BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y HÀ NỘI
BỘ Y TẾ
NGUYỄN HỮU QUÂN
THỰC TRẠNG QUẢN LÝ
BỆNH ĐÁI THÁO ĐƯỜNG TÝP II TẠI BỆNH VIỆN
ĐA KHOA TUYẾN HUYỆN CỦA TỈNH THÁI BÌNH 2018
Chuyên ngành
Mã sô
: Quản Lý Bệnh viện
: 62720301
LUẬN VĂN THẠC SỸ QUẢN LÝ BỆNH VIỆN
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:
PGS.TS. Phạm Huy Tuấn Kiệt
HÀ NỘI - 2019
LỜI CẢM ƠN
Trong quá trình học tập và hoàn thành luận văn tốt nghiệp thạc sĩ Quản
lý bệnh viện, ngoài những nỗ lực, cố gắng của bản thân, tôi luôn nhận được
sự giúp đỡ động viên của các thầy cô, Ban lãnh đạo Sở Y tế Thái Bình, bạn bè
đồng nghiệp và người thân trong gia đình.
Tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành tới:
Ban giám hiệu nhà trường, các thầy cô giáo, các bộ môn và phòng sau
trung thực, khách quan, đã được xác nhận và chấp thuận của đơn vị nơi
nghiên cứu.
Tôi hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật về lời cam kết trên.
Hà Nội, ngày 24 tháng 5 năm 2019
NGƯỜI VIẾT BẢN CAM ĐOAN
Nguyễn Hữu Quân
MỤC LỤC
DANH MỤC BẢNG................................................................................................7
DANH MỤC HÌNH, BIỂU ĐỒ...............................................................................9
ĐẶT VẤN ĐỀ..........................................................................................................1
CHƯƠNG 1.............................................................................................................. 3
TỔNG QUAN TÀI LIỆU........................................................................................3
1.1. Khái niệm........................................................................................................3
1.1.1. Đái tháo đường.........................................................................................3
1.1.2. Quản lý bệnh Đái tháo đường...................................................................3
1.2. Tổng quan về Đái tháo đường........................................................................3
1.2.1. Chẩn đoán bệnh đái tháo đường..............................................................3
1.2.2. Phân loại đái tháo đường..........................................................................4
1.2.3. Biến chứng của bệnh đái tháo đường.......................................................6
1.2.4. Các yếu tố nguy cơ của bệnh đái tháo đường...........................................7
1.2.5. Điều trị Đái Tháo đường týp 2.................................................................10
1.2.6. Phòng bệnh đái tháo đường...................................................................12
1.3. Tình bệnh ĐTĐ trên thế giới và Việt Nam.....................................................13
1.3.1. Tình hình bệnh đái tháo đường trên thế giới..........................................13
1.3.2. Tình hình bệnh đái tháo đường tại Việt Nam..........................................14
1.4. Địa điểm nghiên cứu....................................................................................16
CHƯƠNG 4............................................................................................................ 50
BÀN LUẬN............................................................................................................50
4.1. Thông tin chung và thực trạng quản lý ĐTĐ tại Bệnh viện Đông Hưng.........50
4.2. Các yếu tố liên quan đến quản lý đái tháo đường tại Bệnh viện Đông Hưng
.............................................................................................................................53
