ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
NGÔ THỊ TRANG
NGHIÊN CỨU MỘT SỐ ĐẶC ĐIỂM DỊCH TỄ, BỆNH LÝ
BỆNH CẦU TRÙNG Ở GÀ TẠI HUYỆN PHÚ LƯƠNG,
TỈNH THÁI NGUYÊN VÀ BIỆN PHÁP PHÒNG TRỊ
LUẬN VĂN THẠC SĨ THÚ Y
THÁI NGUYÊN - 2018
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
NGÔ THỊ TRANG
NGHIÊN CỨU MỘT SỐ ĐẶC ĐIỂM DỊCH TỄ, BỆNH LÝ
BỆNH CẦU TRÙNG Ở GÀ TẠI HUYỆN PHÚ LƯƠNG,
TỈNH THÁI NGUYÊN VÀ BIỆN PHÁP PHÒNG TRỊ
Ngành: Thú y
Mã ngành: 8.64.01.01
LUẬN VĂN THẠC SĨ THÚ Y
Người hướng dẫn khoa học: TS. Nguyễn Văn Quang
THÁI NGUYÊN - 2018
Thái Nguyên, tháng năm 2018
Học viên
Ngô Thị Trang
iii
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN ........................................................................................................ i
LỜI CẢM ƠN ............................................................................................................. ii
MỤC LỤC .................................................................................................................. iii
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT................................................................................... v
DANH MỤC CÁC BẢNG........................................................................................ vii
DANH MỤC CÁC HÌNH, ẢNH ............................................................................. viii
MỞ ĐẦU .................................................................................................................... 1
1. Tính cấp thiết của đề tài ...................................................................................... 1
2. Mục tiêu nghiên cứu ........................................................................................... 2
3. Ý nghĩa khoa học và ý nghĩa thực tiễn của đề tài ............................................... 2
Chương 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU ...................................................................... 3
1.1. Cơ sở khoa học ................................................................................................ 3
1.1.1. Những hiểu biết về cầu trùng ký sinh ở gà ............................................... 3
1.1.2. Những hiểu biết về bệnh cầu trùng gà và các động vật khác .................... 7
1.2. Nghiên cứu trong và ngoài nước ................................................................... 21
1.2.1. Tình hình nghiên cứu trong nước ............................................................ 21
1.2.2. Tình hình nghiên cứu ngoài nước ........................................................... 24
Chương 2: ĐỐI TƯỢNG, VẬT LIỆU, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP
NGHIÊN CỨU ......................................................................................................... 26
2.1. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu ................................................................. 26
2.1.1. Đối tượng nghiên cứu.............................................................................. 26
2.1.2. Phạm vi nghiên cứu ................................................................................. 26
thuộc huyện Phú Lương.................................................................................... 59
3.4.2. Tổn thương đại thể ở cơ quan tiêu hóa do cầu trùng gây ra .................... 60
3.4.3. Tổn thương vi thể ở cơ quan tiêu hóa của gà bị bệnh cầu trùng ............. 62
3.5. Nghiên cứu biện pháp phòng và điều trị bệnh cầu trùng cho gà ................... 63
3.5.1. Hiệu lực của thuốc phòng bệnh cầu trùng ............................................... 63
3.5.2. Hiệu lực của thuốc điều trị bệnh cầu trùng cho gà .................................. 64
3.5.3. Đánh giá độ an toàn của thuốc điều trị cầu trùng cho gà ........................ 66
3.5.4. Đề xuất biện pháp phòng trị bệnh cầu trùng cho gà ................................ 66
KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGH,...................................................................................... 68
1. Kết luận ............................................................................................................. 68
2. Đề nghị .............................................................................................................. 69
TÀI LIỆU THAM KHẢO ...................................................................................... 70
v
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
cs.
