BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
--------------------------------
HUỲNH NHƢ THẢO
PHÂN TÍCH CÁC YẾU TỐ ẢNH HƢỞNG
ĐẾN SỰ HÀI LÕNG CỦA DOANH NGHIỆP ĐẦU TƢ
TẠI TỈNH TÂY NINH
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH – NĂM 2019
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
--------------------------------
HUỲNH NHƢ THẢO
PHÂN TÍCH CÁC YẾU TỐ ẢNH HƢỞNG
ĐẾN SỰ HÀI LÕNG CỦA DOANH NGHIỆP ĐẦU TƢ
TẠI TỈNH TÂY NINH
Chuyên ngành
Mã số
:
:
Huỳnh Nhƣ Thảo
năm 2019
MỤC LỤC
TRANG PHỤ BÌA
LỜI CAM ĐOAN
MỤC LỤC
DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CHỮ VIẾT TẮT
DANH MỤC BẢNG SỐ LIỆU
DANH MỤC HÌNH
TÓM TẮT NGHIÊN CỨU
SUMMARY OF RESEARCH
Chƣơng 1: MỞ ĐẦU .................................................................................................. 1
1.1 Đặt vấn đề .............................................................................................................. 1
1.2 Mục tiêu nghiên cứu .............................................................................................. 3
1.3 Câu hỏi nghiên cứu ................................................................................................ 3
1.4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu ......................................................................... 3
1.5 Phương pháp nghiên cứu ....................................................................................... 4
1.6 Ý nghĩa nghiên cứu ................................................................................................ 4
1.7 Bố cục luận văn ..................................................................................................... 4
Chƣơng 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU ....................... 5
2.1 Các khái niệm có liên quan ................................................................................... 5
2.1.1 Doanh nghiệp đầu tư............................................................................................ 5
2.1.2 Môi trường đầu tư ............................................................................................... 7
2.1.3 Sự hài lòng của DN đầu tư .................................................................................. 8
2.2 Lược khảo các nghiên cứu ...................................................................................... 9
2.3 Mô hình nghiên cứu và lập luận giả thuyết về các yếu tố ảnh hưởng đến sự hài lòng
4.3.4 Kiểm định độ tin cậy thang đo Cơ chế chính sách ............................................. 38
4.3.5 Kiểm định độ tin cậy thang đo Môi trường sống và làm việc ............................ 39
4.3.6 Kiểm định độ tin cậy thang đo Sự hài lòng của DN đầu tư ................................ 40
4.4 Phân tích nhân tố khám phá (EFA) ....................................................................... 41
4.4.1 Phân tích khám phá cho các nhân tố thuộc thang đo biến độc lập ..................... 41
4.4.2 Phân tích khám phá cho nhân tố thuộc thang đo biến phụ thuộc ....................... 43
4.5 Phân tích tương quan và hồi quy ........................................................................... 44
4.5.1 Kiểm định tương quan ........................................................................................ 44
4.5.2 Kiểm định hồi quy bội ........................................................................................ 46
4.6 Phân tích sự ảnh hưởng của các biến định tính đến thang đo Sự hài lòng của DN
đầu tư bằng phân tích ANOVA ................................................................................... 49
4.6.1 Kiểm định biến Lĩnh vực hoạt động của DN ..................................................... 50
4.6.2 Kiểm định biến Quy mô lao động ...................................................................... 51
4.6.3 Kiểm định biến Thời gian hoạt động của DN .................................................... 52
4.6.4 Kiểm định biến Thị trường mục tiêu của DN ..................................................... 53
4.7. Kiểm định giả thuyết ............................................................................................. 54
4.7.1 Nhân tố cơ chế chính sách .................................................................................. 55
4.7.2 Nhân tố cơ sở hạ tầng ......................................................................................... 56
4.7.3 Nhân tố nguồn nhân lực ...................................................................................... 57
4.7.4 Nhân tố môi trường sống và làm việc ................................................................ 58
4.7.5 Nhân tố sự hài lòng của DN đầu tư .................................................................... 58
Chƣơng 5: KẾT LUẬN VÀ HÀM Ý CHÍNH SÁCH ............................................. 61
5.1 Tóm tắt kết quả nghiên cứu ................................................................................... 61
5.2 Hàm ý chính sách .................................................................................................. 62
5.2.1 Về Cơ chế chính sách ......................................................................................... 63
5.2.2 Về Cơ cở hạ tầng ................................................................................................ 65
5.2.3 Về Nguồn nhân lực ............................................................................................. 66
5.2.4 Về Môi trường sống và làm việc ........................................................................ 67
SHL: Sự hài lòng.