KẾT LUẬN............................................................................................................55
1.Thực trạng quản lý ĐTĐ tại Bệnh viện huyện Đông Hưng.............................55
2.Một sô yếu tô liên quan đến quản lý ĐTĐ tại Bệnh viện huyện Đông Hưng. 56
KHUYẾN NGHỊ....................................................................................................57
TÀI LIỆU THAM KHẢO.....................................................................................58
DANH MỤC BẢNG
Bảng 1.1. Tiêu chuẩn chẩn đoán phân loại đái tháo đường theo Hiệp hội Đái
tháo đường Mỹ (ADA) 2012....................................................................................4
Bảng 1.2: Sô người bệnh ĐTĐ tại 10 nước...........................................................11
Bảng 1.3: Sô người bệnh ĐTĐ tại 10 nước..........................................................14
Bảng 1.4: Hệ thông y tế công lập Thái Bình........................................................16
Bảng 2.1: Biến sô và chỉ sô nghiên cứu................................................................18
Bảng 3.1: Thông tin chung của bệnh nhân có hồ sơ bệnh án nghiên cứu.........22
Bảng 3.2: Bệnh nhân theo đôi tượng tham gia bảo hiểm y tế.............................22
Bảng 3.3: Chẩn đoán ĐTĐ của bệnh nhân có hồ sơ bệnh án nghiên cứu.........24
Bảng 3.4: Tình trạng biến chứng/ bệnh đồng mắc..............................................24
Bảng 3.5: Phân bô các bệnh đồng mắc.................................................................25
Bảng 3.6: Phân bô chỉ sô xét nghiệm trong nhóm đôi tượng nghiên cứu..........26
Bảng 3.7: Phân bô sô lần kê đơn theo tên biệt dược...........................................27
Bảng 3.8:1 Liên quan giữa tuổi và chỉ định xét nghiệm chỉ sô HbA1c trong
nhóm đôi tượng nghiên cứu..................................................................................29
DANH MỤC HÌNH, BIỂU ĐỒ
Biểu đồ 3.1: Phân bổ số lần khám chữa bệnh trong năm..................26
1
ĐẶT VẤN ĐỀ
Những năm đầu thế kỷ 21, các chuyên gia của Tổ chức Y tế Thế giới (WHO)
đã dự báo “Thế kỷ 21 sẽ là thế kỷ của các bệnh nội tiết và rối loạn chuyển hoá, đặc
biệt bệnh Đái tháo đường (ĐTĐ) sẽ là bệnh không lây phát triển nhanh nhất”. Bệnh
không lây đang gia tăng nhanh chóng ở các nước có thu nhập cao, nhưng còn nhanh
hơn ở một số nước có thu nhập trung bình và thấp .
Sự phổ biến toàn cầu của bệnh ĐTĐ, đặc biệt là ĐTĐ týp 2 đang trở thành mối
lo ngại lớn đối với tất cả các quốc gia. Gánh nặng bệnh tật do ĐTĐ đang đè nặng
lên không chỉ ngành y tế mà còn tác động đến cả nền kinh tế và toàn xã hội. Theo
ước tính của Liên đoàn Đái tháo đường Quốc tế (IDF), năm 2015 trên thế giới có
hơn 415 triệu người từ 20 – 79 tuổi mắc bệnh ĐTĐ và ước tính sẽ tăng lên 642 triệu
người vào năm 2040. Năm 2015, ĐTĐ là nguyên nhân trực tiếp dẫn đến 5 triệu ca
tử vong trên toàn cầu. Hàng năm, chi phí cho các dịch vụ chăm sóc sức khỏe cho
người ĐTĐ chiếm tới 5 – 10% tổng ngân sách y tế của mỗi quốc gia, trong đó chủ
yếu cho điều trị biến chứng , .
Xu hướng bệnh tật ở Việt Nam không nằm ngoài quy luật chung của thế giới.
Việt Nam đang trong giai đoạn chuyển dịch dịch tễ học với gánh nặng của các bệnh
không lây nhiễm, đặc biệt là bệnh ĐTĐ đang có xu hướng ngày càng tăng lên . Năm
1990, Tạ Văn Bình nghiên cứu tại Hà Nội cho thấy tỷ lệ mắc bệnh ĐTĐ là 1,2% và
đã tăng lên 4% vào năm 2001 . Điều tra của Bệnh viện Nội tiết Trung Ương cho
1. Mô tả thực trạng quản lý Đái tháo đường týp 2 tại bệnh viện Đa khoa Đông
Hưng, tỉnh Thái Bình năm 2018
2. Phân tích một số yếu tố liên quan đến quản lý bệnh đái tháo đường týp 2 tại
bệnh viện Đa khoa Đông Hưng, tỉnh Thái Bình.