:
Cộng sự
E. coli
:
Escherichia coli
E. tenella
Bảng 3.3: Tỷ lệ và cường độ nhiễm cầu trùng gà tại một số xã................................ 38
Bảng 3.4: Tỷ lệ và cường độ nhiễm cầu trùng theo lứa tuổi của gà ......................... 43
Bảng 3.5: Tỷ lệ và cường độ nhiễm cầu trùng gà theo phương thức chăn nuôi ............. 47
Bảng 3.7: Tỷ lệ và cường độ nhiễm cầu trùng gà theo quy mô đàn ......................... 53
Bảng 3.8: Sự ô nhiễm Oocyst cầu trùng ở nền chuồng và vườn chăn thả gà ........... 56
Bảng 3.9: Sự ô nhiễm Oocyst cầu trùng trong thức ăn, nước uống của gà ............... 58
Bảng 3.10: Tỷ lệ và những biểu hiện lâm sàng của gà nhiễm cầu trùng .................. 59
Bảng 3.11: Tỷ lệ các tổn thương đại thể chủ yếu ở cơ quan tiêu hóa gà
nhiễm cầu trùng........................................................................................ 60
Bảng 3.12: Tổn thương vi thể ở cơ quan tiêu hóa của gà bị bệnh cầu trùng ............ 62
Bảng 3.13: Hiệu quả của thuốc phòng bệnh cầu trùng cho gà .................................. 63
Bảng 3.14: Hiệu lực của thuốc điều trị bệnh cầu trùng cho gà ................................. 65
Bảng 3.15: Đánh giá độ an toàn của thuốc điều trị cầu trùng ................................... 66
viii
DANH MỤC CÁC HÌNH, ẢNH
Hình 3.1. Biểu đồ tỷ lệ nhiễm cầu trùng ở gà tại một số xã thuộc huyện Phú Lương ............. 41
Hình 3.2: Biểu đồ cường độ nhiễm cầu trùng tại huyện Phú Lương ........................ 42
Hình 3.3. Biểu đồ tỷ lệ nhiễm cầu trùng theo lứa tuổi của gà .................................. 45
Hình 3.4: Biểu đồ cường độ nhiễm cầu trùng theo lứa tuổi gà ................................. 46
Hình 3.5. Biểu đồ tỷ lệ nhiễm cầu trùng theo phương thức chăn nuôi gà...................... 48
Hình 3.6: Biểu đồ cường độ nhiễm cầu trùng theo phương thức chăn nuôi .................. 49
Hình 3.7. Biểu đồ tỷ lệ nhiễm Oocyst cầu trùng theo mùa ....................................... 51
Hình 3.8: Biểu đồ cường độ nhiễm Oocyst cầu trùng theo mùa vụ ......................... 52
Hình 3.9. Biểu đồ tỷ lệ nhiễm Oocyst cầu trùng theo quy mô đàn .......................... 54
Hình 3.10 : Biểu đồ cường độ nhiễm cầu trùng theo quy mô đàn ............................ 55
chăn nuôi theo phương thức tập trung công nghiệp) đã gây thiệt hại không nhỏ về
kinh tế, ảnh hưởng đến sản lượng và chất lượng chăn nuôi. Ngoài những bệnh
truyền nhiễm thường gặp như bệnh tụ huyết trùng, newcastle, gumboro, cúm gia
cầm,... còn thấy nhiều bệnh ký sinh trùng. Các bệnh ký sinh trùng tuy không làm
phát sinh thành dịch lớn, gây chết hàng loạt như bệnh truyền nhiễm nhưng làm cho
gà ăn kém hoặc bỏ ăn, giảm chất lượng thịt, trứng, nếu không được phòng trị kịp
thời sẽ gây thiệt hại rất lớn về kinh tế, trong đó có bệnh cầu trùng. Cầu trùng ký sinh
và phá hủy tế bào biểu mô ruột làm cho gà bỏ ăn, lông xù, cánh xã, phân loãng lẫn
máu tươi, giảm năng xuất và hiệu quả chăn nuôi, tạo cơ hội cho những bệnh kế phát
xâm nhập.
2
Xuất phát từ nhu cầu cấp bách của chăn nuôi hiện nay, chúng tôi tiến hành
nghiên cứu đề tài: “Nghiên cứu một số đặc điểm dịch tễ, bệnh lý bệnh cầu trùng ở
gà tại huyện Phú Lương, tỉnh Thái Nguyên và biện pháp phòng trị”.
2. Mục tiêu nghiên cứu
- Xác định được một số đặc điểm dịch tễ chủ yếu của bệnh cầu trùng gà ở
một số xã của huyện Phú Lương – tỉnh Thái Nguyên.
