MỤC LỤC
Nội dung
Trang
Mục lục.
1. Mở đầu.
1.1. Lí do chọn đề tài
1.2. Mục đích nghiên cứu
1.3. Đối tượng nghiên cứu
1.4. Phương pháp nghiên cứu
2. Nội dung sáng kiến kinh nghiệm.
2.1. Cơ sở lí luận của sáng kiến kinh nghiệm
2.2.Thực trạng vấn đề trước khi áp dụng sáng kiến kinh
nghiệm.
2.3. Các giải pháp đã sử dụng để giải quyết vấn đề.
2.4. Hiệu quả của sáng kiến kinh nghiệm đối với hoạt động giáo
dục, với bản thân, đồng nghiệp và nhà trường
3. Kết luận, kiến nghị.
- Kết luận
- Kiến nghị
1
2
2
3
3
4
4
4
5
GV
GDTC
TDTT
CBGV
Ghi chú
1. Mở đầu.
1
1.1. Lí do chọn đề tài:
Trong công cuộc đổi mới đất nước hiện nay, cùng với sự phát triển vượt bậc của
nền kinh tế thị trường, thì đời sống của nhân dân ta được nâng cao, các nhu cầu về
đời sống văn hoá tinh thần cũng được cải thiện đáng kể trong đó có cả lĩnh vực thể
dục thể thao (TDTT) giúp chúng ta càng ý thức sâu sắc rằng: Phát triển TDTT là
mong mỏi của nhân dân, là nhu cầu không thể thiếu được trong xã hội văn minh
tiến bộ.
Phấn đấu cho sự nghiệp TDTT phát triển đúng hướng mạnh mẽ có tính chất dân
tộc khoa học và nhân dân, Không chỉ góp phần tăng cường sức khoẻ cho con
người, phát triển toàn diện về thể lực, trí tuệ và các phẩm chất khác. Hơn thế nữa
TDTT là một phương tiện tốt để các dân tộc xích lại gần nhau, hiểu biết nhau hơn,
mở rộng quan hệ hợp tác hữu nghị nâng cao uy tín của đất nước trên trường quốc
tế.
Dưới sự lãnh đạo, chỉ đạo của Đảng Cộng Sản Việt Nam, được sự quan tâm sâu
sắc của Chính phủ, Nhà nước và các cơ quan ban ngành khác…, thì ngành TDTT
Việt Nam đang có một kế hoạch, chiến lược phát triển lâu dài là xã hội hoá TDTT,
đưa TDTT đến với tầng lớp nhân dân, học sinh, để nhằm nâng thể trạng của người
Việt Nam thông qua đó có thể tuyển chọn cho quốc gia những tài năng thể thao.
Trong những năm qua, phong trào tham gia tập luyện TDTT của của nhân dân
dụng vào việc tập một số bài tập phát triển sức bền chuyên môn trong chạy cự li
1500m cho học sinh sao cho có hiệu quả.
Ngoài ra, tôi muốn nghiên cứu đề tài này để trao đổi với những giáo viên
được phân công dạy môn thể chất ,bồi dưỡng học sinh giỏi trong trường có cùng
mối quan tâm. Hi vọng nhận được những nhận xét, góp ý bổ ích của họ. Đồng thời
góp chút kinh nghiệm bản thân để đồng nghiệp tham khảo.
Cuối cùng, tôi muốn đưa ra những đề xuất, kiến nghị cụ thể, cần thiết có liên
quan tới đề tài nghiên cứu với Ban giám hiệu nhà trường và các đồng chí giáo viên
dạy môn thể chất trong trường.
1. 3. Đối tượng nghiên cứu:
Trong phạm vi sáng kiến kinh nghiệm này, đề tài tôi sẽ nghiên cứu và
tổng kết là “Ứng dụng một số bài tập phát triển sức bền chuyên môn trong chạy cự
li 1500m cho học sinh lớp 11A3 trường THPT Cầm Bá Thước”. Cụ thể sẽ đi sâu
vào bản chất của một số bài tập phát triển sức bền trong chạy cự li 1500m cho học
sinh, những khó khăn trong quá trình giảng dạy và học tập, các giải pháp cụ thể.
1. 4. Phương pháp nghiên cứu.
Trong quá trình nghiên cứu, tôi sử dụng các phương pháp: phương pháp
nghiên cứu xây dựng cơ sở lí thuyết; phương pháp điều tra khảo sát thực tế, thu
thập thông tin; phương pháp thống kê, xử lí số liệu.
