i
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP. HỒ CHÍ MINH
PHẠM MINH TUẤN
PHÂN TÍCH CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN
RỦI RO TÍN DỤNG NÔNG HỘ TẠI NGÂN HÀNG
TMCP BƯU ĐIỆN LIÊN VIỆT CHI NHÁNH
HẬU GIANG
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
TP. HỒ CHÍ MINH - NĂM 2019
i
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP. HỒ CHÍ MINH
PHẠM MINH TUẤN
PHÂN TÍCH CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN RỦI
RO TÍN DỤNG NÔNG HỘ TẠI NGÂN HÀNG TMCP
BƯU ĐIỆN LIÊN VIỆT CHI NHÁNH
HẬU GIANG
Chuyên ngành: Tài Chính - Ngân hàng
Mã số: 8340201
hướng dẫn đã tận tình hướng dẫn, góp ý hoàn thiện luận văn tốt nghiệp này.
Xin gửi lời cảm ơn chân thành đến các đồng nghiệp, bạn bè đã hỗ trợ
cung cấp số liệu, thông giúp tôi hoàn thành chương trình cao học này.
Cuối cùng tác giả xin chúc quý Thầy, Cô và các bạn bè, đồng nghiệp
luôn dồi dào sức khỏe, gặt hái được nhiều thành công trong công tác giảng dạy,
nghiên cứu.
Xin chân thành cảm ơn!
Tác giả
Phạm Minh Tuấn
iii
MỤC LUC
LỜI CAM ĐOAN ......................................................................................... ii
LỜI CẢM ƠN .............................................................................................. iii
MỤC LỤC ................................................................................................... iv
DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CHỮ VIẾT TẮT ..................................... viii
DANH MỤC CÁC BẢNG ........................................................................... ix
DANH MỤC HÌNH .......................................................................................x
TÓM TẮT LUẬN VĂN .............................................................................. xi
ABSTRACT ................................................................................................ xii
CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU ..................................1
1.1
ĐẶT VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU .............................................................1
1.2
CÁC NGHIÊN CỨU NƯỚC NGOÀI VỀ RỦI RO TÍN DỤNG ......... 19
2.4 TÓM LƯỢC CÁC PHƯƠNG PHÁP TIẾP CẬN RỦI RO TÍN DỤNG
VÀ CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN RỦI RO TÍN DỤNG NÔNG HỘ... 22
iv
2.4.1 Tóm lược các phương pháp tiếp cận rủi ro tín dụng ............................ 22
CHƯƠNG 3: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ........................................ 28
3.1
PHƯƠNG PHÁP LUẬN .................................................................... 28
3.1.1 Khái niệm về nông hộ và kinh tế nông hộ ........................................... 28
3.2
PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ....................................................... 29
3.2.1 Phương pháp thu thập số liệu .............................................................. 29
3.2.2 Phương pháp phân tích ....................................................................... 31
3.2.3 Các kiểm định của mô hình................................................................. 35
CHƯƠNG 4: THỰC TRẠNG TÍN DỤNG NÔNG HỘ NGÂN HÀNG
TMCP BƯU ĐIỆN LIÊN VIỆT CHI NHÁNH HẬU GIANG .................. 37
4.1 TỔNG QUAN VỀ NGÂN HÀNG TMCP BƯU ĐIỆN LIÊN VIỆT CHI NHÁNH HẬU GIANG ......................................................................... 37
4.1.1 Giới thiệu tổng quan về Ngân hàng thương mại cổ phần Bưu Điện Liên
Việt ........................................................................................................... 37
4.1.2 Lịch sử hình thành .............................................................................. 37