- Xác định đặc điểm bệnh lý, lâm sàng của gà bị bệnh cầu trùng.
- Xác định được thuốc phòng và điều trị cầu trùng có hiệu quả cao, từ đó làm
cơ sở khoa học đề ra các biện pháp phòng trị bệnh cầu trùng cho gà hiệu quả.
3. Ý nghĩa khoa học và ý nghĩa thực tiễn của đề tài
* Ý nghĩa khoa học
Nghiên cứu đề tài để có những thông tin khoa học bổ sung và hoàn thiện về
đặc điểm dịch tễ, bệnh lý và lâm sàng, biện pháp phòng trị bệnh cầu trùng cho gà có
hiệu quả tại huyện Phú Lương và các địa phương khác.
* Ý nghĩa thực tiễn
Kết quả đề tài là cơ sở để khuyến cáo người chăn nuôi gà áp dụng các biện
pháp phòng trị bệnh cầu trùng, nhằm hạn chế tỷ lệ nhiễm cầu trùng cho gà, hạn chế
Loài Eimeria praecox (Jonson, 1930)
Ở nước ta, bệnh cầu trùng gà và các loài cầu trùng ký sinh ở gà đã được
nghiên cứu từ những năm đầu thập kỷ 70. Theo Dương Công Thuận (1975) [34],
có 4 loài cầu trùng gây bệnh ở các trại gà: E. tenella, E. maxima, E. mitis, E.
4
necatrix. Hồ Thị Thuận (1985) [36] cho biết, gà nuôi công nghiệp ở một số trại gà
phía Nam nhiễm 5 loài cầu trùng: E. tenella, E. maxima, E. mitis, E. brunetti, E.
necatrix. Hoàng Thạch (1999)[28] xác định rằng, có 6 loài cầu trùng ký sinh ở gà
tại TP. Hồ Chí Minh và một số vùng phụ cận, đó là các loài: E. tenella, E. maxima,
E. acervutina, E. mitis, E. brunetti, E. necatrix. Phạm Văn Chức và cs (1991) [3]
đã tìm thấy 4 loài: E. tenella, E. maxima, E. mitis, E. necatrix và đã thử nghiệm sản
xuất vắc xin phòng bệnh cầu trùng bằng phương pháp chiếu xạ gama với 4 loài này.
Bệnh cầu trùng là một loại bệnh ký sinh trùng truyền nhiễm rất nguy hiểm ở
động vật nuôi thuần chủng, thú hoang và con người do một nhóm nguyên sinh động
vật đơn bào ngành Protozoa, lớp Sporozoa, bộ Coccidae, chủng Eimeria, 2 giống
Eimeria và Isospora. Bệnh có thể gây chết nhiều súc vật, tỷ lệ chết cao, đặc biệt là ở
súc vật non. Ở gà và thỏ, bệnh gây thiệt hại lớn nhất (tỷ lệ chết cao ở gà con, thỏ
con có thể lên tới 80-100 %).
Cầu trùng là động vật đơn bào có hình thái đa dạng phụ thuộc vào từng loài
cầu trùng như hình hơi tròn, hình trứng, hình bầu dục…, chúng ký sinh chủ yếu ở tế
bào biểu bì ruột của nhiều loài gia súc, gia cầm và kể cả con người.
Trong những năm gần đây có rất nhiều công trình nghiên cứu về bệnh cầu
trùng cũng như bệnh cầu trùng gà đó là Nguyễn Văn Quang và Nguyễn Thị Kim
Lan (2005) [24], Nguyễn Quang Tính (2013) [32],...
1.1.1.2. Đặc điểm hình thái một số loài cầu trùng
* Cấu trúc của Oocyst cầu trùng
Hình dạng và cấu trúc của Oocyst cầu trùng thay đổi tùy theo từng loài cầu
trùng khác nhau.
này ký sinh ở đoạn đầu ruột non.
1.1.1.3.Vòng đời phát triển của cầu trùng
Sự lưu truyền rộng khắp của cầu trùng là nhờ vào cấu trúc và vòng đời phức
tạp cũng như khả năng thích nghi nhanh để tiếp tục phát triển, tồn tại lâu trong thiên nhiên.