2. Nội dung sáng kiến kinh nghiệm.
2. 1. Cơ sở lí luận của sáng kiến kinh nghiệm :
Bác Hồ đã từng nói: "Khỏe để học tập, khỏe để lao động". Đảng và nhà nước ta
cũng luôn quan tâm tới giáo dục, coi giáo dục là "quốc sách hàng đầu". Trong
ngành giáo dục, hoạt động thể dục thể thao cũng vậy.
Tài liệu Lí luận và phương pháp giáo dục thể chất. SGV Thể dục lớp 11 có
nêu rõ “ Mức độ cần đạt” đối với HS lớp11 như sau:
- Biết cách thở trong chạy bền; phân phối sức trong chạy bền, hiện tượng “cực
điểm” và cách khắc phục.
- Biết vận dụng những hiểu biết về luật khi tập luyện và thi đấu.
- Tiếp tục phát triển sức bền rèn luyện ý chí chống lại mệt mỏi.
chuyên môn cho học sinh tập chạy bền, để tạo cho học sinh không nặng nề, không
tốn năng lượng ...vv. Tạo cho các em hứng thú luyện tập hơn.
2. 2. Thực trạng của vấn đề trước khi áp dụng sáng kiến kinh nghiệm:
Qua khảo sát thực tế trước khi tôi thực hiện đề tài này, tôi thấy có những
thuận lợi và khó khăn sau.
2. 2.1.Những mặt thuận lợi:
Về phía nhà trường: Ban giám hiệu rất chú trọng công tác rèn luyện thể
chất cho học sinh nói chung và bồi dưỡng học sinh giỏi nói riêng, chỉ đạo và
kiểm tra việc xây dựng khung chương trình, xây dựng giáo án, việc thực hiện
thời gian biểu, thời khóa biểu và giảng dạy trên lớp cũng như hiệu quả bồi
dưỡng; từng năm có bổ sung một số tài liệu tham khảo có chất lượng phục vụ
công tác mũi nhọn này theo đề xuất của giáo viên.
Bản thân tôi là giáo viên dạy Thể chất đã gần 20 năm trong nghề, đã có
một số năm học được phân công giảng dạy và bồi dưỡng học sinh giỏi môn Thể
chất. Trên cơ sở đó, tôi có thể học hỏi, rút kinh nghiệm, đưa ra các giải pháp và
vận dụng, kiểm nghiệm trong việc nghiên cứu đề tài.
4
Về phía học sinh: Nhìn chung các em học sinh có ý thức học tập tương đối
tốt, một số em có tinh thần phấn đấu cao. Các em cũng được học về chạy bền ở
một số tiết lớp 10 và một số tiết ở lớp 11.
2.2.2. Những mặt khó khăn:
Về phía nhà trường: Số lượng đầu sách tham khảo, tranh ảnh chưa nhiều nên
mới chỉ đáp ứng nhu cầu cho một GV trực tiếp giảng dạy khối đó chứ chưa đáp
ứng nhu cầu cho HS. Trong khi đó HS không có điều kiện để mua nhiều tài liệu
cho riêng mình.
Về phía học sinh: Phần lớn là các em nữ đang ở độ tuổi phát triển, dậy thì
nên việc chạy còn gặp nhiều khó khăn.
9
6
3
2
7
1
2
8
1
1
9
1
1
10
0
0
33
33
X A = 4,33
2
= 2,77
X = 2,85
t t = 0,476 < t b = 2,101
Thông qua bảng 1 ta thấy t t = 0,027 < t b = 2,101 chứng tỏ sự khác biệt giữa
hai nhóm thực nghiệm và đối chứng là không có ý nghĩa ở ngưỡng xác suất p >
5%.
phát triển sức bền chuyên môn để có thể nâng cao thành tích môn chạy bền.
1. Tập chạy lên dốc:
Thân ngả về trước nhiều, nâng cao đùi, hai tay đánh rộng. Nếu dốc cao, nên
giảm tốc độ, thậm chí có thể chuyển sang đi bộ để tiết kiệm sức.
2. Tập chạy xuống dốc:
Để giữ thăng bằng thân trên phải hơi ngã về sau, độ dài bước co thể giảm một ít
hoặc tiếp đất bằng má ngoài bàn chân.
3. Tập chạy trên cát hoặc trên đất mềm, xốp:
Cần chạy bước ngắn tăng tần số để hai chân không bị lún sâu, hai tay đánh tích
cực.