4.1.3 Giới thiệu tổng quan về Ngân hàng thương mại cổ phần Bưu Điện Liên
Việt – Chi Nhánh Hậu Giang......................................................................... 38
4.1.4 Cơ cấu tổ chức bộ máy, chức năng và nhiệm vụ của LienVietPostBank
NGÂN HÀNG TMCP BƯU ĐIỆN LIÊN VIỆT CHI NHÁNH HẬU
GIANG …………………...………………………………….………………56
6
5.3.1 Hệ số tương quan giữa các biến trong mô hình ................................... 56
5.3.2 Kết quả ước lượng mô hình Hồi quy Binary Logostic ......................... 57
CHƯƠNG 6: GIẢI PHÁP HẠN CHẾ RỦI RO TÍN DỤNG NÔNG HỘ
NGÂN HÀNG TMCP BƯU ĐIỆN LIÊN VIỆT CHI NHÁNH HẬU
GIANG......................................................................................................... 60
6.1
Cơ sở đề xuất giải pháp....................................................................... 60
6.2 Giải pháp hạn chế rủi ro tín dụng nông hộ Ngân hàng TMCP Bưu Điện
Liên Việt Chi nhánh Hậu Giang .................................................................... 61
6.2.1 Quy định chặt chẽ về tỷ lệ vốn tự có và tỷ lệ cho vay.......................... 61
6.2.2 Kiểm soát chặt chẽ sau cho vay .......................................................... 62
6.2.3 Chú trọng chính sách nhân sự đối với các chuyên viên làm công tác
tín dụng tại Ngân hàng .................................................................................. 62
6.2.4 Tăng cường liên kết cho vay với các tổ liên kết sản xuất ..................... 63
CHƯƠNG 7: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ .............................................. 65
7.1
KẾT LUẬN ........................................................................................ 65
7.2
KIẾN NGHỊ ....................................................................................... 66
7.2.1 Đối với Ngân hàng TMCP Bưu Điện Liên Việt Chi nhánh Hậu Giang66
7.2.1 Đối với Ngân hàng Nhà nước Việt Nam Chi nhánh Hậu Giang .......... 66
TMCP
:
Thương mại cổ phần
TPCT
:
Thành phố Cần Thơ
NVTD :
Nhân viên tín dụng
NH
:
Ngân hàng
TSĐB
:
Tài sản đảm bảo
viii
ix
DANH MỤC HÌNH
Hình 4.1 Mô hình tổ chức hoạt động của LienVietPostBank Chi Nhánh Hậu
Giang ............................................................................................................ 39
x
TÓM TẮT
Mục tiêu chính của đề tài là phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến RRTD
nông hộ của Ngân hàng TMCP Bưu Điện Liên Việt - Chi Nhánh Hậu Giang,
từ đó đưa ra các giải pháp hạn chế rủi ro trong hoạt động tín dụng của ngân
hàng. Đề tài đã phân tích hoạt động kinh doanh và đánh giá thực trạng tín
dụng nông hộ bằng phương pháp thống kê mô tả kết hợp với phương pháp so
sánh số tuyệt đối, tương đối. Thông qua việc thu thập số liệu từ 250 hồ sơ vay
của nông hộ có dư nợ tín dụng đến thời điểm 31/12/2018, tác giả sử dụng mô
hình hồi quy nhị phân Binary Logistic để phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến
RRTD. Kết quả nghiên cứu cho thấy có 5 yếu tố ảnh hưởng đến RRTD tại
Ngân hàng TMCP Bưu Điện Liên Việt - Chi Nhánh Hậu Giang là: Tỷ lệ cho
vay/tài sản đảm bảo (X1), Khả năng tài chính của người vay (X4), Kinh
nghiệm của nhân viên tín dụng (X6), Kiểm tra giám sát khoản vay (X7), Tổ
liên kết (X8). Trong đó, nhân tố khả năng tài chính của người vay có ảnh
hưởng mạnh nhất với hệ số tương quan 9,531. Năm nhân tố trên giải thích
được 78,5% độ biến động của mô hình và mô hình có tỷ lệ dự báo chung đạt
69,77%.
Dựa vào kết quả phân tích trên kết hợp với thực trạng hoạt động tín dụng
nông hộ tại Ngân hàng TMCP Bưu Điện Liên Việt - Chi Nhánh Hậu Giang,
tác giả đề xuất những giải pháp nhằm giảm thiểu rủi ro trong hoạt động tín
dụng tại ngân hàng như: Quy định chặt chẽ về tỷ lệ vốn tự có và tỷ lệ cho vay,
Power Joint Stock Company.
