phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến lượng vốn vay của nông hộ tại ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn chi nhánh huyện tam bình – tỉnh vĩnh long phòng giao dịch song phú - Pdf 30

TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
KHOA KINH TẾ & QUẢN TRỊ KINH DOANH NGUYỄN THỊ KIM HÀ
PHÂN TÍCH CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG
ĐẾN LƯỢNG VỐN VAY CỦA NÔNG HỘ
TẠI NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP
VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN CHI NHÁNH
HUYỆN TAM BÌNH – TỈNH VĨNH LONG
PHÒNG GIAO DỊCH SONG PHÚ
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Ngành: Tài chính ngân hàng
Mã số ngành: 52340201

Tháng 12, 2013 LỜI CẢM TẠ
Qua thời gian học tập tại trường Đại học Cần Thơ, em đã được trang bị
những kiến thức cơ bản với sự dạy dỗ tận tâm của thầy cô Khoa Kinh tế và
Quản trị kinh doanh và sự hướng dẫn nhiệt tình trong thời gian thực tập của
các anh chị trong thời gian thực tập tại Ngân hàng Nông Nghiệp và Phát triển
Nông thôn Chi nhánh huyện Tam Bình Phòng giao dịch Song Phú đã giúp em
hoàn thành luận văn tốt nghiệp với đề tài “Phân tích các nhân tố ảnh hưởng
đến lượng vốn vay của nông hộ tại Ngân hàng Nông Nghiệp và Phát triển
Nông thôn Chi nhánh huyện Tam Bình tỉnh Vĩnh Long - Phòng giao dịch
Song Phú”.
Em xin chân thành cảm ơn quý thầy cô khoa Kinh tế và Quản trị kinh
doanh trường Đại học Cần Thơ đã truyền đạt những kiến thức quý báu trong
suốt thời gian qua, đồng thời luôn tìm ra những phương pháp giảng dạy mới
để cho chúng em học tập đạt hiệu quả nhất. Đặc biệt, em xin chân thành cảm
ơn cô Đoàn Tuyết Nhiễn đã tận tình hướng dẫn giúp em hoàn thành tốt luận
văn này.
Em xin chân thành cảm ơn Ban Giám Đốc và toàn thể cơ quan của
NHNo&PTNT PGD Song Phú đã cung cấp tài liệu, số liệu cần thiết và chỉ dẫn
góp ý cho em hoàn thiện luận văn này.
Cuối lời, em xin kính chúc cô Đoàn Tuyết Nhiễn cũng quý thầy cô khoa

hàng tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Chi nhánh Huyện
Tam Bình Phòng giao dịch Song Phú. Bên cạnh đó, những ý kiến đề xuất của
em rất đáng quan tâm, hy vọng sau thời gian thực tập tại Ngân hàng, em sẽ rút
ra được những kinh nghiệm thực tế về công rác tín dụng của Ngân hàng cũng
như bổ sung thêm một số kiến thức về nghiệp vụ Ngân hàng từ đó giúp em tự
tin hơn trong công tác sau này.
Song Phú, ngày tháng năm 2013
Thủ trưởng đơn vị
(Ký tên và đóng dấu)

`
iii


iv

MỤC LỤC
Chương 1 GIỚI THIỆU……………………………… ……………….… 1
1.1 Sự cần thiết nghiên cứu……………………………………………… 1
1.2 Mục tiêu nghiên cứu………………………………………………….… 2
1.2.1 Mục tiêu chung…………………………………………………….… 2
1.2.2 Mục tiêu cụ thể……………………………………………………… 2
1.3 Phạm vi nghiên cứu………………………………………………… 2
1.3.1 Phạm vi về không gian…………………………………………… 2
1.3.2 Phạm vi về thời gian……………………………………….………… 2
1.3.3 Đối tượng nghiên cứu………………………………………….……….3
Chương 2 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU…… 4
2.1 Cơ sở lý luận……………………………….………………………… …4
2.1.1 Các khái niệm về cho vay………….……………………………… …4
2.1.1.1 Khái niệm cho vay……………………………………………… … 4
2.1.1.2 Các phương thức cho vay…………………………………………… 4
2.1.1.3 Một số chỉ tiêu đánh giá hoạt động tín dụng………………………… 5
2.1.2 Khái quát về nông hộ……………………………………………….… 6
2.1.2.1 Khái niệm nông hộ………………………………………………… 6
2.1.2.2 Vị trí, vai trò và đặc điểm của kinh tế nông hộ……………………… 7
2.1.3 Lựa chọn các nhân tố ảnh hưởng………………………………………10
2.1.3.1 Sơ lược về các nghiên cứu liên quan…………………………………10