3
CHƯƠNG 1
TỔNG QUAN TÀI LIỆU
1.1. Khái niệm
1.1.1. Đái tháo đường
Theo Tổ chức y tế Thế giới (WHO) năm 2000: “Đái tháo đường là một bệnh
mạn tính do thiếu sản xuất insulin của tụy hoặc do tác dụng insulin không hiệu quả
gây ra bởi nguyên nhân mắc phải và/ hoặc do di truyền với hậu quả tăng glucose
máu.Tăng glucose máu gây tổn thương nhiều hệ thống trong cơ thể, đặc biệt mạch
máu và thần kinh” .
1.1.2. Quản lý bệnh Đái tháo đường
Hoạt động quản lý bệnh ĐTĐ của bác sỹ trong nghiên cứu này được hiểu là tất
cả các hoạt động: khám, chẩn đoán, điều trị và theo dõi bệnh:
1.2. Tổng quan về Đái tháo đường
1.2.1. Chẩn đoán bệnh đái tháo đường
Các triệu chứng lâm sàng cổ điển của ĐTĐ: Uống nhiều, đái nhiều, sút cân, người
yếu và mệt mỏi. Tuy nhiên, ĐTĐ týp 2 thường tiến triển âm thầm không bộc lộ triệu
chứng lâm sàng, thường được chẩn đoán tình cờ hoặc khi bệnh đã có biến chứng .
Chẩn đoán sớm bệnh ĐTĐ týp 2: Đối tượng có YTNC để sàng lọc bệnh ĐTĐ
týp 2 là tuổi ≥ 45 và có một trong các YTNC sau :
mmol/l
mg/dL
≥ 7,0
≥ 126
≥ 11,1
≥ 200
< 7,0
< 126
≥ 7,8 và < 11,1
≥ 140 và < 200
≥ 6,1 và < 7,0
≥ 110 và < 126
< 7,8
< 140
Đái tháo đường
Glucose máu lúc đói
tăng huyết áp hoặc rối loạn lipid máu, và tần số thay đổi ở các nhóm dân tộc/chủng
tộc khác nhau .
- Bệnh đái tháo đường thai kỳ
Bệnh ĐTĐ thai kỳ được định nghĩa là sự rối loạn dung nạp glucose ở bất kỳ
mức độ nào, được khởi phát hoặc ghi nhận lần đầu tiên trong thời kỳ có thai. Định
nghĩa này không loại trừ trường hợp rối loạn dung nạp glucose có thể đã có từ trước
khi mang thai nhưng không được biết đến hoặc là xảy ra đồng thời với quá trình
mang thai .
- Những thể bệnh đái tháo đường khác :
+ Thiếu hụt di truyền chức năng tế bào Bê ta
+ Thiếu hụt di truyền về tác động của insulin
+ Bệnh tuỵ ngoại tiết
+ Đái tháo đường thứ phát sau các bệnh nội tiết
6
+ Đái tháo đường do thuốc hoặc hóa chất
+ Một số bệnh nhiễm trùng
+ Một số hội chứng di truyền kết hợp với ĐTĐ
* Tiền đái tháo đường: Là tình trạng đường huyết cao hơn mức bình thường
nhưng chưa đến mức chẩn đoán bệnh ĐTĐ khi làm xét nghiệm đường huyết lúc đói
hoặc nghiệm pháp dung nạp glucose. Nếu không được chẩn đoán hoặc điều trị, tiền
ĐTĐ có thể phát triển thành ĐTĐ týp 2 .
1.2.3. Biến chứng của bệnh đái tháo đường
1.2.3.1. Các biến chứng cấp tính
- Hôn mê nhiễm toan ceton: Là biến chứng cấp tính có nguy cơ tử vong cao ở
bệnh nhân ĐTĐ. Nguyên nhân chính là do tăng các hoocmon gây tăng đường huyết và
thiếu hụt insulin. Hậu quả cuối cùng dẫn tới tình trạng lợi tiểu thẩm thấu gây ra tình trạng
mất nước và điện giải, toan chuyển hóa máu .