1
CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU
1.1 ĐẶT VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
Đồng bằng Sông Cửu Long là vựa lúa trọng điểm của cả nước với một nền nông
nghiệp đang phát triển mạnh mẽ. Người dân nơi đây chủ yếu sống bằng nghề nông và
cuộc sống của họ cũng còn gặp rất nhiều khó khăn khi thu nhập còn thấp. Họ có nhu
cầu rất lớn về vốn để mua sắm những tư liệu sản xuất quan trọng, đầu tư vào sản xuất
kinh doanh, tiêu dùng,…Do đó nguồn vốn vay ngân hàng có vai trò rất quan trọng
trong việc giúp người dân thoát khỏi đói nghèo. Vay vốn ngân hàng sẽ hạn chế được
việc cho vay nặng lãi, giúp nông hộ sử dụng vốn với chi phí thấp hơn mang lại hiệu
quả kinh tế cao hơn, giúp cho nền kinh tế của đồng bằng Sông Cửu Long phát triển
ngày càng bền vững.
Nhận thấy được nhu cầu đó, năm 2013, Ngân hàng TMCP Bưu Điện Liên Việt
đã quyết định đồng hành cùng nông dân với đề án “Đầu tư phát triển Tín dụng nông
nghiệp - nông thôn vùng đồng bằng Sông Cửu Long”. Ngân hàng TMCP Bưu Điện
Liên Việt Chi nhánh Hậu Giang là một trong những nơi áp dụng đầu tiên dự án này.
Theo LienVietPostBank, trong bối cảnh kinh tế khó khăn, hàng tồn kho nhiều, nợ xấu
tăng cao, thì đối tượng khách hàng nông nghiệp, nông thôn, nông dân là một kênh đầu
tư an toàn, ổn định dù lợi nhuận có thể không bằng cho vay một số lĩnh vực khác. Cho
đến nay, dư nợ trong lĩnh vực nông nghiệp nông thôn của LienVietPostBank Chi
nhánh Hậu Giang đã chiếm khoảng hơn 68% tổng dư nợ và trong thời gian tới ngân
hàng cũng sẽ đẩy mạnh cho vay trong lĩnh vực này. Tuy nhiên, những yếu tố tiềm ẩn
trong sản xuất bởi thời tiết, khí hậu, tình trạng "được mùa mất giá, được giá mất mùa"
vẫn thường xuyên xảy ra với các sản phẩm chủ lực. Trong khi đó, chính sách bảo hiểm
nông nghiệp chưa tạo nền tảng an toàn mở rộng tín dụng cho các hộ sản xuất nông
nghiệp. Hoạt động sản xuất nông nghiệp có khả năng sinh lời thấp, nhiều rủi ro khách
Đối tượng nghiên cứu của đề tài là các nhân tố ảnh hưởng rủi ro tín dụng từ
những hồ sơ vay của nông hộ có tài sản đảm bảo và còn dư nợ tính đến thời điểm
31/12/2018 Ngân hàng TMCP Bưu Điện Liên Việt tại Chi Nhánh Hậu Giang.
1.3.2 Không gian nghiên cứu
Đề tài tập trung thu thập những hồ sơ tín dụng của nông hộ có tài sản bảo đảm,
còn dư nợ tín dụng tính đến ngày 31/12/2018 Ngân hàng TMCP Bưu Điện Liên Việt
tại Chi Nhánh Hậu Giang.
1.3.3 Thời gian nghiên cứu
Nghiên cứu sử dụng số liệu báo cáo từ năm 2016-2018. Số liệu sử dụng trong
nghiên cứu này được thu thập từ 250 hồ sơ vay của khách hàng có dư nợ đến thời điểm
31/12/2018.
3
Thời gian thực hiện đề tài từ tháng 02/2019 đến tháng 06/2019.
1.3.4 Nội dung nghiên cứu
Đề tài tập trung phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến rủi ro tín dụng nông hộ bao
gồm: Tài sản bảo đảm, số thành viên trong gia đình có thu nhập, lãi suất vay, tình hình
tài chính của khách hàng vay, trình độ học vấn của người vay hoặc chủ hộ, kinh
nghiệm của cán bộ tín dụng, kiểm tra giám sát khoản vay và tổ liên kết. Các yếu tố về
đạo đức người vay, đạo đức chuyên viên tín dụng và kinh tế vĩ mô không được tác giả
đề cập trong nghiên cứu này.
