làm được
điều đó họ phải học hỏi, tìm tòi, sáng tạo trong lao động sản xuất, tích lũy
kinh nghiệm. Sản phẩm làm ra được trao đổi trên thị trường giúp họ tiếp cận
được với nền kinh tế thị trường một cách trực tiếp.
Mặt khác, phương thức cho vay hộ nghèo và các đối tượng chính sách


9

khác được thực hiện ủy thác quản lý thông qua 4 tổ chức chính trị - xã hội:


1.1.3. Chất lượng tín dụng của Ngân hàng chính sách xã hội
❖ Khái quát chất lượng tín dụng của Ngân hàng chính sách xã hội
Chất lượng là một định nghĩa trừu tượng mà không thể đo lường và
đánh giá chính xác như các chỉ tiêu định lượng. Vì vậy, cho đến nay, có rất
nhiều định nghĩa khác nhau được đưa ra nhằm phục vụ cho các nhà quản lý,
nhà nghiên cứu và người tiêu dùng sản phẩm hàng hoá, dịch vụ.
Tổ chức kiểm tra chất lượng châu Âu (European Organization of
Quality Control) cho rằng: “Chất lượng là mức phù hợp của sản phẩm đối với
yêu cầu của người tiêu dùng”. Theo William Edwards Deming (2012), cha đẻ
của mô hình quản lý chất lượng toàn diện (Total Quality Management, viết
tắt: TQM) cho rằng “Chất lượng là mức độ dự đoán trước về tính đồng đều và
có thể tin cậy được, tại mức chi phí thấp và được thị trường chấp nhận”.Hoặc
là, trong các định nghĩa của hệ thống quản lý chất lượng sản phẩm ISO
9000:2000 có đề cập đến “Chất lượng là mức độ của một tập hợp các đặc tính
vốn có của một sản phẩm, hệ thống hoặc quá trình thỏa mãn các yêu cầu của
khách hàng và các bên có liên quan”. Ở đây, các bên có liên quan bao gồm
khác hàng nội bộ - cán bộ nhân viên của tổ chức, những người cung ứng
nguyên vật liệu, luật pháp… (Tạ Thị Kiều An và cộng sự, 2012).
Dựa trên nền tảng định nghĩa về chất lượng, có thể suy rộng ra về chất
lượng tín dụng. Đó là sự đáp ứng yêu cầu của khách hàng, đảm bảo sự tồn tại
và phát triển của ngân hàng và phù hợp với sự phát triển kinh tế xã hội. Chất
lượng tín dụng chính là chất lượng các món vay và được đánh giá là có chất
lượng tốt khi vốn vay được khách hàng sử dụng có mục đích, phục vụ cho sản
xuất kinh doanh có hiệu quả, đảm bảo trả nợ ngân hàng đúng hạn, bù đắp
được chi phí và có lợi nhuận, có nghĩa là ngân hàng vừa tạo ra hiệu quả kinh
tế, vừa đem lại hiệu quả xã hội.
- Đối với khách hàng: Chất lượng tín dụng được thể hiện ở chỗ số tiền mà
Ngân hàng cho vay phải có lãi suất và kỳ hạn hợp lý, thủ tục đơn giản, thuận lợi,
thu hút được nhiều khách hàng nhưng vẫn đảm bảo nguyên tắc tín dụng.

doanh, thường là một năm tài khoá. Đây là chỉ tiêu phản ánh chính xác, tuyệt
đối về hoạt động cho vay trong một thời gian dài, thấy được khả năng hoạt
động tín dụng qua các năm.


12

- Số hộ thoát nghèo trong năm: Là chỉ tiêu quan trọng đánh giá hiệu quả
của công tác tín dụng đối với hộ nghèo đồng thời là chất lượng tín dụng và
khả năng hoàn trả của các hộ vay vốn.
1.1.4. Quản lý chất lượng tín dụng
Quản lý chất lượng tín dụng có ý nghĩa quan trọng trong hoạt động kinh
doanh Ngân hàng. Vì hoạt động kinh doanh ngân hàng chứa đựng nhiều rủi
ro, mặt khác hiệu quả kinh doanh lại phụ thuộc vào mức độ rủi ro (Không có
rủi ro thì không có lợi nhuận, rủi ro càng cao thì lợi nhuận càng cao).
Quản lý chất lượng tín dụng tốt đặc biệt là rủi ro tín dụng (RRTD) sẽ tạo
điều kiện nâng cao chất lượng hoạt động kinh doanh, tăng lợi thế cạnh tranh
của ngân hàng. Trong hoạt động quản trị RRTD cần quán triệt phương châm
phòng ngừa tích cực, hạn chế thấp nhất khả năng rủi ro có thể xảy ra.
Quản lý chất lượng tín dụng, đó là dự phòng - với chi phí thấp nhất - các
nguồn lực tài chính, cần và đủ tuỳ theo từng tình huống cụ thể. Đó chính là
kiểm soát và loại trừ nếu có thể bằng cách giảm thiểu hay chuyển giao chúng,
tối ưu hoá cách thức sử dụng các nguồn lực tài chính doanh nghiệp.
Quản lý chất lượng tín dụng nhằm tránh cho Ngân hàng những thất bại,
mất mát, thiệt hại không dự tính được, những tổn thất vượt quá khả năng chịu
đựng. Mặc dù hoạt động thực sự của quản lý chất lượng tín dụng trong các tổ
chức khác nhau có khuynh hướng khác nhau, nhưng có những chức năng
(nhiệm vụ) cơ bản chung cho tất cả các chương trình quản lý chất lượng tín
dụng là: Hoạch định chiến lược và xác định mục tiêu, nhận dạng và đo lường
rủi ro, kiểm soát rủi ro và xây dựng các chính sách nhằm ngăn ngừa rủi ro tín