- Hôn mê tăng áp lực thẩm thấu do tăng đường huyết: Là biến chứng hay gặp
cắt cụt ở bệnh nhân ĐTĐ. Bệnh lý bàn chân là kết quả của sự tương tác phức tạp
giữa bệnh lý thần kinh ngoại biên, bệnh lý mạch máu ngoại vi, bệnh lý mạch máu
lớn và vệ sinh kém. Nguy cơ cắt cụt chi ở người ĐTĐ cao gấp 25 lần người bình
thường, nguy cơ cao hơn ở người lớn tuổi ,,.
1.2.4. Các yếu tố nguy cơ của bệnh đái tháo đường
Các yếu tố nguy cơ của bệnh ĐTĐ thường được chia làm 4 nhóm chính: Di
truyền, nhân chủng, hành vi lối sống và các nhân tố trung gian ,.
1.2.4.1. Yếu tố di truyền
Nghiên cứu cho thấy, khoảng 10% bệnh nhân ĐTĐ có bố mẹ, anh chị em ruột
cũng mắc bệnh ĐTĐ . Khi bố hoặc mẹ mắc ĐTĐ thì 30% con có nguy cơ bị ĐTĐ,
8
và nguy cơ là 50% khi cả bố và mẹ đều bị mắc ĐTĐ . Theo Tạ Văn Bình 2006,
nhóm có tiền sử gia đình có người mắc ĐTĐ có nguy cơ bị ĐTĐ cao gấp 2,68 lần,
có nguy cơ bị rối loạn dung nạp glucose tăng gấp 1,65 lần nhóm không có tiền sử
gia đình có người mắc ĐTĐ .
1.2.4.2. Yếu tố nhân chủng
- Yếu tố tuổi: Nguy cơ mắc ĐTĐ týp 2 tăng theo dần theo quá trình lão hóa của
cơ thể. Yếu tố tuổi được xếp ở vị trí đầu tiên trong các yếu tố nguy cơ của bệnh ĐTĐ
týp 2. Tuổi trên 45 là một YTNC quan trọng của bệnh. Theo Thái Hồng Quang, tỷ lệ
mắc bệnh ĐTĐ ở tuổi 65 trở lên chiếm tới 16% . Theo Trần Minh Long, tỷ lệ mắc
ĐTĐ ở nhóm tuổi từ 45 – 69 cao hơn nhóm tuổi từ 30 – 44 là 2,1 lần .
- Yếu tố chủng tộc: Bệnh ĐTĐ týp 2 gặp ở tất cả các dân tộc, nhưng với tỷ lệ
và mức độ hoàn toàn khác nhau ở các chủng tộc. Những người Mỹ gốc Phi, người
Mỹ gốc Á, Tây Ban Nha, các đảo châu Á – Thái Bình Dương… có nguy cơ mắc
ĐTĐ týp 2 cao hơn các chủng tộc khác. Những dân tộc có tỷ lệ mắc bệnh ĐTĐ týp
2 cao, thì có tỷ lệ mắc bệnh ĐTĐ thai kỳ cao .
- Yếu tố giới: Tỷ lệ mắc ĐTĐ ở nam và nữ thay đổi phụ thuộc vào chủng tộc,
Trẻ sinh ra từ những bà mẹ mắc ĐTĐ thai kỳ có nguy cơ mắc bệnh béo phì và ĐTĐ
týp 2 cao hơn trẻ bình thường .
- Tiền sử mắc tiền ĐTĐ: Còn được gọi là rối loạn dung nạp glucose hay rối
loạn đường huyết lúc đói. Tiền ĐTĐ có thể kiểm soát được bằng chế độ ăn uống,
sinh hoạt hợp lý và lối sống tăng cường hoạt động thể lực, giúp làm giảm nguy cơ
tiến triển thành ĐTĐ týp 2.
- Tăng huyết áp: Làm tăng nguy cơ tiến triển các biến chứng tim mạch, biến
chứng thận và một số biến chứng khác ở bệnh nhân ĐTĐ. Tăng huyết áp gặp ở đa
số bệnh nhân ĐTĐ týp 2 và tỷ lệ mắc ĐTĐ týp 2 ở bệnh nhân tăng huyết áp cũng
cao hơn nhiều so với người bình thường cùng lứa tuổi. Nghiên cứu của Trần Minh
Long cho thấy người có tiền sử tăng huyết áp có tỷ lệ ĐTĐ týp 2 cao hơn người
không có bệnh lý này là 1,86 lần .