1.4 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài: Thông qua đề tài, tác giả đã hệ thống lại
các lý luận về RRTD, phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến RRTD Nông hộ thông qua
nghiên cứu các hồ sơ vay hiện còn dư nợ tại ngân hàng
- Đề tài sau khi được hoàn thành sẽ đóng góp một phần giá trị vào cơ sở lý luận:
khi cho các nông hộ vay vốn, ngân hàng xem xét các yếu tố như: Tỷ lệ cho vay/tài sản
đảm bảo, Khả năng tài chính của người vay
NÔNG HỘ VÀ CÁC NGHIÊN CỨU TRƯỚC
Chương này sẽ trình bày tổng hợp những tài liệu có liên quan đến rủi ro tín dụng
nhằm làm cơ sở lý luận đề xuất mô hình nghiên cứu và xác định các yếu tố ảnh hưởng
đến rủi ro tín dụng.
2.1 TỔNG QUAN LÝ THUYẾT RỦI RO TÍN DỤNG
2.1.1 Khái niệm và phân loại rủi ro tín dụng
2.1.1.1 Khái niệm rủi ro tín dụng
Trong nền kinh tế thị trường, cấp tín dụng là chức năng kinh tế cơ bản của ngân
hàng. Rủi ro trong ngân hàng có xu hướng tập trung chủ yếu vào danh mục tín dụng.
Đây là rủi ro lớn nhất và thường xuyên xảy ra. Khi ngân hàng rơi vào trạng thái tài
chính khó khăn nghiêm trọng, thì nguyên nhân thường phát sinh từ hoạt động tín dụng
của ngân hàng.
Rủi ro tín dụng là một tình trạng bất ổn hay một sự không chắc chắn. Tuy nhiên,
không phải sự không chắc chắn nào cũng là rủi ro. Những tình trạng không chắc chắn
nào chưa từng xảy ra và không thể ước tính được xác suất xảy ra thì được xem là sự
bất trắc chứ không phải là rủi ro. Chỉ có những tình trạng không chắc chắn nào có thể
ước đoán được các xác suất xảy ra mới được xem là rủi ro
Trong lĩnh vực kinh tế, theo Bernard Manson (1992), “Rủi ro là tác động của
những biến cố xảy ra trong tương lai lên giá trị ròng của một chủ thể kinh tế hoặc một
danh mục tài sản mà khả năng xảy ra biến cố đó có thể dự đoán trước nhưng không thể
dự đoán chính xác biến cố đó sẽ xảy ra như thế nào”. Rủi ro thường được đo lường
bằng sự khác biệt giữa giá trị thực tế và giá trị kỳ vọng. Rủi ro là vấn đề tất yếu
không thể loại trừ và gắn liền với các hoạt động kinh doanh của bất kỳ một tổ chức
doanh nghiệp nào.
Theo Hiệp ước Basel, RRTD là rủi ro do tính không chắc chắn về khả năng hay
sự sẵn sàng của đối tác trong việc đáp ứng các nghĩa vụ được quy định trong hợp đồng.
Theo Lê Văn Tư (2005), RRTD được định nghĩa là khả năng một khách hàng
vay hoặc một đối tác không hay không thể thực hiện nghĩa vụ đã thoả thuận dẫn đến
việc các khoản cho vay hay các khoản phải thu của ngân hàng giảm giá trị hoặc không
thu hồi được.
thu lại được cả gốc và lãi của các khoản cho vay đúng thời hạn, ngược lại nếu người
vay đang gặp khó khăn về tài chính hoặc người vay có khả năng nhưng không có thiện
chí trả nợ thì tất cả gốc và lãi khoản vay trong tình trạng rủi ro không khả năng thu hồi
được. Như vậy, rủi ro tín dụng là rủi ro trong quá trình cấp tín dụng của ngân hàng,
biểu hiện trong thực tế qua việc khách hàng không trả được nợ hoặc trả nợ không đúng
hạn cho ngân hàng.
7
Đối với các nước đang phát triển và các ngân hàng thiếu đa dạng hóa trong kinh
doanh các dịch vụ tài chính, vì vậy tín dụng được xem là dịch vụ sinh lời chủ yếu, đặc
biệt đối với các ngân hàng có quy nhỏ. Vì vậy rủi ro tín dụng cao hay thấp nó sẽ quyết
định hiệu quả hoạt động kinh doanh của ngân hàng.