3.2.4 Thuận lợi, khó khăn, định hướng phát triển……………….……… …31
3.2.4.1 Thuận lợi 31
3.2.4.2 Khó khăn 31
3.2.4.3 Định hướng phát triển 31
Chương 4 PHÂN TÍCH CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN LƯỢNG
VỐN VAY CỦA NÔNG HỘ TẠI NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP &
PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN CHI NHÁNH HUYỆN TAM BÌNH
PHÒNG GIAO DỊCH SONG PHÚ…………………………………….….34
4.1 Phân tích hoạt động tín dụng nông hộ………………………… 34
4.1.1 Phân tích tỷ trọng cho vay nông hộ 34
4.1.2 Phân loại cho vay nông hộ 37
4.1.2.1 Doanh số cho vay phân theo tài sản đảm bảo 37
4.1.2.2 Doanh số cho vay phân theo mục đích sử dụng 39
4.1.2.3 Doanh số thu nợ phân theo tài sản đảm bảo 41
4.1.2.4 Doanh số thu nợ phân theo mục đích sử dụng 43
4.1.2.5 Dư nợ phân theo tài sản đảm bảo 45
4.1.2.6 Dư nợ phân theo mục đích sử dụng 47
4.1.2.7 Nợ xấu phân theo tài sản đảm bảo 49
4.1.3 Đánh giá hoạt động tín dụng nông hộ qua một số chỉ số tài chính 51
4.2 Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến lượng vốn vay của nông hộ tại Ngân
hàng No&PTNT Chi nhánh Tam Bình Phòng giao dịch Song Phú………….56
4.2.1 Khái quát các nhân tố ảnh hưởng đến lượng vốn vay của nông hộ …56
4.2.1.1 Thông tin nông hộ ………………………………………………….56
a) Tuổi của chủ hộ 56
b) Diện tích đất sản xuất 57
c) Tổng thu nhập của nông hộ 57
d) Chi phí sản xuất trên vụ của nông hộ 57
e) Giá trị tài sản đảm bảo 57
f) Giới tính của chủ hộ 58
vi
vii

DANH SÁCH BIỂU BẢNG
Bảng 2.1: Bảng tóm tắt các nghiên cứu liên quan đến để tài phân tích… 12-13
Bảng 2.2: Bảng tóm tắt các biến trong mô hình nghiên cứu ……… …18-19
Bảng 3.1: Tình hình hoạt động kinh doanh tại NHNo&PTNT Chi Nhánh Tam
Bình giai đoạn 2010-2012……………………………………… 27
Bảng 3.2: Tình hình hoạt động kinh doanh tại NHNo&PTNT Chi Nhánh Tam
Bình 6 tháng đầu năm 2011-2013…………………………… ….30
Bảng 4.1: Tỷ trọng cho vay nông hộ tại NHNo&PTNT Chi nhánh Tam Bình
giai đoạn 2010-2012……………………………………….…… 34
Bảng 4.2: Tỷ trọng cho vay nông hộ tại NHNo&PTNT Chi nhánh Tam Bình 6
tháng đầu năm 2011-2013………………………………….… …36
Bảng 4.3: Doanh số cho vay nông hộ tại NHNo&PTNT Chi nhánh Tam Bình
2010-2012 phân theo tài sản đảm bảo……………………….……37
Bảng 4.4: Doanh số cho vay nông hộ tại NHNo&PTNT Chi nhánh Tam Bình
6 tháng đầu năm 2011-2012 phân theo tài sản đảm bảo…….……37
Bảng 4.5: Doanh số cho vay nông hộ tại NHNo&PTNT Chi nhánh Tam Bình
2010-2012 phân theo mục đích sử dụng……………………… …39
Bảng 4.6: Doanh số cho vay nông hộ tại NHNo&PTNT Chi nhánh Tam Bình
6 tháng đầu năm 2011-2012 phân theo mục đích sử dụng…….….39
Bảng 4.7: Doanh số thu nợ nông hộ tại NHNo&PTNT Chi nhánh Tam Bình