TP.HCM: Thành phố Hồ Chí Minh.
TTHC: Thủ tục hành chính.
VIF: Variance Inflation Feactor (Độ phóng đại phương sai).
DANH MỤC BẢNG SỐ LIỆU
Bảng 3.1 Thang đo nghiên cứu và mã hóa thang đo ................................................... 21
Bảng 4.1 Kết quả thu hút đầu tư vào Tây Ninh từ năm 2011 – 2017........................... 25
Bảng 4.2 Thống kê phân loại theo nhà đầu tư .............................................................. 26
Bảng 4.3 Thông tin về mẫu nghiên cứu ...................................................................... 33
Bảng 4.4 Kết quả độ tin cậy thang đo yếu tố Nguồn lực tài nguyên ........................... 35
Bảng 4.5 Kết quả độ tin cậy thang đo yếu tố Cơ sở hạ tầng ....................................... 36
Bảng 4.6 Kết quả độ tin cậy thang đo lần 1 yếu tố Nguồn nhân lực ........................... 37
Bảng 4.7 Kết quả độ tin cậy thang đo lần 2 yếu tố Nguồn nhân lực ........................... 38
Bảng 4.8 Kết quả độ tin cậy thang đo yếu tố Cơ chế chính sách ................................ 38
Bảng 4.9 Kết quả độ tin cậy thang đo lần 1 yếu tố Môi trường sống và làm việc ...... 39
Bảng 4.10 Kết quả độ tin cậy thang đo lần 2 yếu tố Môi trường sống và làm việc….. 40
Bảng 4.11 Kết quả độ tin cậy thang đo yếu tố Sự hài lòng của DN đầu tư ................. 40
Bảng 4.12 Kết quả phân tích nhân tố khám phá EFA của các biến độc lập ................ 42
Bảng 4.13 Kết quả phân tích nhân tố khám phá EFA của thang đo các biến phụ thuộc
(nhân tố Sự hài lòng của DN đầu tư) ........................................................................... 44
Bảng 4.14 Ma trận tương quan giữa các biến độc lập với biến phụ thuộc ................... 45
Bảng 4.15 Kết quả phân tích hồi quy ........................................................................... 47
Bảng 4.16 Kết quả phân tích ANOVA của biến Lĩnh vực hoạt động của DN ............ 50
Bảng 4.17 Kết quả phân tích ANOVA của biến Quy mô lao động ............................ 51
Bảng 4.18 Kết quả kiểm định Post Hoc giữa thang đo sự hài lòng của DN đầu tư với
quy mô lao động .......................................................................................................... 52
Bảng 4.19 Kết quả phân tích ANONA của biến Thời gian hoạt động ......................... 52
yếu tố ảnh hưởng đến sự hài lòng của doanh nghiệp đầu tư tại tỉnh Tây Ninh” là
một vấn đề cấp thiết. Mục tiêu nghiên cứu là nhận diện các yếu tố ảnh hưởng đến sự
hài lòng của doanh nghiệp nhằm giúp chính quyền địa phương có những chính sách
phù hợp cải thiện môi trường đầu tư, nâng cao mức độ hài lòng của doanh nghiệp, thu
hút doanh nghiệp đầu tư, mở rộng sản xuất kinh doanh vào Tây Ninh.