Vòng đời và sinh sản được tính từ khi gà ăn phải nang bào tử của cầu trùng
có trong thức ăn, nước uống bị nhiễm từ nền chuồng vào.
6
Theo Johannes Kaufmann (1996) [45] ,vòng đời của cầu trùng diễn ra rất phức tạp.
Nguyễn Thị Kim Lan và cs (1999) [12] cho biết, cầu trùng sinh sản theo 3 giai đoạn:
+ Giai đoạn sinh sản vô tính (Schizogony)
+ Giai đoạn sinh sản hữu tính (Gametogony)
+ Giai đoạn sinh sản bào tử (Sporogony)
Hai giai đoạn đầu diễn ra bên trong cơ thể ký chủ nên còn được gọi là giai
đoạn nội sinh sản. Giai đoạn sau diễn ra bên ngoài cơ thể ký chủ là giai đoạn ngoại
sinh sản.
Các Oocyst có sức gây bệnh được gà nuốt vào cùng thức ăn, nước uống.
Dưới tác dụng của men tiêu hoá trong dạ dày và ruột non (đặc biệt là men
Trypsin), vỏ của Oocyst bị vỡ, giải phóng ra các bào tử con (Sporocyst) (Goodrich,
1944 và Pugatch, 1968). Long P. L (1979) đã mô tả Sporozoit thoát ra qua lỗ noãn
(Micropyle) dưới tác động của men Trypsin.
Sporozoit được giải phóng ra có hình thoi, dài 10 - 15µ có một hạt nhân.
Braunius (1982) [42] cho rằng, Sporozoit của loài E. necatrix chui vào đỉnh các
nhung mao ruột non, qua biểu mô, vào tuyến ruột. Nhiều tác giả đã chứng minh
rằng Sporozoit của các loài cầu trùng khác cũng xâm nhập vào tế bào biểu mô của
các đoạn ruột khác nhau.
* Giai đoạn sinh sản vô tính (Schizogony)
Quá trình sinh sản vô tính theo hình thức trực phân diễn ra liên tục, lặp đi lặp
lại nhiều lần để tạo ra các Schizont thế hệ III, IV,V,…
* Giai đoạn sinh sản bào tử (Sporogony)
Giai đoạn sinh sản ngoài cơ thể (giai đoạn ngại sinh): Sau khi hợp tử hình
thành thì biến thành noãn nang (Oocyst), nguyên sinh chất và nhân lại phân chia
thành bào tử và hình thành nên bào tử con. Giai đoạn này diễn ra ở môi trường bên
ngoài gọi là sinh sản ngoại sinh. Khi ký chủ nuốt phải noãn nang đã phân chia thành
8 bào tử con vào đường tiêu hóa, noãn nang sẽ giải phóng các bào tử con ra, các bào
tử con lại tiếp tục xâm nhập vào biểu mô ruột, lớn dần lên và tiếp tục sinh sản vô
tính, hữu tính, vòng đời lại tiếp tục như trên.
1.1.2. Những hiểu biết về bệnh cầu trùng gà và các động vật khác
Bệnh cầu trùng gà nói riêng và bệnh cầu trùng gia súc, gia cầm nói chung là
loại bệnh phổ biến trên khắp thế giới. Bệnh được Luvenhuch A. phát hiện cách đây
khoảng 379 năm và các nghiên cứu về dịch tễ, lâm sàng, bệnh lý, miễn dịch và
8
thuốc điều trị đã được các nhà khoa học dày công nghiên cứu và khám phá (Lê Văn
Năm, 2003) [21].
Theo Nguyễn Thị Kim Lan và cs, (1999) [12], bệnh cầu trùng gà được coi
là vấn đề lớn thứ hai sau bệnh do vi trùng gây nên. Bệnh cầu trùng gà có vòng đời
ngắn (5 - 7 ngày) và không cần ký chủ trung gian. Bệnh cầu trùng gây thiệt hại
lớn cho chăn nuôi gà, nhất là chăn nuôi công nghiệp mật độ cao (tỷ lệ chết từ 50 70% số gà nhiễm bệnh). Bệnh thường gây hậu quả nghiêm trọng ở gà từ 5 - 90
ngày tuổi. Gà con sau khi bị mắc bệnh rất khó hồi phục, chậm lớn, còi cọc, gà
trưởng thành chủ yếu là mang trùng và giảm tỷ lệ đẻ.
