ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
KHOA CÁC KHOA HỌC LIÊN NGÀNH
_____________
NGUYỄN HÀ SƠN
NGHIÊN CỨU XÂY DỰNG MÔ HÌNH TRUYỀN THÔNG
VỀ BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU CHO ĐỐI TƢỢNG NÔNG DÂN
TẠI HUYỆN HƢƠNG KHÊ, TỈNH HÀ TĨNH
LUẬN VĂN THẠC SĨ BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU
HÀ NỘI – 2018
ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
KHOA CÁC KHOA HỌC LIÊN NGÀNH
______________
NGUYỄN HÀ SƠN
NGHIÊN CỨU XÂY DỰNG MÔ HÌNH TRUYỀN THÔNG
VỀ BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU CHO ĐỐI TƢỢNG NÔNG DÂN
TẠI HUYỆN HƢƠNG KHÊ, TỈNH HÀ TĨNH
LUẬN VĂN THẠC SĨ BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU
Chuyên ngành: BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU
Mã số: Chƣơng trình đào tạo thí điểm
Người hướng dẫn khoa học: GS. TSKH Nguyễn Đức Ngữ
tạo điều kiện thuận lợi để tôi đƣợc thực hiện khảo sát và thực nghiệm mô hình này
trong thời gian thực hiện luận văn.
Trong thời gian thực hiện luận văn, do thời gian thực hiện có hạn, kiến thức
chuyên môn còn hạn chế nên luận văn không thể tránh khỏi thiếu sót nhất định. Tôi rất
mong nhận đƣợc ý kiến đóng góp, nhận xét của thầy cô để tôi có thể hoàn thiện hơn
cho luận văn của mình.
Tôi xin chân thành cảm ơn!
Tác giả
Nguyễn Hà Sơn
ii
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN .............................................................................................................i
LỜI CẢM ƠN ................................................................................................................. ii
MỤC LỤC ..................................................................................................................... iii
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT ....................................................................................... vii
DANH MỤC BẢNG ................................................................................................... viii
DANH MỤC HÌNH ....................................................................................................... ii
MỞ ĐẦU ......................................................................................................................... 1
1. Lý do chọn đề tài ......................................................................................................... 1
2. Mục tiêu nghiên cứu .................................................................................................... 3
3. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu ............................................................................... 3
4. Câu hỏi và giả thuyết nghiên cứu ................................................................................ 4
5. Kết cấu của luận văn .................................................................................................... 5
CHƢƠNG I. TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU .................................................. 6
1.1. Biến đổi khí hậu toàn cầu và biến đổi khí hậu tại Việt Nam.................................... 6
1.1.1. Biến đổi khí hậu toàn cầu ...................................................................................... 6
3.1.3.1. Bão .................................................................................................................... 32
3.1.3.2. Gió tây khô nóng .............................................................................................. 33
3.1.3.3. Hán hán ............................................................................................................. 34
3.1.3.4. Lũ lụt................................................................................................................. 34
3.2. Thực trạng nhận thức về biến đổi khí hậu của hội viên nông dân huyện Hƣơng
Khê................................................................................................................................. 35
3.3. Các nguyên tắc chỉ đạo để xây dựng mô hình truyền thông về biến đổi khí hậu vào
công tác hội và phong trào nông dân tại huyện Hƣơng Khê ......................................... 41
3.5. Các loại hình hoạt động truyền thông về biến đổi khí hậu dựa trên công tác hội và
phong trào nông dân tại huyện Hƣơng Khê .................................................................. 44
iv
3.6. Xây dựng mô hình truyền thông về biến đổi khí hậu lồng ghép vào công tác hội và
phong trào nông dân tại huyện Hƣơng Khê .................................................................. 46
3.6.1. Xây dựng mô hình truyền thông biến đổi khí hậu cho hội viên nông dân tại
huyện Hƣơng Khê.......................................................................................................... 46
3.7. Kiểm nghiệm mô hình ............................................................................................ 53
3.7.1. Mục đích kiểm nghiệm mô hình .......................................................................... 53
3.7.2. Nội dung kiểm nghiệm ........................................................................................ 53
3.8. Kết quả kiểm nghiệm mô hình ............................................................................... 54
3.8.1. Các kết quả đã đạt đƣợc ...................................................................................... 54
3.8.2. Đánh giá nhận thức của hội viên nông dân huyện Hƣơng Khê trƣớc và sau khi
triển khai mô hình truyền thông biến đổi khí hậu ......................................................... 58
KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ................................................................................ 61
1. Kết luận...................................................................................................................... 61
2. Khuyến nghị .............................................................................................................. 61
TÀI LIỆU THAM KHẢO ............................................................................................. 63
PHỤ LỤC ................................................................................................................PL - 1
(Japan International Cooperation Agency)
UNDP
Chƣơng trình phát triển Liên Hợp Quốc
(United Nations Development Programme)
UNFCCC
Công ƣớc khung của Liên Hợp Quốc về Biến đổi khí hậu.