Đề tài áp dụng mô hình nghiên cứu của Nguyễn Đình Thọ và cộng sự (2005) và
Nguyễn Mạnh Toàn (2010) về các yếu tố ảnh hưởng đến sự hài lòng của DN đầu tư để
lựa chọn các thang đo phù hợp với mục tiêu nghiên cứu. Sau đó, thông qua thảo luận
với những chuyên gia và một số doanh nghiệp đầu tư trên địa bàn tỉnh để điều chỉnh
thang đo, xây dựng bảng câu hỏi và đưa ra mô hình nghiên cứu gồm 5 yếu tố ảnh
hưởng đến sự hài lòng của doanh nghiệp đầu tư vào Tây Ninh: nguồn lực tài nguyên,
cơ sở hạ tầng, nguồn nhân lực, cơ chế chính sách, môi trường sống và làm việc.
Nghiên cứu khảo sát 170 doanh nghiệp đầu tư đang hoạt động trên địa bàn tỉnh
Tây Ninh, kết quả thu được 158 phiếu hợp lệ và đưa vào phần mềm SPSS 20 để phân
tích, kiểm định giả thuyết. Dựa vào kết quả phân tích khám phá và phân tích mô hình
hồi quy bội xác định được 4 yếu tố ảnh hưởng đến sự hài lòng doanh nghiệp về môi
trường đầu tư tại tỉnh Tây Ninh, với mức độ ảnh hưởng theo thứ tự sắp xếp như sau:
(1) nhóm yếu tố về Cơ chế chính sách, (2) nhóm yếu tố về Cơ sở hạ tầng, (3) nhóm
yếu tố về Nguồn nhân lực, (4) nhóm yếu tố về Môi trường sống và làm việc. Kết quả
nghiên cứu chỉ ra không có sự khác biệt về các yếu tố ảnh hưởng đến sự hài lòng của
doanh nghiệp ở các lĩnh vực khác nhau, ở các nhóm quy mô lao động, thời gian hoạt
động và thị trường mục tiêu khác nhau.
Từ đó gợi ý một số chính sách liên quan đến 04 nhân tố cốt lỗi quyết định đến
sự hài lòng của doanh nghiệp về môi trường đầu tư tại Tây Ninh, như: (1) Nâng cao
tính chủ động, sáng tạo, năng động của lãnh đạo và chính quyền địa phương trong thực
thi các chính sách ưu đãi và hỗ trợ doanh nghiệp theo hiệu quả kinh doanh; nâng cao
chất lượng dịch vụ công; (2) Tập trung huy động nguồn lực đầu tư phát triển đồng bộ
cơ sở hạ tầng bên trong và kết nối bên ngoài, xây dựng hoàn chỉnh quy hoạch các khu,
provinces in the region. Therefore, the study of the topic "Analysis of factors affecting
the satisfaction of investment enterprises in Tay Ninh province" is an urgent issue. The
objective of the study is to identify factors affecting the satisfaction of investment
enterprises to help local authorities have appropriate policies to improve the
investment environment, improve the satisfaction level of enterprises and collect
attracting investment enterprises, expanding production and business in Tay Ninh.
The topic applied the research model of Nguyen Dinh Tho et al (2005) and
Nguyen Manh Toan (2010) on the factors affecting the satisfaction of investment
enterprises to select research scales suitable to the research objectives. After that,
through discussions with experts and some local investment enterprises to adjust the
scale, build a questionnaire and provide a research model with 5 factors affecting the
satisfaction of investment enterprises in Tay Ninh: resource resources, infrastructure,
human resources force, policy mechanism, living and working environment.
The study investigated 170 active investment enterprises operating in Tay Ninh
province, the results were 158 valid and included in SPSS 20 software for analyzing
and testing hypotheses. Based on the results of analytical analysis and multiple
regression analysis, 4 factors affecting investment enterprises' satisfaction, with the
level of influence in the order of arrangement are as follows: (1) group of policy
mechanisms, (2) elements of infrastructure, (3) elements of human resources, (4) weak
groups factors of living and working environment. The research results show that there
are no differences in the factors affecting the satisfaction of enterprises in different
fields, in different groups of labor size, operating time and target market.