Bệnh cầu trùng gà do cầu trùng ký sinh gây ra thấy ở khắp các nước trên thế
giới. Đây là một bệnh khó kiểm soát, ngay cả những nước có trình độ khoa học kỹ
thuật thú y phát triển cũng chịu nhiều tổn thất do cầu trùng gây ra. Cầu trùng ký
sinh gây tổn thương nghiêm trọng đường tiêu hóa, làm cho gà dễ chết. Bệnh lây lan
nhanh trong các đàn gà, đặc biệt là trong điều kiện chăn nuôi tập trung, điều kiện
vệ sinh thú y kém, công tác quản lý và chăn nuôi không đảm bảo. Ở nước ta bệnh
phổ biến ở khắp các tỉnh thành.
nhiễm trong 24 giờ.
Thời gian nhiễm bệnh cầu trùng được chia thành 2 thời kỳ:
- Thời kỳ tiền phát kéo dài từ khi gà nhiễm phải noãn nang trứng cầu trùng
cho tới khi xuất hiện noãn nang trong phân.
- Thời kỳ phát bệnh: kéo dài từ khi xuất hiện noãn nang trong phân cho đến
khi noãn nang hoàn toàn không có trong phân gà.
- Điều kiện chuồng trại chăn nuôi gà
Chuồng trại chăn nuôi là yếu tố quan trọng liên quan đến dịch tễ bệnh cầu
trùng gà. Nuôi gà trong lồng và nuôi trên nền chuồng có tỷ lệ nhiễm cầu trùng khác nhau.
Hoàng Thạch (1996, 1997, 1999) [26], [27], [28] đã khảo sát tỷ lệ nhiễm cầu
trùng, thấy: tỷ lệ nhiễm cầu trùng ở gà nuôi lồng là 0,37%, gà nuôi trong chuồng có
đệm lót là trấu nhiễm 22,49 - 57,38%. Như vậy, gà nuôi trong lồng không tiếp xúc
với phân thì tỷ lệ nhiễm cấu trùng giảm rất thấp.
Tuổi gà cũng là yếu tố cần chú ý trong đặc điểm dịch tễ của bệnh.
10
Đào Hữu Thanh và cs (1978) [29] đã nhận xét, bệnh cầu trùng gà có tính lây
lan mạnh, đặc biệt ở gà dưới 2 tháng tuổi, được coi như một bệnh truyền nhiễm của
gà con 10 - 49 ngày tuổi. Theo Hồ Thị Thuận (1985) [38], gà nuôi công nghiệp ở
một số tỉnh phía Nam nhiễm cầu trùng chủ yếu ở giai đoạn 3 - 6 tuần tuổi.
Lương Tố Thu và cs (1993) [33], Lê Văn Năm và cs (1996) [19] cho biết, gà
nhiễm cầu trùng nặng nhất ở giai đoạn 20 - 56 ngày tuổi, nếu không được điều trị
kịp thời có thể chết tới 100%
- Điều kiện thời tiết ấm và ẩm ướt thuận lợi cho Oocyst cầu trùng phát
triển ở ngoại cảnh, làm cho bệnh cầu trùng dễ lây lan.
Theo Phạm Văn Khuê và Phan Lục (1996) [10], Nguyễn Thị Kim Lan và cs
(1999) [12], Dương Công Thuận (2003) [35], môi trường ẩm ướt và nhiệt độ ôn
hoà là những điều kiện rất thuận lợi cho sự phát triển của cầu trùng. Vì vậy, mùa
xuân và mùa hè gà bị nhiễm cầu trùng nhiều và nặng hơn các mùa khác trong năm,
này có ý nghĩa trong nghiên cứu dịch tễ học và phương pháp phòng chống bệnh
cầu trùng cho gà. Theo Wamar (1937), Oocyst bám trên vỏ trứng sẽ chết khi ấp
trứng ở 38 – 40oC, ẩm độ 40 - 70%. Ellis (1938) cho rằng, nhiệt độ tối ưu cho sự
phát triển Oocyst cầu trùng E. tenella là 26,6 - 32,2oC. Ở nhiệt độ 48oC trong 15
phút, độc lực của Oocyst giảm rõ rệt. Theo Glullough (1952), Oocyst bị diệt ở
400oC Sau 96 giờ, 45oC Sau 3 giờ và 50oC Sau 30 phút. Ở nhiệt độ 12 - 20oC,
oocyst có sức gây bệnh tồn tại được 14 ngày, nhưng Oocyst chưa có sức gây bệnh
chỉ tồn tại trong 56 giờ.