Bảng 4.22: Mục đích sử dụng vốn của nông hộ………… 60
Bảng 4.23: Nợ vay bên ngoài của nông hộ…………… 60
Bảng 4.24: Các nhân tố ảnh hưởng đến lượng vốn vay của nông hộ… … 63

CHƯƠNG 1
GIỚI THIỆU
1.1 SỰ CẦN THIẾT NGHIÊN CỨU
Nước ta là một nước nông nghiệp truyền thống và lâu đời, ngày nay mặc
dù nước ta dang hiện đại hóa – công nghiệp hóa đất nước thì vẫn còn hơn 50%
số hộ gia đình ở nước ta gắn bó với nghề nông, vì thế nông nghiệp luôn được
quan tâm và chú trọng để đảm bảo cho cuộc sống của các nông hộ cũng như là
sự phát triển đất nước. Trên thực tế, nông dân nước ta còn nghèo không có
nhiều vốn luyến nên những chi phí sản xuất như phân bón, hạt giống, thức
ăn,…hầu hết đều ứng trước trả sau. Do đó, người nông dân thật sự rất cần sự
hỗ trợ về vốn nhưng sự hỗ trợ từ ngân sách Nhà nước còn nhiều hạn chế, thị
trường vốn phi chính thức thường có lãi suất rất cao nên khi cần vốn họ chỉ có
thể tìm đến các ngân hàng mà gần gũi với họ nhất là Ngân hàng Nông Nghiệp
& Phát Triển Nông Thôn. Mặc dù Ngân hàng Nhà Nước đã có nhiều chỉ đạo
và chính sách ưu đãi vốn ưu tiên cho sự nghiệp phát triển nông nghiệp nông
thôn như nghị quyết 26-NQ/TW năm 2008 phát động chương trình “Tam
nông”, Nghị định 41/2010/NĐ-CP về chính sách tín dụng phục vụ phát triển
nông nghiệp, nông thôn, gần đây là Quyết định 15/2013/QĐ-TTg về tín dụng