2.1.1.2 Phân loại nhóm nợ
Trong đề tài này, RRTD sẽ được đo lường thông qua chất lượng các khoản vay
thể hiện bằng trạng thái nhóm nợ mà các khoản vay được phân loại theo quy định hiện
hành của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam. Theo quyết định số 18/2007/QĐ-NHNN
ngày 25/04/2007 của Thống đốc NHNN Việt Nam thì các khoản cho vay của các
NHTM sẽ được phân vào năm (05) nhóm là:
- Nhóm 1 (Nợ đủ tiêu chuẩn) bao gồm:
+ Các khoản nợ trong hạn và các TCTD đánh giá là có khả năng thu hồi đầy đủ
cả gốc và lãi đúng hạn;
+ Các khoản nợ quá hạn
+ Các khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ đối với lần thứ hai.
+ Các khoản nợ khác của cùng một khách hàng bị liên đới.
- Nhóm 5 (Nợ có khả năng mất vốn) bao gồm:
+ Các khoản nợ quá hạn từ 181 đến trên 360 ngày.
+ Các khoản nợ được cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần đầu quá hạn từ 90 ngày trở
lên theo thời hạn trả nợ được cơ cấu lại lần đầu.
+ Các khoản nợ được cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần thứ hai quá hạn theo thời hạn
trả nợ được cơ cấu lại lần thứ hai;
+ Các khoản nợ được cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần thứ ba trở lên, kể cả chưa bị
quá hạn hoặc đã quá hạn;
+ Các khoản nợ khoanh và nợ chờ xử lý;
+ Các khoản nợ khác của cùng một khách hàng bị liên đới.
Như vậy chất lượng các khoản vay sẽ được chia thành năm (05) mức theo cách
phân nhóm nợ với nhóm 1 là những khoản vay tốt nhất và nhóm 5 là những khoản vay
9
xấu nhất. Rủi ro tín dụng sẽ tỷ lệ nghịch với chất lượng khoản vay với nhóm 1 là
những khoản vay có rủi ro thấp nhất và nhóm 5 là những khoản vay có rủi ro cao nhất.
Theo quy định của NHNN Việt Nam thì tỷ lệ trích lập dự phòng đối với các nhóm nợ
từ nhóm 1 đến nhóm 5 theo thứ tự lần lượt là 0%, 5%, 20%, 50% và 100%. Các khoản
nợ thuộc ba nhóm 3,4,5 được gọi là nợ xấu (NPL – Non Performed Loan) và là tiêu
chí để phản ánh RRTD, các khoản nợ xấu càng cao thì RRTD càng lớn và ngược lại.
2.1.1.3 Đo lường rủi ro tín dụng của ngân hàng
Để đo lường rủi ro tín dụng của ngân hàng, một số ngân hàng sử dụng mô hình
định tính, tuy nhiên mức độ chính xác của mô hình này phụ thuộc rất lớn vào kinh
nghiệm của NVTD. Một số khác sử dụng các mô hình định lượng để đo lường rủi ro
bằng các công cụ, phần mềm nhằm lượng hóa rủi ro và tính chính xác khả năng xảy ra
rủi ro, cũng như mức độ rủi ro mà ngân hàng có thể chấp nhận được. Sau đây, nghiên
quy chế hoạt động, khả năng khách hàng đáp ứng các tiêu chuẩn của Ngân hàng.
Việc sử dụng mô hình này tương đối đơn giản, nhưng mô hình này hạn chế là nó
phụ thuộc vào mức độ chính xác của nguồn thông tin thu thập, khả năng dự báo cũng
như trình độ phân tích đánh giá của NVTD.
b. Các mô hình lượng hóa rủi ro tín dụng
Mô hình dạng định tính được xem là mô hình cổ điển để đánh giá các rủi ro tín
dụng. Hiện nay, hầu hết ở các ngân hàng đều tiếp cận phương pháp đánh giá rủi ro
hiện đại để lượng hóa rủi ro tín dụng. Mô hình điểm số Z; Mô hình điểm số tín dụng
tiêu dùng; Mô hình định mức tín nhiệm của Standard & Poor’s, Moody’s Investor
Service và Fitch Ratings. Trong đó mô hình điểm số Z của Altman dùng để đo lường
rủi ro tín dụng trong các hoạt động cho vay bằng phương pháp cho điểm tín dụng đối
với các doanh nghiệp vay vốn. Đối với các các nhân vay vốn mô thì mô hình đánh giá
xếp hạng tín dụng khách hàng nhằm đánh giá khách hàng vay vốn qua phân tích, đánh
giá các chỉ tiêu rủi ro tài chính của chuyên viên tín dụng ở NHTM thông qua các chỉ
tiêu tài chính, phi tài chính. Đặt biệt mô hình này là một trong những mô hình rất đơn
giản và dễ thực hiện để xếp hạng tín dụng cho khách hàng.