- Rối loạn lipid máu: Là một YTNC dẫn tới ĐTĐ. Sự tăng các acid béo tự do
10
trong máu gây ảnh hưởng đến chức năng của tế bào sản xuất insulin ở tụy, dẫn đến
giảm bài tiết insulin và giảm tổng hợp insulin. Ngoài ra, tăng acid béo tự do làm
tăng kháng insulin ngoài tế bào, glucose không đi được vào trong tế bào dẫn đến
tăng nồng độ glucose máu.
1.2.4.5. Yếu tố khác
- Stress: Stress có thể làm giảm khả năng ứng phó với công việc hàng ngày, kể
cả việc chăm sóc sức khỏe của bản thân. Các nội tiết tố được phóng thích khi bị
stress làm cơ thể giải phóng glucose dự trữ và chất béo để cung cấp thêm năng
lượng cần thiết để đối phó với căng thẳng. Đường máu tăng cao trong một thời gian
dài cùng với hiện tượng kháng insulin hoặc thiếu hụt insulin là nguy cơ dẫn đến
ĐTĐ týp 2 .
1.2.5. Điều trị Đái Tháo đường týp 2
1.2.5.1. Nguyên tắc
- Thuốc phải kết hợp với chế độ ăn và luyện tập. Đây là bộ ba điều trị bệnh đái
> 7,0
- Sau ăn
HbA1c*
%
7,8 ≤ 9,0
> 7,0 đến ≤ 7,5
> 9,0
> 7,5
Huyết áp
mmHg
4,4 – 7,8
≤ 7,0
≤ 130/80**
130/80 - 140/90
> 140/90
BMI
Cholesterol toàn phần
HDL-c
Triglycerid
Mmol/l
Mmol/l
≤ 140/80
18,5 - 23
< 4,5
> 1,1
1,5
* Mức HbA1c được điều chỉnh theo thực tế lâm sàng của từng đối tượng. Như
vậy, sẽ có những người cần giữ HbA1c ở mức 6,5% (người bệnh trẻ, mới chẩn đoán
đái tháo đường, chưa có biến chứng mạn tính, không có bệnh đi kèm); nhưng cũng
có những đối tượng chỉ cần ở mức 7,5% (người bệnh lớn tuổi, bị bệnh đái tháo
đường đã lâu, có biến chứng mạn tính, có nhiều bệnh đi kèm).
** Hiện nay hầu hết các hiệp hội chuyên khoa đã thay đổi mức mục tiêu:
Huyết áp 13,0 mmol/l có thể
cân nhắc dùng hai loại thuốc viên hạ glucose máu phối hợp.
Nếu HbA1C > 9,0% mà mức glucose máu lúc đói > 15,0 mmol/l có thể xét chỉ
định dùng ngay insulin.
tuổi càng tăng thì tỷ lệ mắc càng cao, từ 65 tuổi trở lên thì tỷ lệ này lên tới 16% .
ĐTĐ được xếp vào một trong ba bệnh thường gây tàn phế và tử vong cao nhất đó là
xơ vữa động mạch, ung thư. TCYTTG đã lên tiếng “báo động” về mối lo ngại này
trên toàn thế giới:
+ Năm 1985: cả thế giới có 30 triệu người mắc bệnh ĐTĐ
+ Năm 1994: cả thế giới có khoảng 110 triệu người mắc ĐTĐ, trong đó 98,9
triệu người mắc ĐTĐ týp 2.
+ Năm 2000: có 151 triệu người mắc bệnh ĐTĐ
+ Năm 2010: có ≈221 triệu người mắc ĐTĐ, trong đó có khoảng 215,6 triệu
người ĐTĐ týp 2.