nông nghiệp là lĩnh vực chính và là cơ sở đề phát triển các lĩnh vực khác nên
nghiên cứu về các nhân tố ảnh hưởng đến lượng vốn vay của các nông hộ ở
đây là việc làm cần thiết để có những giải pháp thúc đẩy kinh tế huyện. Do đó,
tôi quyết định chọn đề tài “Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến lượng vốn
vay của nông hộ tại Ngân hàng Nông Nghiệp và Phát Triển Nông Thôn Chi
nhánh Huyện Tam Bình – Tỉnh Vĩnh Long – Phòng giao dịch Song Phú”
làm đề tài nghiên cứu.
1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
1.2.1 Mục tiêu chung
Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến lượng vốn vay của nông hộ tại
Ngân hàng Nông Nghiệp & Phát Triển Nông Thôn Chi Nhánh Huyện Tam
Bình Phòng Giao Dịch Song Phú. Từ đó đề xuất một số giải pháp mở rộng
hoạt động cho vay nông hộ tại NHNo&PTNT Chi nhánh Huyện Tam Bình
Phòng giao dịch Song Phú.
1.2.2 Mục tiêu cụ thể
- Phân tích tình hình cho vay nông hộ tại NHNo&PTNT Chi Nhánh
Huyện Tam Bình Phòng Giao Dịch Song Phú;
- Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến lượng vốn vay của nông hộ là
khách hàng của NHNo&PTNT Chi nhánh Huyện Tam Bình PGD Song Phú;
- Đề xuất giải pháp mở rộng hoạt động cho vay nông hộ tại
NHNo&PTNT Chi nhánh Huyện Tam Bình PGD Song Phú.
1.3 PHẠM VI NGHIÊN CỨU
1.3.1 Phạm vi về không gian
Đề tài được thực hiện tại huyện Tam Bình, tỉnh Vĩnh Long bao gồm 1
thị trấn và 16 xã, tuy nhiên, do điều kiện tài chính và thời gian có giới hạn nên
đề tài chủ yếu thực hiện nghiên cứu tại 4 xã: Song Phú, Long Phú, Phú Thịnh
và Tân Phú.
1.3.2 Phạm vi về thời gian
- Đề tài sử dụng số liệu thứ cấp từ 2010-2012 và 6 tháng năm 2013;
- Đề tài sử dụng số liệu sơ cấp được thu thập từ ngày 23.09.2013 đến
4

CHƯƠNG 2
CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1 CƠ SỞ LÝ LUẬN
2.1.1 Các khái niệm về cho vay
2.1.1.1 Khái niệm cho vay
Theo Luật các tổ chức tín dụng số 47/2010/QH12 được Quốc hội nước
Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam khóa XII, kỳ họp thứ 7 thông qua ngày
16 tháng 6 năm 2010, định nghĩa như sau:
Cho vay là hình thức cấp tín dụng, theo đó bên cho vay giao hoặc cam
kết giao cho khách hàng một khoản tiền để sử dụng vào mục đích xác định
trong một thời gian nhất định theo thỏa thuận với nguyên tắc có hoàn trả cả
gốc và lãi;
Trong đó, cấp tín dụng là việc thỏa thuận để tổ chức, cá nhân sử dụng
một khoản tiền hoặc cam kết cho phép sử dụng một khoản tiền theo nguyên
tắc có hoàn trả bằng nghiệp vụ cho vay, chiết khấu, cho thuê tài chính, bao
thanh toán, bảo lãnh ngân hàng và các nghiệp vụ cấp tín dụng khác;
Tín dụng là quan hệ kinh tế được biểu hiện dưới hình thái kinh tế hay

dự án trước khi cho vay. Tuy nhiên, trong cho vay ngắn hạn ngân hàng vận
dụng bổ sung phương thức cho vay theo phương án sản xuất, kinh doanh, dịch
vụ và các dự án phục vụ đời sống.
 Cho vay trả góp
Khi vay vốn thì ngân hàng và khách hàng xác định và thỏa thuận số lãi
vốn vay phải trả cộng với vốn gốc được chia ra để trả theo nhiều kì hạn trong
thời hạn cho vay.
 Cho vay thông qua phát hành và sử dụng thẻ tín dụng
Tổ chức tín dụng chấp thuận cho khách hàng được sử dụng số vốn vay
trong phạm vi hạn mức tín dụng để thanh toán tiền mua hàng hóa, dịch vụ và
rút tiền mặt tại máy rút tiền tự động hoặc điểm ứng tiền mặt và đại lý của
TCTD. Khi cho vay phát hành và sử dụng thẻ tín dụng, tổ chức và khách hàng
phải tuân theo các quy định của CP và NHNN Việt Nam về phát hành và sử
dụng thẻ tín dụng.
 Cho vay theo hạn mức thấu chi
Là việc cho vay mà TCTD thỏa thuận bằng văn bản chấp nhận cho
khách hàng chi vượt số tiền có trên tài khoản thanh toán của khách hàng phù
hợp với các quy định của CP và NHNN Việt Nam về hoạt động thanh toán qua
các tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán.
 Cho vay hợp vốn
Một nhóm TCTD cùng cho vay đối với một dự án vay vốn hoặc phương
án vay vốn của khách hàng. Trong đó, có một TCTD làm đầu mối dàn xếp,
phối hợp với các TCTD khác. Việc cho vay hợp vốn thực hiện theo quy định
của quy chế cho vay và quy chế đồng tài trợ của các TCTD do Thống đốc
Ngân hàng Nhà nước ban hành. (Thái Văn Đại, 2012, trang 47-48)
2.1.1.3 Một số chỉ tiêu đánh giá hoạt động tín dụng
Chỉ số 1: Tổng dư nợ/ Vốn huy động (%, lần)