Since then, suggesting a number of policies related to 04 key factors that
determine the satisfaction of enterprises about the investment environment in Tay
Ninh, such as: (1) Enhancing the initiative, creativity and dynamism of leaders and
local authorities in implementing preferential policies and supporting businesses
according to business efficiency, improving quality public service; (2) Focusing on
mobilizing resources for synchronous development of internal infrastructure and
động và sử dụng một cách có hiệu quả các nguồn lực về tài nguyên thiên nhiên, nguồn
nhân lực, cơ sở vật chất, môi trường sống và làm việc,… để thu hút đầu tư. Vì việc
làm hài lòng doanh nghiệp sẽ giữ chân doanh nghiệp đầu tư lâu dài, mở rộng quy mô
sản xuất, và kêu gọi thêm những đối tác đầu tư vào địa phương.
Tây Ninh là một tỉnh thuộc vùng kinh tế trọng điểm phía Nam, có diện tích
4.032 km2, tiếp giáp với tỉnh Bình Dương và Bình Phước ở phía Đông, Thành phố Hồ
Chí Minh (viết tắt TP.HCM) và tỉnh Long An ở phía Nam, Vương quốc Campuchia ở
phía Tây và Bắc; có khí hậu ổn định, ít chịu ảnh hưởng bởi các hiện tượng thời tiết bất
lợi; dân số Tây Ninh đông và có cơ cấu trẻ là những điều kiện thuận lợi để thu hút các
doanh nghiệp đến đầu tư. Trong những năm qua, các cấp ủy Đảng và chính quyền tỉnh
Tây Ninh cũng đã có nhiều nỗ lực cải thiện môi trường đầu tư, như: ban hành chính
sách hỗ trợ, khuyến khích doanh nghiệp đầu tư, đẩy mạnh cải cách thủ tục hành chính,
chú trọng xây dựng cơ sở hạ tầng, đầu tư phát triển các khu công nghiệp, khu kinh tế
cửa khẩu, cải thiện chỉ số cạnh tranh năng lực cạnh tranh PCI cấp tỉnh (năm 2017, PCI
của Tây Ninh xếp hạng 19/63 tỉnh, thành phố và nằm trong tốp các địa phương được
đánh giá khá và có triển vọng phát triển tốt), .... để tạo sự hài lòng cho doanh nghiệp,
khuyến khích các doanh nghiệp về đầu tư sản xuất và mở rộng sản xuất tại Tây Ninh,
2
trong đó đã thu hút được một số dự án lớn, như: Dự án Trung tâm thương mại
Shophouse Vincom Tây Ninh, Dự án khu du lịch Núi Bà Đen của tập đoàn Sungroup,
Nhà máy chế biến rau củ quả Tanifood, Dự án khu phố thương mại MB Land, dự án
hệ thống siêu thị CoopMart xây dựng ở các huyện, thành phố, Dự án nhà ở xã hội
Hoàng Quân.
Tuy nhiên so với tiềm năng, việc thu hút đầu tư của Tây Ninh vẫn còn hạn chế,
chưa thu hút được các dự án có quy mô lớn có hàm lượng công nghệ cao, có giá trị gia
tăng và quy mô lớn, tỷ lệ các dự án lắp đầy ở các khu, cụm công nghiệp (viết tắt là
KCCN) và khu kinh tế cửa khẩu còn thấp. Tính đến năm 2017, toàn tỉnh Tây Ninh có
tư tại tỉnh Tây Ninh” làm luận văn tốt nghiệp. Đề tài cung cấp luận cứ khoa học hữu
ích, giúp cho lãnh đạo và chính quyền Tây Ninh hoạch định và triển khai các chính
sách phù hợp nâng cao hiệu quả thu hút đầu tư của doanh nghiệp và thúc đẩy tăng
trưởng phát triển kinh tế Tây Ninh.