Oocyst của loài cầu trùng E. tenella có thể sống qua mùa đông lạnh giá,
nhưng không chịu được điều kiện nhiệt độ cao và ánh nắng chiếu trực tiếp, xong cỏ
dại đã che phủ và bảo vệ Oocyst. Cầu trùng gà có thể tồn tại đến 14 tuần ở sân nuôi
ngoài trời.
Kay M. W. (1976) [46] cho biết, Oocyst loài E. tenella và E. maxima không
chịu tác động của quá trình lên men chất độn chuồng.
+ Ảnh hưởng của tác nhân hoá học
Oocyst cầu trùng gà có sức đề kháng với một số hoá chất khử trùng, tẩy uế
chuồng trại. Đây là vấn đề cần chú ý khi nghiên cứu về dịch tễ học của bệnh cầu
trùng gà. Oocyst loài E. tenella có sức đề kháng khá tốt với dung dịch muối, axit,
bazơ ở nồng độ tương đối cao, còn dung dịch formol, H2SO4 NH4OH, crezol gây
ảnh hưởng đến sự hình thành bào tử. Tuy nhiên, một số hoá chất có tác dụng diệt
12
Oocyst nên đã được sử dụng tiêu độc chuồng trại, ví dụ như dung dịch amoniac
(NH3) 10%, methyl bromid.
* Cơ chế sinh bệnh:
Cơ chế sinh bệnh được hình thành từ những tác động trực tiếp của mầm bệnh,
các giai đoạn phát triển nội sinh của cầu trùng trong cơ thể gà và các yếu tố thứ phát
nhờ khả năng tái sinh sản nhanh ở tất cả các loài, đặc biệt các loài có độc lực cao,
gây tổn thương lan tràn niêm mạc ruột. Từ đó một số lượng lớn tế bào biểu bì, lớp
nhiễm độc tố.
Cầu trùng sinh ra độc tố làm gà bị trúng độc, thể hiện ở những rối loạn về
thần kinh: sã cánh, lờ đờ, kém nhanh nhẹn. Cầu trùng chiếm đoạt dinh dưỡng là
dịch tổ chức tế bào biểu mô ruột làm cho gà thiếu dinh dưỡng.
Những điều trên cho thấy sự biến đổi sâu sắc diễn ra trong cơ thể gà bị bệnh
cầu trùng. Sự phát triển quá trình bệnh lý cuối cùng dẫn tới suy sụp trạng thái chung
của gà ốm, cuối cùng là gà chết.
Gà bị nhiễm bệnh cầu trùng có thể dẫn đến kế phát bệnh bại huyết – gà ỉa ra
máu tươi. Nguyên nhân là do các chủng cầu trùng phá vỡ niêm mạc ruột tạo cơ hội
cho E.coli có yếu tố bám dính và sinh độc tố kết hợp gây bệnh. Bệnh luôn xuất hiện
ở thế cấp hoặc quá cấp (Lê Văn Năm, 2014 [56]).
* Sự miễn dịch của gà đối với bệnh cầu trùng
Tyzzer (1929) [51] cho biết, có 2 mức miễn dịch trong bệnh cầu trùng:
- Mức 1, miễn dịch được sinh ra khi gà nhiễm một số lượng ít Oocyst có sức
gây bệnh. Trường hợp này ở gà có miễn dịch yếu, nếu gây nhiễm cho chúng một
liều Oocyst cao thì gà sẽ mắc bệnh.
- Mức 2, miễn dịch được sinh ra khi gà bị nhiễm một số lượng lớn Oocyst có
sức gây bệnh. Trường hợp này ở gà có miễn dịch rõ rệt, gà không bị bệnh khi nhiễm
cầu trùng.