Chỉ số này xác định khả năng sử dụng vốn huy động vào cho vay. Nó
giúp cho nhà phân tích so sánh khả năng cho vay của ngân hàng với nguồn

làm ăn chung". (English Dictionary, 1964)
Về khái niệm nông hộ, có một số định nghĩa sau:
Theo Giáo sư Frank Ellis (1988) Trường Đại học tổng hợp Cambridge:
"Kinh tế hộ nông dân là kinh tế của những hộ gia đình có quyền sinh sống trên
các mảnh đất đai, sử dụng chủ yếu sức lao động gia đình. Sản xuất của họ
thường nằm trong hệ thống sản xuất lớn hơn và tham gia ở mức độ không
hoàn hảo vào hoạt động của thị trường". Theo ông các đặc điểm đặc trưng của
đơn vị kinh tế mà chúng phân biệt gia đình nông dân với những người làm
kinh tế khác trong một nền kinh tế thị trường là:
Thứ nhất, đất đai: Người nông dân với ruộng đất chính là một yếu tố
hơn hẳn các yếu tố sản xuất khác vì giá trị của nó; nó là nguồn đảm bảo lâu dài
đời sống của gia đình nông dân trước những thiên tai.
Dư nợ đầu kỳ + Dư nợ cuối kỳ

2

7

Thứ hai, lao động: Sự tín nhiệm đối với lao động của gia đình là một
đặc tính kinh tế nổi bật của người nông dân. Người “lao động gia đình” là cơ
sở của các nông trại, là yếu tố phân biệt chúng với các xí nghiệp tư bản.
Thứ ba, tiền vốn và sự tiêu dùng: Người ta cho rằng: “Người nông dân
làm công việc của gia đình chứ không phải làm công việc kinh doanh thuần
túy” (Woly, 1966) nó khác với đặc điểm chủ yếu của nền sản xuất tư bản chủ
nghĩa là làm chủ vốn đầu tư vào tích lũy cũng như khái niệm hoàn vốn đầu tư
dưới dạng lợi nhuận.
Đào Thế Tuấn (1997) định nghĩa nông hộ như sau: “Nông hộ là những
hộ chủ yếu hoạt động theo nghĩa rộng, bao gồm cả nghề rừng, nghề cá và hoạt
động phi nông nghiệp ở nông thôn”.
Còn theo Lê Đình Thắng (1993): “Nông hộ là tế bào kinh tế xã hội, là