1.2 Mục tiêu nghiên cứu
- Xác định và đánh giá các yếu tố ảnh hưởng đến SHL của các doanh nghiệp đầu
tư trên địa bàn tỉnh Tây Ninh.
- Đo lường mức ảnh hưởng của từng yếu tố đến SHL của các doanh nghiệp đầu
tư trên địa bàn tỉnh Tây Ninh.
- Gợi ý một số chính sách cải thiện môi trường đầu tư, nâng cao mức độ hài lòng
của DN đầu tư của tỉnh Tây Ninh.
1.3 Câu hỏi nghiên cứu
- Các yếu tố nào ảnh hưởng đến SHL của các doanh nghiệp đầu tư trên địa bàn
tỉnh Tây Ninh ?
- Các yếu tố đó có tác động như thế nào đến SHL của doanh nghiệp đầu tư trên
địa bàn tỉnh Tây Ninh ?
- Cần làm gì để cải thiện môi trường đầu tư, nâng cao mức độ hài lòng của các
DN đầu tư vào tỉnh Tây Ninh ?
1.4 Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: Các yếu tố ảnh hưởng đến SHL của các doanh nghiệp
đầu tư vào Tây Ninh.
- Đối tượng khảo sát: Các DN đầu tư trên địa bàn tỉnh Tây Ninh.
- Phạm vi nghiên cứu: Trên địa bàn tỉnh Tây Ninh (số liệu thứ cấp thu thập
trong niên giám thống kê, các báo cáo kinh tế xã hội tỉnh Tây Ninh trong năm 2017, số
liệu sơ cấp thu thập từ các doanh nghiệp trong tháng 03 và tháng 04/2019).
4
1.5 Phƣơng pháp nghiên cứu
5
Chƣơng 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU
Chương này thảo luận các lý thuyết về đầu tư của DN, SHL của doanh nghiệp
đầu tư, môi trường đầu tư, các nghiên cứu trước về các yếu tố ảnh hưởng đến SHL của
doanh nghiệp, mối quan hệ giữa các yếu tố đến SHL của doanh nghiệp và đề xuất mô
hình nghiên cứu.
2.1 Các khái niệm có liên quan
2.1.1 Doanh nghiệp đầu tƣ (hay còn gọi là nhà đầu tƣ)
Doanh nghiệp là một bộ phận quan trọng của nền kinh tế, thực hiện một số khâu
của quá trình sản xuất phục vụ nhu cầu xã hội. Do đó sự phát triển của doanh nghiệp
tạo nên tăng trưởng của nền kinh tế. Theo Luật Doanh nghiệp năm 2014, DN là tổ
chức được đăng ký thành lập theo quy định của pháp luật nhằm mục đích thực hiện
các hoạt động sản xuất kinh doanh, như: sản xuất sản phẩm, tiêu thụ sản phẩm, cung
ứng dịch vụ trên thị trường,… nhằm tìm kiếm lợi nhuận. Theo D.Larua.A Caillat
(1992) trích trong Đỗ Đình Chuyển (2015), doanh nghiệp là một tổ chức kinh tế mà
chức năng chính của nó là sản xuất hàng hóa, của cải hay dịch vụ để bán. Như vậy,
doanh nghiệp được hiểu là một tổ chức kinh tế, được thành lập theo những quy định
pháp luật, có tư cách pháp nhân, thực hiện các hoạt động sản xuất kinh doanh trên thị
trường nhằm mục đích tìm kiếm lợi nhuận.
Quá trình hoạt động kinh doanh của DN được gọi là quá trình đầu tư. Hiện nay
ở mỗi góc độ khác nhau người ta có thể đưa ra các quan niệm khác nhau về đầu tư.