+ Dự đoán năm 2025 có khoảng 300- 350 triệu người bị bệnh ĐTĐ
Tỷ lệ mắc bệnh theo từng nước có nền công nghiệp phát triển hay đang phát
triển, thay đổi theo từng dân tộc, từng vùng địa lý khác nhau. Hội nghị ĐTĐ (2007)
tại Singapore công bố, số người bệnh ở 10 nước điển hình như sau :
14
Bảng 1.3: Số người bệnh ĐTĐ tại 10 nước
Ấn Độ
Số người bệnh ĐTĐ
năm 1995
(triệu người)
19,4
Trung Quốc
16,0
11,6
Mexico
3,8
11,7
Pakistan
4,3
14,5
Ukraina
3,6
8,8
Tên nước
Số người bệnh ĐTĐ dự báo đến năm 2025
(triệu người)
57,2
Năm 2013, ước tính trên toàn thế giới có khoảng 382 triệu người bị ĐTĐ
chiếm 8,3% dân số. Bắc Mỹ và vùng Caribbcan là vùng có tỷ lệ ĐTĐ cao hơn
chiếm 11%, tiếp theo là Trung Đông và Bắc Phi 9,2%, khu vực Tây Thái Bình
tuổi .
Bệnh ĐTĐ týp 2 còn được gọi là “kẻ giết người thầm lặng” do bệnh âm thầm
tiến triển trong cơ thể con người. Vì vậy, một số lượng không nhỏ người bệnh chỉ có
thể phát hiện ra mình bị bệnh ĐTĐ khi bệnh đã có những biến chứng như giảm thị
lực do đục thủy tinh thể, bệnh lý võng mạc, biến chứng thận, biến chứng tim
mạch…Việc phát hiện muộn ĐTĐ sẽ gây thêm những tốn kém cho công tác điều trị
bệnh cũng như ảnh hưởng không nhỏ tới CLCS của người bệnh. Kết quả điều tra
năm 2012 cho thấy tỷ lệ rất lớn người bệnh ĐTĐ chưa được chẩn đoán tại cộng
đồng (năm 2002 là 64,6%, năm 2002 là 63,3%). Trước đây người bệnh ĐTĐ týp 2
thường xuất hiện ở những người trên 40 tuổi. Điều đáng lo ngại hiện nay là bệnh
xuất hiện ở lứa tuổi trẻ càng nhiều. Trên thực tế, nhiều người bệnh ĐTĐ týp 2 mắc
bệnh ở lứa tuổi còn rất trẻ từ 11 đến 15 tuổi. Nguyên nhân chủ yếu là hiện tượng
thừa cân, béo phì đang tăng nhanh ở lứa tuổi thiếu niên, đây là yếu tố nguy cơ cao
của bệnh ĐTĐ týp 2 .
16
1.4. Địa điểm nghiên cứu
Thái Bình là một tỉnh ven biển ở đồng bằn sông Hồng, thuốc miền Bắc Việt
Nam. Trung tâm tỉnh cách thủ đô Hà Nội 110 km về phía Đông Nam. Diện tích tự
nhiên của tỉnh là 1.546,5 km2, dân số là 1,86 triệu người. Gần 90% dân số là nông
dân, thu nhập chủ yếu của người dân từ sản xuất nông nghiệp. Tỷ lệ hộ nghèo và
cận nghèo chiếm gần 6%. Thu nhập bình quân đầu người là 1.400 USD.
Toàn tỉnh có 7 huyện (Đông Hưng, Hưng Hà, Kiến Xương, Thái Thuỵ, Tiền
Hải, Vũ Thư, Quỳnh Phụ) và 1 thành phố Thái Bình trực thuộc tỉnh, 286 đơn vị cấp
xã (10 phường, 9 thị trấn và 267 xã). Khoảng cách xa nhất từ trung tâm tỉnh đến
trung tâm huyện là 30km, đến xã là 50km. Về hệ thống y tế công lập của tỉnh: có 1
bệnh viện đa khoa tỉnh, 9 bệnh viện chuyên khoa trực thuộc tỉnh, thành phố; 12
bệnh viện đa khoa huyện, thành phố; 11 trung tâm tuyến tỉnh; 8 trung tâm y tế các
huyện, thành phố; 286 trạm y tế xã; 100% trạm y tế xã có bác sỹ đến công tác;