nông nghiệp vẫn luôn là mặt trận quan trọng. Đôi khi chúng ta mới chỉ nghĩ
đến việc chuyển đổi mà bỏ qua yếu tố nông nghiệp là nền tảng của sự phát
triển. Trên thế giới đã có quốc gia phải trả giá vì sai lầm này”. Và kinh tế nông
hộ chính là cơ sở hợp thành nền kinh tế nông nghiệp, vai trò của kinh tế nông
hộ cũng là một phần vai trò của kinh tế nông nghiệp.
Đối với nước ta, kinh tế nông hộ ngày càng khẳng định vị trí quan trọng
của nó trong sản xuất nông nghiệp, trở thành hình thức tổ chức sản xuất cơ
bản, có hiệu quả cao trong nông nghiệp. Kinh tế nông hộ nước ta hiện nay
cũng như sau này sẽ là khu vực chủ yếu sản xuất và cung cấp nông sản cho xã
hội (kể cả tiêu dùng trong nước và xuất khẩu). Vai trò của kinh tế nông hộ thể
hiện qua một vài điểm sau:
- Sản xuất và cung cấp những sản phẩm tiêu dùng thiết yếu, có ý nghĩa
quyết định đến sự tồn tại và phát triển của loài người như lương thực, thực
phẩm, phục vụ nhu cầu cơ bản nhất của con người. Con người có thể thiếu
nhiều loại sản phẩm nhưng không thể nào thiếu lương thực, thực phẩm. Do đó,
kinh tế nông hộ trở thành điều kiện tiên quyết góp phần ổn định kinh tế xã hội,
đảm bảo an ninh lương thực cho đất nước tạo điều kiện phát triển các ngành
kinh tế khác cũng như mọi mặt của đời sống xã hội. Từ đó, có thể ý nghĩa to
lớn của việc sản xuất nông nghiệp và chưa có ngành nào có thể thay thế được
dù nó có hiện đại đến đâu.
- Sản xuất ra những tư liệu sản xuất không thể thay thế đồng thời nông
nghiệp còn cung cấp nguyên liệu cho nhiều ngành công nghiệp và dịch vụ phát
triển như các ngành công nghiệp chế biến, công nghiệp nhẹ, các ngành dịch vụ
ăn uống, giải khát,… Ngoài ra, kinh tế nông hộ còn cung cấp nguyên liệu cho
các ngành tiểu thủ công nghiệp như đan lát, lục bình,… Qua đó, giúp tạo thêm
việc làm cho người dân ở nông thôn, tăng thêm thu nhập.
- Nông nghiệp là nơi sản xuất và cung cấp các mặt hàng xuất khẩu có giá
trị, tạo nguồn tích lũy ban đầu và thường xuyên cho nền kinh tế. Thông qua
xuất khẩu nông sản, nông nghiệp đã đóng góp tích lũy ngày càng nhiều và
mang lại nguồn thu ngoại tệ khá lớn cho nền kinh tế. Nông sản là mặt hàng

nghiệp mang tính thời vụ rất rõ rệt. Tính thời vụ của sản xuất nông nghiệp thể
hiện ở thời vụ gieo trồng, chăm sóc, thu hoạch của mỗi loại cây trồng rất khác
nhau. Đây là nét đặc thù điển hình nhất của kinh tế nông hộ, đặc biệt là ngành
trồng trọt do sự biến đổi của thời tiết, khí hậu và đặc điểm sinh trưởng và độ
thích ứng của mỗi loại cây trồng khác nhau.
- Chu kỳ sản xuất dài và không giống nhau giữa các loại cây trồng vật
nuôi: Do đối tượng sản xuất của sản xuất nông nghiệp là những cơ thể sinh vật
nên kết quả sản xuất nông nghiệp phụ thuộc vào quy luật sinh trưởng, phát
triển của từng loại cây trỗng vật nuôi. Đối với những cây trồng ngắn ngày (cây
lương thực, rau, đậu,…) hay những vật nuôi chóng cho sản phẩm (gia cầm)
cũng phải từ 2 đến 3 tháng. Còn đối với những cây lâu năm (cây công nghiệp,
cây ăn quả…), các loại gia súc lớn (trâu, bò,…) thì phải từ 3-5 năm hoặc lâu
hơn nữa và cho thu hoạch trong nhiều năm.
(Nguyễn Đình Hợi, 2008, trang 218-223) 10