Đầu tư là một hình thức bỏ vốn vào hoạt động trong các lĩnh vực kinh tế, xã hội
nhằm thu được những lợi ích kì vọng trong tương lai. Nguồn vốn đầu tư bao gồm: tiền
vốn, đất đai, máy móc, thiết bị, nhà xưởng, hàng hoá, bằng sáng chế, phát minh nhãn
hiệu hàng hoá, uy tín kinh doanh, quyền thăm dò khai thác, sử dụng tài nguyên, bí
quyết kỹ thuật, bí quyết thương mại (Giáo trình Trường Đại học Kinh tế quốc dân,
2007).
tài sản nào khác để tiến hành các hoạt động đầu tư vào Việt Nam theo quy định của
Luật đầu tư nước ngoài tại Việt Nam; (iii) Đầu tư ra nước ngoài: Đây là loại đầu tư của
các tổ chức hoặc cá nhân quốc tịch Việt Nam đầu tư sang nước khác.
Tóm lại, doanh nghiệp đầu tư hay còn gọi là nhà đầu tư là những tổ chức kinh tế
được thành lập theo pháp luật, thực hiện hoạt động đầu tư kinh doanh tại Việt Nam
thông qua việc sử dụng các nguồn lực tài chính, vật chất, nguồn lực lao động và trí tuệ
7
để sản xuất kinh doanh trong một thời gian dài nhằm thu về lợi nhuận và lợi ích kinh tế
xã hội. Phân loại doanh nghiệp đầu tư gồm: Doanh nghiệp đầu tư trong nước, doanh
nghiệp đầu tư nước ngoài và tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài.
2.1.2 Môi trƣờng đầu tƣ
Môi trường đầu tư tốt là yếu tố then chốt tác động đến hành vi đầu tư cũng như
SHL của doanh nghiệp trong thu hút đầu tư. Để có một môi trường đầu tư thực sự hấp
dẫn, có sức cạnh tranh thì việc cải thiện môi trường đầu tư thông thoáng, thuận lợi là
thật sự cần thiết của các địa phương. Có rất nhiều quan điểm khác nhau về môi trường
đầu tư.
Theo Wim P.M Vijverberg (2004), môi trường đầu tư được hiểu khá rộng là
bao gồm tất cả các điều kiện liên quan đến kinh tế, chính trị, hành chính, cơ sở hạ tầng
tác động đến hoạt động đầu tư và kết quả hoạt động của doanh nghiệp.
Theo World Bank (2005), môi trường đầu tư là bao gồm những yếu tố đặc thù
của địa phương, đó là chính sách của Chính phủ và các yếu tố khác liên quan đến quy
mô thị trường, ưu thế địa lý, nhằm tạo ra các động lực và cơ hội để DN đầu tư có hiệu
quả, tạo việc làm và mở rộng quy mô sản xuất. Các yếu tố này có tác động đến chi phí
cơ hội vốn đầu tư, mức độ rủi ro và những rào cản về cạnh tranh trong quá trình đầu tư
của DN, từ đó DN sẽ xác định những cơ hội và động lực đầu tư đến một địa phương
nào đó.
Theo Nguyễn Thị Ái Liên (2011), môi trường đầu tư là tổng hòa các yếu tố của
Theo Parasuraman và cộng sự (1988), sự hài lòng là tâm trạng, cảm giác của
khách hàng đối với nhà cung cấp dịch vụ khi sự kỳ vọng, mong đợi của họ được thỏa
mãn; khách hàng đạt được sự thỏa mãn sẽ có được lòng trung thành và tiếp tục sử
dụng dịch vụ của nhà cung cấp đó. Kotler (2007) cho rằng, sự hài lòng là mức độ trạng
thái cảm giác của con người từ việc so sánh kết quả thu được với những mong muốn,
kỳ vọng mà họ đặt ra và mức độ hài lòng của khách hàng thể hiện ở 03 cấp độ: nếu kết
quả thực tế thấp hơn sự kỳ vọng thì khách hàng không hài lòng, nếu kết quả thực tế
tương xứng với sự kỳ vọng thì khách hàng sẽ hài lòng, nếu kết quả thực tế cao hơn sự
kỳ vọng thì khách hàng rất hài lòng. Đồng thời, Hansemark và Albinsson (2004) trích
trong Đặng Thu Hương (2009), SHL là một cảm xúc phản ứng khác biệt của khách
hàng đối với những gì khách hàng nhận được từ sự đáp ứng một số nhu cầu, mục tiêu
hay mong muốn của họ, có thể nói một cách đơn giản đó là một thái độ chung của
khách hàng đối với một nhà cung cấp dịch vụ.