* Các chỉ tiêu tài chính: Các chỉ tiêu về tài chính mà các chuyên viên tín dụng
thường được sử dụng để đánh giá tình hình tài chính của khách hàng vay vốn của mình
bao gồm:
- Các tỷ số về tính thanh khoản nhằm để đo lường khả năng thanh toán nợ ngắn
hạn của doanh nghiệp như: Hệ số khả năng thanh toán tổng quát; Hệ số khả năng trả
lãi, Hệ số thanh khoản hiện thời (ngắn hạn); Hệ số thanh khoản nhanh;….
- Các chỉ tiêu về hiệu quả hoạt động nhằm để đo lường các mức độ hiệu quả
trong việc sử dụng tài sản của doanh nghiệp chẳng hạn như: Vòng quay khoản phải thu;
Kỳ thu tiền bình quân; Vòng quay hàng tồn kho; Vòng quay tổng tài sản.
- Các tỷ số đòn bẩy tài chính nhằm để đo lường các mức độ sử dụng nợ để tài trợ
cho hoạt động của doanh nghiệp, chẳng hạn như: Hệ số nợ so với vốn chủ sở hữu;
Phân tích hệ số khả năng hoàn trả lãi vay; Hệ số khả năng trả nợ; Hệ số nợ so với tổng
tài sản; Hệ số tài trợ vốn chủ sở hữu; Hệ số nợ dài hạn.
- Các ngân hàng thương mại sử dụng mô hình này sẽ chịu chi phí cao nguyên do
tốn nhiều thời gian để đánh giá và đòi hỏi cán bộ tín dụng phải có tính chuyên nghiệp,
kỹ năng và có thâm niên trong nghề.
- Mô hình này thực sự rất khó đo lường vai trò của các yếu tố đến hạng tín nhiệm
của khách hàng, vì vậy không có tác dụng tư vấn đối với khách hàng cũng như đối với
việc thẩm định hồ sơ cấp tín dụng cho khách hàng.
- Vì đây là mô hình khá đơn giản cho nên ngân hàng chỉ cần có tiềm lực về tài
chính ở trung bình với một đội ngũ chuyên viên tín dụng tương đối tốt cùng với một hệ
thống thông tin quản lý cập nhật là có thể thực hiện được.
12
3.1.1.4 Một số nguyên nhân của RRTD
Hoạt động tín dụng, bản thân nó vốn chứa đựng rất nhiều rủi ro. Có rất nhiều
nguyên nhân có thể làm cho việc khách hàng không thể trả được nợ vay cho ngân hàng
đúng số tiền và kỳ hạn đã thoả thuận khi vay vốn. Qua nghiên cứu, phân tích hoạt
động tín dụng của các NHTM Việt Nam và các tình huống RRTD điển hình, GS.
TS.Lê Văn Tư đã hệ thống hoá các yếu tố ảnh hưởng đến RRTD trong hoạt động
NHTM Việt Nam như sau:
Nguyên nhân từ phía ngân hàng
- Các ngân hàng không có được một chính sách quản trị tín dụng hợp lý
Hoạt động từ tín dụng mang lại nguồn thu chủ yếu cho các ngân hàng, do vậy
nếu có một chính sách tín dụng phù hợp với đặc điểm nguồn vốn, mạng lưới, khả năng
quản trị rủi ro, nguồn nhân lực,... sẽ giúp các hoạt động tín dụng đạt hiệu quả tốt hơn.
Một chính sách tín dụng tốt phải là một ứng dụng tốt và thông minh của những nguyên
tắc tín dụng thích hợp với những thay đổi của các nhân tố và môi trường kinh tế. Các
ngân hàng cần phải làm tốt công tác kiểm tra kiểm soát, có dự báo và định hướng cho
các đơn vị trực thuộc của mình trong từng giai đoạn phát triển kinh tế. Nếu không thực
hiện tốt thì những khuyến cáo về ngành hàng nào không nên hoặc hạn chế cho vay