2.1.3 Lựa chọn các nhân tố ảnh hưởng
2.1.3.1 Sơ lược về các nghiên cứu liên quan
Tính đến nay đã có một số nghiên cứu liên quan đến đề tài phân tích các
nhân tố ảnh hưởng đến nhu cầu tín dụng của nông hộ ở các địa bàn khác như
An Giang, Đồng Tháp,… Sau đây xin lược khảo một số nghiên cứu làm cơ sở
nghiên cứu:
- Bùi Văn Trịnh (2010), “Nhân tố nào ảnh hưởng đến việc vay vốn của
người Chăm”. Nghiên cứu sử dụng số liệu được thu thập từ 60 hộ người Chăm
trong vùng nghiên cứu và sử dụng phương pháp phân tích hồi quy Binary
Logistic để phân tích số liệu. Kết quả nghiên cứu cho thấy các nhân tố như
trình độ của nông hộ người Chăm cao hơn, diện tích đất lơn hơn, hộ làm nghề
nông nghiệp (biến nghề nghiệp) và hộ nghèo (biến loại hộ) thì có xác suất vay

chính thức thì làm cho các hộ nông dân ít vay vốn tín dụng chính thức hơn.
Ngoài ra, các yếu tố như tuổi của chủ hộ, số nhân khẩu trong gia đình, dân tộc,
thời gian cư trú ở địa phương hay khoảng cách từ nơi cư trú đến trung tâm
huyện hay thị tứ không có tính quyết định đối với lượng vốn vay chính thức
của nông hộ;
- Nguyễn Văn Thép (2011), “Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến khả
năng tiếp cận nguồn tín dụng chính thức của nông hộ huyện Vĩnh Thuận –
Kiên Giang”. Nghiên cứu sử dụng số liệu được thu thập từ 76 nông hộ ở
huyện Vĩnh Thuận – Kiên Giang và dùng mô hình Probit để phân tích số liệu.
Theo kết quả nghiên cứu cho thấy các nhân tố trình độ học vấn, tuổi, giấy
chứng nhận quyền sử dụng đất, tổng tài sản có mối tương quan thuận với khả
năng tiếp cận nguồn tín dụng chính thức của nông hộ và chỉ có một nhân tố có
mối tương quan nghịch là khoảng cách huyện, những nhân tố khác như giới
tính, mối quan hệ xã hội, thu nhập, mục đích, nghề nghiệp thì không có ý
nghĩa thống kê;
- Trần Bá Duy (2009), “Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến lượng vốn
vay của nông hộ trên địa bàn tỉnh Kiên Giang”. Nghiên cứu sử dụng số liệu
được thu thập từ 152 nông hộ trên địa bàn tỉnh Kiên Giang và sử dụng phương
pháp phân tích hồi quy tương quan qua hai mô hình Probit và Tobit để phân
tích số liệu. Kết quả nghiên cứu theo mô hình Probit, các nhân tố tuổi, học vấn
của chủ hộ càng cao, tổng tài sản càng lớn, nợ bên ngoài càng tăng thì khả
năng tiếp cận vốn tín dụng càng cao, còn lại các nhân tố thành viên trong gia
đình và thu nhập trước khi vay thì làm giảm khả năng vay vốn khi chúng càng
tăng. Kết quả nghiên cứu theo mô hình Tobit, các nhân tố có tương quan thuận
với lượng vốn vay của nông hộ là trình độ học vấn, thu nhập của hộ trước khi
vay, giá trị tài sản đem thế chấp và nhân tố có tương quan nghịch là diện tích
đất của hộ. Các nhân tố khác như tuổi của chủ hộ, nợ bên ngoài, thành viên
trong gia đình và tổng tài sản thì không có ý nghĩa trong mô hình nghiên cứu;
- Nguyễn Thị Phương (2010), “Các nhân tố ảnh hưởng đến lượng vốn
vay của nông hộ tại huyện Vĩnh Lợi tỉnh Bạc Liêu”. Nghiên cứu sử dụng số

hộ nghèo.
Số lượng
thành viên
trong gia
đình.
Nguyễn Quốc Nghi Các nhân tố ảnh hưởng
đến lượng cầu tín dụng
chính thức của nông
hộ sản xuất lúa ở Đồng
bằng Sông Cửu Long
(2010)
Hồi quy
tương quan
đa biến
Trình độ học vấn,
kinh nghiệm sản
xuất, việc tham gia
vào tổ chức đoàn thể
địa phương và tổng
diện tích đất.
Ứng dụng
tiến bộ khoa
học kỹ thuật
và vay phi
chính thức.