9
Trong nghiên cứu này, khách hàng là doanh nghiệp đầu tư và địa phương là nhà
cung cấp dịch vụ. Như vậy có thể hiểu rằng, khách hàng hay các DN đầu tư sẽ hài lòng
với một địa phương khi họ hoạt động có hiệu quả tại địa phương đó. Khi DN đạt được
mục tiêu, họ sẽ có xu hướng tiếp tục quá trình đầu tư của họ tại địa phương, đồng thời
sẽ tạo hiệu ứng tích cực cho các doanh nghiệp khác đến đầu tư nhiều hơn.
2.2 Lƣợc khảo các nghiên cứu
Nghiên cứu đánh giá mức độ hài lòng của DN vào tỉnh Tây Ninh được thực
hiện thông qua đánh giá các yếu tố ảnh hưởng đến thu hút đầu tư dựa trên giả thuyết
chính là các nhân tố môi trường đầu tư sẽ tác động tích cực đến khả năng thu hút đầu
tư vào Tây Ninh và đầu tư sẽ gia tăng khi DN hài lòng với môi trường đầu tư của Tây
Ninh. Các nghiên cứu thực nghiệm cho thấy, có khá nhiều yếu tố về môi trường đầu tư
quyết định đến sự hài lòng của DN:
Theo lý thuyết hành vi đầu tư của Lucas (1988) cho thấy, hành vi đầu tư của
chỉ số năng lực cạnh tranh cấp tỉnh (viết tắt là PCI). Chỉ số CPI là chỉ số dùng để đo
lường và xếp hạng năng lực điều hành kinh tế và xây dựng môi trường kinh doanh của
cấp tỉnh nhằm thu hút doanh nghiệp đầu tư, thúc đẩy sự phát triển khu vực kinh tế tư
nhân. Chỉ số PCI được thực hiện hàng năm, cho tất cả 63 tỉnh, thành phố trong cả nước
thông qua điều tra, khảo sát cảm nhận của các doanh nghiệp đầu tư. Kết quả nghiên
cứu của Phòng Thương mại và Công nghiệp Việt Nam đã xác định 10 chỉ số thành
phần ảnh hưởng sự hài lòng của DN khi quyết định lựa chọn địa điểm đầu tư, bao
gồm: chi phí gia nhập thị trường, tiếp cận đất đai và sự ổn định trong sử dụng đất, tính
minh bạch và tiếp cận thông tin, chi phí thời gian để thực hiện các quy định của nhà
nước, chi phí không chính thức, tính năng động và tiên phong, dịch vụ hỗ trợ doanh
nghiệp, đào tạo lao động, thiết chế pháp lý, cạnh tranh bình đẳng.