chiến lược quản lý chất lượng tín dụng của ngân hàng luôn phải dựa trên
những quy định của cơ quan có thẩm quyền về quản lý ngân hàng mà trước
hết là của Ngân hàng nhà nước.
Ba là: Chiến lược căn cứ vào hệ thống các nguyên tắc quản lý chất lượng
tín dụng như: phải phù hợp với chiến lược phát triển và chính sách tín dụng
của ngân hàng; phải tuân thủ các quy tắc tín dụng đề ra trên toàn hệ thống
(tỉnh hoặc TW); Ngân hàng cần có một bộ phận quản lý chất lượng tín dụng
riêng, hoạt động độc lập với các bộ phận kinh doanh khác trong Ngân hàng;
Thực hiện phân cấp, phân quyền hợp lý, giải quyết hài hoà mối quan hệ hợp
lý giữa lợi ích và trách nhiệm; Quản lý chất lượng tín dụng được thực hiện


14

trên toàn bộ danh mục cho vay cũng như đối với từng khoản vay riêng lẻ;
Quản lý chất lượng tín dụng được đặt trong mối quan hệ với các loại rủi ro
khác; Nguyên tắc cân bằng giữa chi phí và lợi ích thu về: chi phí quản lý chất
lượng tín dụng phải thấp hơn thu nhập mang lại từ việc thực hiện nó.
Bốn là: Phải căn cứ vào mô hình tổ chức hoạt động tín dụng hiện tại. Để
đạt được hiệu quả quản lý cao nhất, mô hình tổ chức hoạt động tín dụng của
một ngân hàng cần tuân thủ hai chuẩn mực sau:
- Mọi mặt hoạt động quản lý tín dụng, trong đó quản lý chất lượng tín dụng
phải được tiến hành tập trung. Tuy nhiên điều này đòi hỏi Ngân hàng phải đầu tư
thích đáng vào nâng cao trình độ quản lý và cơ sở hạ tầng công nghệ thông tin.
- Mô hình tổ chức hoạt động tín dụng của Ngân hàng phải đảm bảo độc
lập giữa 3 chức năng: bán hàng (tư vấn, tiếp thị, đàm phán,...), quản lý rủi ro
(phân tích, thẩm định, đánh giá định kỳ), tác nghiệp (xử lý hồ sơ, theo dõi tài
sản đảm bảo,...).
Năm là: Căn cứ vào công tác phân tích lợi nhuận - rủi ro của Ngân hàng.
Trong hoạt động của mình, Ngân hàng luôn phải đối mặt với các loại rủi

Đây là nhân tố quan trọng, bao gồm nhiều yếu tố (tốc độ tăng trưởng
kinh tế, thu nhập bình quân/người, lao động việc làm…) có tác động lớn đến
hoạt động ủy thác, nếu kinh tế tăng trưởng tốt, đời sống nhân dân ổn định, thu
nhập cao thì sẽ tác động tích cực đến công tác ủy thác, hộ vay sẽ có điều kiện
thực hiện nghĩa vụ trả nợ ngân hàng đúng quy định. Ngược lại, nếu kinh tế
tăng trưởng chậm, đời sống nhân dân gặp khó khăn, người dân phải đi làm ăn
xa thì việc thực hiện nghĩa vụ trả nợ ngân hàng của hộ vay sẽ rất khó khăn, từ
đó sẽ xuất hiện tình trạng nợ xấu, nợ quá hạn ảnh hưởng đến chất lượng công
tác ủy thác cho vay.Một môi trường xã hội ổn định giúp cho người dân yên
tâm lao động, sản xuất, tạo thu nhập sẽ hạn chế được tình trạng người dân đi
khỏi địa phương, các hộ vay vốn đi làm ăn xa khó thu hồi nợ gốc ảnh hưởng
đến chất lượng tín dụng.
- Hệ thống pháp luật của Nhà nước về hoạt động ủy thác cho vay
Bất kỳ một hoạt động kinh tế nào muốn ổn định và phát triển thì cũng
cần có một hệ thống pháp luật chặt chẽ, phù hợp. Hoạt động ủy thác cho vay
của NHCSXH cũng là một hoạt động kinh tế, chịu sự điều chỉnh của hệ thống



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status