4. Tập chạy trong sân trường hay vườn cây:
Nếu đường hẹp, vướng cây cối, phải dùng kĩ thuật luồn lách, dùng tay gạt, đỡ để
không vướng cây, tranh va đập.
5. Tập chạy trên đường có chướng ngại vật:
Nếu chướng ngại vật thấp, hẹp thì nhảy qua. Nếu chướng ngại vật cao, vững thi
leo lên rồi mới nhảy sang bên kia. Cũng có thể kết hợp dùng sức của tay để chóng vượt,…
6. Chạy tăng tốc độ 3 - 4 lần các đoạn 60 - 100m:
Chú ý tăng tốc độ nhịp nhàng, không cần tăng tới tốc độ tối đa.
7. Chạy lặp lại 3 - 6 lần cự li 80 - 100m:
6
Chạy với tốc độ trung bình, bước chạy dài, thả lỏng và phối hợp với thở. Đây là
bài tập củng cố kĩ thuật và nhịp điệu chạy, nên khi chạy không gò bó, gắng sức quá.
Cần chạy đều, đẹp mà không cố chạy vượt lên.
8. Chạy ở đường vòng:
Để luyện cho học sinh biết chạy ở đường vòng (Điều chỉnh độ ngả thân trên,
mức độ và phương hướng dùng sức của tay và chân,.. ) cần cho học sinh chạy từ
đường thẳng vào đường vòng và từ đường vòng ra đường thẳng.
hơn trong việc lựa chọn chuyên đề, xây dựng giáo án, sưu tầm bài tập, đề thi,…;
- Do đó, việc rèn kĩ năng chạy bền cho học sinh cũng thuận lợi hơn.
2.4.2.Về phía HS:
7
Kết quả đạt được sau khi áp dụng các giải pháp nêu trên về việc rèn kĩ năng
chạy bền cho học sinh THPT thể hiện rõ qua những số liệu đáng mừng sau:
BẢNG 2: SO SÁNH ĐIỂM THI CHẠY 1500M CỦA 33 HỌC SINH LỚP 11A3
( NHÓM THỰC NGHIỆM)VỚI 33 HỌC SINH LỚP 11A4 (NHÓM ĐỐI
CHỨNG). SAU THỰC NGHIỆM.
Điểm thi
Mi(30 HS lớp 11A3)
Mi(30 HS lớp 11A4)
Ghi chú
Xi
A (Nhóm thực nghiệm)
B (Nhóm đối chứng)
0
0
0
1
0
0
2
0
2
3
2
4
Thông qua bảng 2 ta thấy t t = 3,5 > t b = 2,101 chứng tỏ sự khác biệt giữa hai
nhóm thực nghiệm và đối chứng là rất có ý nghĩa ở ngưỡng xác suất p = 5%
2
X B = 5,1
XA
B
BIỂU ĐỒ TRƯỚC VÀ SAU THỰC NGHIỆM CỦA HAI NHÓM
Trước thực nghiệm:
Sau thực nghiệm:
X A =6,85
X A = 4,33
X B =5,1
X B = 4,53
8
Ghi chú
Nhóm A ( Nhóm thực nghiệm)
Nhóm B ( Nhóm đối chứng)
Trên đây là sáng kiến kinh nghiệm mà bản thân tôi đã tìm tòi, nghiên cứu, thực
hiện và rút ra những giải pháp, kết luận mang tính cá nhân, chắc chắc không tránh
khỏi thiếu sót. Rất mong nhận được sự góp ý của các đồng nghiệp. Tôi xin chân
thành cảm ơn!
9
XÁC NHẬN CỦA HIỆU TRƯỞNG
Thanh Hóa, ngày 02 tháng 5 năm 2018
Tôi xin cam đoan đây là SKKN của mình
viết, không sao chép nội dung của người khác.
Người viết
Nguyễn Văn Long
10
TÀI LIỆU THAM KHẢO
1. Lý luận và phương pháp giáo dục thể chất
Ts Vũ Đào Hùng – PTS Nguyễn Mậu Loan – NXB giáo dục-1998
2. Giáo trình Điền kinh
Dương Nghiệp Chí – NXB TDTT Hà nội – năn 2000.
3. Điền kinh trong trường phổ thông
NXB TDTT Hà Nội – năm 1996.
4. Toán học thống kê ( Nguyễn Đức Văn)
5. Sinh lý học thể dục thể thao.
6. Sách giáo viên môn thể dục: 10, 11, 12