Theo nghiên cứu Nguyễn Đình Thọ và cộng sự (2005) về điều tra đánh giá thực
trạng môi trường đầu tư tỉnh Tiền Giang. Trên cơ sở lý thuyết về tiếp thị địa phương,
thông qua 03 yếu tố về môi trường đầu tư cơ bản là cơ sở hạ tầng, chế độ chính sách,
môi trường sống và làm việc để nói lên mức độ thỏa mãn, hài lòng của doanh nghiệp
khi tiến hành đầu tư vào một địa phương. Kết quả nghiên cứu từ 402 DN ở tỉnh Tiền
Giang đã chứng minh, các vấn đề về chính sách pháp luật (gồm: chính quyền hỗ trợ
khi doanh nghiệp cần, hành chính pháp lý nhanh chóng, triển khai văn bản pháp luật,
hỗ trợ giao thông, quy trình cấp giấy phép đầu tư cụ thể, thủ tục vay vốn đơn giản,
thuận tiện, cập nhật chính sách thuế, hệ thống thuế rõ ràng, hệ thống ngân hàng hoàn
chỉnh); chính sách đầu tư (gồm: chính sách ưu đãi đến kịp thời, chính sách ưu đãi đầu
11
tư hấp dẫn); đào tạo kỹ năng (gồm: công nhân có kỷ luật lao động cao, dễ dàng tuyển
dụng cán bộ quản lý giỏi, trường dạy nghề đáp ứng yêu cầu, tốt nghiệp trường dạy
nghề có thể làm việc); môi trường sống và làm việc (gồm: hệ thống trường học, y tế
tốt, điểm vui chơi giải trí hấp dẫn, môi trường không bị ô nhiễm, có nhiều nơi mua
sắm, chi phí sinh hoạt rẻ, người dân thân thiện) là những yếu tố có tác động đến SHL
Có rất nhiều đề tài với những cách thức nghiên cứu khác nhau về các yếu tố ảnh
hưởng đến SHL doanh nghiệp đầu tư, tuy nhiên chưa có đề tài nào đi sâu nghiên cứu
các yếu tố ảnh hưởng đến SHL doanh nghiệp đầu tư ở tỉnh Tây Ninh bằng phương
pháp định lượng, vì thế tác giả muốn đi sâu nghiên cứu với một định hướng mới và có
định lượng đối với vấn đề này.
2.3 Mô hình nghiên cứu và lập luận giả thuyết về các yếu tố ảnh hƣởng đến
sự hài lòng của các DN đầu tƣ
2.3.1 Mô hình nghiên cứu đề xuất
Như vậy các nghiên cứu trước đó đã chứng minh rằng có nhiều nhân tố tác
động sự hài lòng của DN đầu tư và những địa phương mà chất lượng các yếu tố trên
được cải thiện, đáp ứng nhu cầu của DN sẽ làm gia tăng sự hài lòng của DN đầu tư, là
cơ sở cho việc tiếp tục mở rộng đầu tư của các DN, giới thiệu cho các DN đầu tư khác
và là tiền đề cho việc tiếp tục thu hút được nhiều DN đến đầu tư tại địa phương.
Dựa vào lý thuyết về các mô hình nghiên cứu trên cho thấy, có 04 yếu tố được
sử dụng khá phổ biến và được thực hiện nhiều trong các nghiên cứu, như: cơ sở hạ
tầng, chế độ chính sách, chất lượng nguồn lao động, môi trường sống và làm việc.
Trên cơ sở đó, tác giả vận dụng mô hình và thang đo nghiên cứu của Nguyễn Đình
Thọ và cộng sự (2005) để đo lường mức độ tác động của các yếu tố đến sự hài lòng
DN đầu tư vào Tây Ninh, vì các yếu tố trong mô hình nghiên cứu này khá bao quát, có
sự tương đồng nhất định với các nghiên cứu khác và phù hợp với bối cảnh, đặc thù của
tỉnh Tây Ninh, bảng câu hỏi trong mô hình ngắn gọn, dễ hiểu, tiết kiệm được thời
gian và có thiện cảm, không gây nhàm chán cho người trả lời, giúp hạn chế được sai
sót trong chất lượng dữ liệu thu thập.
Sau đó, nghiên cứu định tính được tiến hành thảo luận và phỏng vấn các chuyên
gia là cán bộ công chức nhà nước có thâm niên công tác lâu năm về đầu từ và một số
DN đầu tư ở Tây Ninh. Tất cả đều cho rằng cần bổ sung vào thang đo nhóm nhân tố về
“vị trí địa lý và tài nguyên thiên nhiên”. Trên cơ sở, tác giả bổ sung thêm thang đo từ
nghiên cứu Nguyễn Mạnh Toàn (2010) về nguồn lực tài nguyên.