Miễn dịch được tạo ra tương đối bền vững đối với loài cầu trùng, khi các giai
đoạn phát triển của chúng tiến triển và xâm nhập sâu trong mô bào và miễn dịch
kém bền vững khi các giai đoạn phát triển của chúng chỉ phát triển trong lớp biểu bì
niêm mạc ruột. Với những loài gây bệnh yếu như E. mitis, E. acervulina ký sinh
trong tế bào biểu bì ruột non thì tạo ra miễn dịch ngắn, không bền vững đối với lần
cảm nhiễm sau. Ngược lại, các thời kỳ nội sinh của E. tenella phát triển không chỉ
trong biểu bì mà còn xâm nhập vào lớp dưới biểu bì của niêm mạc và đôi khi còn
14
thấy chúng cả dưới lớp sâu màng niêm mạc. Với loài cầu trùng đó thì chỉ cần một
15
tuần. Sự xâm nhập của Schizont và Merozoil vào các tế bào biểu mô ruột xảy ra rất
nhanh, vì vậy, đáp ứng miễn dịch dịch thể càng đóng vai trò quan trọng. Dưới sự
kích thích của Merozoit và Schizont, sự hỗ trợ của tế bào lymphô T, tế bào lymphô
B phân chia rồi biệt hoá thành tương bào (plasma) tương bào tiết ra kháng thể chống
lại các Merozoit và Schizont. Ngoài ra, cytokin và lymphokin cũng có vai trò trong
miễn dịch ở gà.
Ở gia cầm, thuỷ cầm và chim, túi Fabricius phát triển và tạo ra một quần thể
tế bào lymphô B rất phong phú. Các tế bào lymphô B sau khi nhận diện kháng
nguyên cầu trùng, một nhóm sẽ biệt hoá để tạo ra kháng thể, một nhóm có vai trò là
các tế bào "trí nhớ miễn dịch" để khi cầu trùng xâm nhập vào lần sau thì kháng thể
được sinh ra nhanh và nhiều hơn. Các tế bào lymphô T sinh ra lymphokin để tiêu
diệt cầu trùng, một số có vai trò điều hoà miễn dịch, một số tế bào lymphô T mẫn
cảm cũng trở thành "tế bào nhớ",.
Theo Tyzzer (1929) [51], miễn dịch được tạo ra tương đối bền vững đối với
những loài cầu trùng phát triển sâu trong mô bào, và kém bền vững đối với các loài
cầu trùng chỉ phát triển trong lớp biểu mô niêm mạc ruột. Thời gian miễn dịch kéo
dài hay ngắn còn phụ thuộc vào sự tồn tại của cầu trùng trong cơ thể.
Ở Việt Nam, miễn dịch ở gà với cầu trùng E. tenella có thể duy trì được 60
ngày. Sức miễn dịch với cầu trùng là cơ sở khoa học cho việc nghiên cứu chế tạo
vắc xin phòng bệnh cầu trùng cho gà.
* Triệu chứng của gà bị bệnh cầu trùng:
Bệnh cầu trùng ở gà biểu hiện bằng triệu chứng đặc trưng nhất là ỉa chảy, có
máu, có dịch nhầy, ủ rũ, mệt mỏi, lông xơ xác, thần kinh không vững, gầy, yếu sức,
gà thường tụ lại thành nhóm. Mức độ nghiêm trọng của triệu chứng phụ thuộc vào
mức độ nhiễm từ môi trường và loài Eimeria nhiễm, trạng thái sức khoẻ cơ thể gà.
Thời kỳ nung bệnh 4 - 5 ngày, triệu chứng phát ra thường trùng với sự phát
triển các thể phân lập đời 2 trong cơ thể gà bị nhiễm. Bệnh tiến triển có thể cấp tính,
mãn tính hay không có triệu chứng điển hình.
- E. tenella: gây bệnh tích chủ yếu ở manh tràng. Manh tràng viêm xuất huyết,
phình to, chứa đầy chất dịch có máu, trong đó có những cục máu nhỏ, xốp, vách manh
tràng mỏng đi. Màng niêm mạc bị huỷ hoại, phủ đầy những vết loét từ ngoài có thể
nhìn thấy rõ. Ở giai đoạn cuối của bệnh, niêm mạc ruột hơi trắng, dầy và có các cục
máu. Ở gà con có hiện tượng ỉa chảy lẫn máu.