Lê Khương Ninh
và Phạm Văn Hùng

“Các yếu tố quyết định

Vay vốn phi
chính thức 13

Ảnh hưởng của các nhân tố
Tác giả Đề tài Mô hình
Tích cực Tiêu cực
Nguyễn Văn Ngân Xác định các nhân tố
ảnh hưởng đến lượng
vốn vay của nông hộ
huyện Châu Thành A
– Cần Thơ (2003)
Probit Chi tiêu của hộ, diện
tích đất, vị trí xã hội
và giấy chứng nhận
quyền sử dụng
Đất.
Giới tính
Trần Bá Duy Phân tích các nhân tố
ảnh hưởng đến lượng
vốn vay của nông hộ
trên địa bàn tỉnh Kiên
Giang (2009)
-Probit


tích đất , vị trí xã hội
và số lao động chính
Tổng tài sản.
Nguyễn Văn Thép Phân tích các yếu tố
ảnh hưởng đến khả
năng tiếp cận nguồn
tín dụng chính thức
của nông hộ huyện
Vĩnh Thuận – Kiên
Giang (2011)
Probit Trình độ học vấn,
tuổi, giấy chứng
nhận quyền sử dụng
đất, tổng tài sản.
Khoảng cách
huyện.
Bùi Thị Nguyệt
Minh
Phân tích các nhân tố
ảnh hưởng đến nhu
cầu vốn vay của nông
hộ tại Chi nhánh Ngân
hàng Nông Nghiệp &
Phát Triển Nông Thôn
Huyện Chợ Mới tỉnh
An Giang (2009)
Hổi quy
tương quan
đa biến
Tổng chi phí sản

do đó, dễ dàng được ngân hàng chấp nhận cho vay vốn nhiều hơn. Theo đề tài
nghiên cứu do Nguyễn Quốc Nghi thực hiện năm 2010 kết luận trình độ học
vấn của chủ hộ có tương quan thuận với lượng cầu tín dụng chính thức của
nông hộ sản xuất lúa ở Đồng bằng Sông Cửu Long. Nghiên cứu của Trần Bá
Duy thực hiện năm 2009 cũng cho rằng học vấn của chủ hộ mang dấu dương
với biến phụ thuộc là lượng vốn vay của nông hộ trong mô hình nghiên cứu.
c) Thu nhập của nông hộ
Thu nhập của nông hộ phản ánh khả năng trả nợ vay cho ngân hàng của
họ, do đó, nếu thu nhập của hộ càng cao thì số tiền vay được ngân hàng chấp
nhận càng nhiều hơn những hộ có thu nhập thấp. Theo kết quả nghiên cứu của
Nguyễn Thị Phương thực hiện năm 2010, thu nhập có tác động đến lượng vốn
vay của nông hộ bởi vì thu nhập của nông dân chủ yếu từ sản xuất nông
nghiệp, thu nhập càng cao phản ánh hiệu quả sử dụng vốn vay càng cao. Khi
thu nhập cao, nông dân trả nợ đúng hạn, giữ được uy tín đối với ngân hàng thì
việc vay vốn ngân hàng càng dễ dàng hơn. Theo nghiên cứu của Trần Bá Duy
thực hiện năm 2009 cũng có kết luận tương tự, tác giả cho rằng ngân hàng
phục vụ cho nông thôn cấp tín dụng chủ yếu dựa trên nguồn lực của nông hộ

Trích đoạn Phương pháp nghiên cứu Phương pháp phân tích số liệu Kiểm định mô hình NHÓM GIẢI PHÁP TĂNG DOANH SỐ CHO VAY, KHAI THÁC NHÓM GIẢI PHÁP GIẢM RỦI RO TÍN DỤNG TRONG HOẠT ĐỘNG
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status