(United Nations Framework Convention on Climate Change)
USD
Đô la Mỹ (United States Dollar)
WMO
Tổ chức khí tƣợng thế giới
(World Meteorological Organization)
vii
DANH MỤC BẢNG
Bảng 3.1. Đánh giá hiểu biết chung về BĐKH của hội viên nông dân .........................38
Bảng 3.2. Các hiện tƣợng BĐKH tác động đến sản xuất và đời sống của hội viên nông
dân huyện Hƣơng Khê ...................................................................................................40
Bảng 3.3. Chƣơng trình, hoạt động thích ứng, giảm thiểu BĐKH tại huyện Hƣơng Khê
1. Lý do chọn đề tài
Biến đổi khí hậu (BĐKH) là một trong những thách thức lớn nhất đối với nhân
loại trong thế kỷ 21. Những báo cáo gần đây của IPCC đã xác nhận rằng BĐKH thực
sự đang diễn ra và gây ra nhiều tác động nghiêm trọng đến sản xuất, đời sống và môi
trƣờng tại nhiều nƣớc trên thế giới, trong đó Việt Nam là một trong những nƣớc chịu
ảnh hƣởng nặng nề nhất do những tác động của BĐKH (IPCC, 2007). Lĩnh vực chịu
tác động mạnh mẽ nhất của BĐKH là nông nghiệp, thủy lợi, thủy sản, lâm nghiệp,
công nghiệp và an ninh lƣơng thực, Ngoài ra BĐKH còn có thể gây ra những thảm
họa toàn cầu về thiên nhiên – môi trƣờng, đe dọa mạng sống của hàng triệu ngƣời, làm
bùng nổ các đợt dịch bệnh, di cƣ, thậm chí là sự khan hiếm về nhu cầu thiết yếu (nƣớc,
lƣơng thực…) gây ra cƣớp bóc, xung đột, chiến tranh gây nên những mâu thuẫn chính
trị- xã hội ở các nơi trên thế giới.
Nông nghiê ̣p là mô ̣t trong nhƣ̃ng ngành phu ̣ thuô ̣c nhiề u vào điề u kiê ̣n khí hâ ̣u
nên rấ t nh ạy cảm và d ễ bị tổn thƣơng do BĐKH. Theo báo cáo của tổ chức Nông
lƣơng quốc tế (FAO), nhiệt độ Trái đất tăng do BĐKH sẽ khiến các vụ gieo trồng ở
các vùng ôn đới bị kéo dài, nhƣng lại làm cho các vụ gieo trồng ở những khu vực khác
bị rút ngắn. Cùng với quá trình bốc hơi nƣớc bị đẩy nhanh do nhiệt độ tăng, sự biến
đổi mùa vụ này sẽ làm giảm sản lƣợng lƣơng thực cũng nhƣ lƣợng nƣớc cung cấp cho
cây trồng. Ngoài ra , mƣ̣c nƣớc biể n dâng gây ng ập lụt, nhiễm mặn nguồn nƣớc làm
thu he ̣p diê ̣n tích đấ t canh tác , ảnh hƣởng đến nông nghiệp.
Theo dự báo của Ủy ban Liên Quốc gia về biến đổi khí hậu (IPCC), đến năm
2100 nhiệt độ toàn cầu sẽ tăng thêm từ 1,40C đến 5,80C. Sự nóng lên của bề mặt trái
đất sẽ làm tan băng ở hai đầu cực trái đất cũng nhƣ vùng núi cao, làm mực nƣớc biển
dân thêm khoảng 90 cm, và cụ thể tại Việt Nam là một trong 5 nƣớc đƣợc dự báo sẽ
chịu nhiều ảnh hƣởng lớn của BĐKH trên toàn cầu. Theo Bộ Tài nguyên và Môi
trƣờng (2016), trong khoảng 50 năm qua, nhiệt độ trung bình cả nƣớc đã tăng khoảng
0,7 độ C và mực nƣớc biển đã dâng khoảng 20 cm.
1
đến con ngƣời và hệ sinh thái, giảm tác động của con ngƣời thông qua các hành động
giảm phát thải khí nhà kính trong trồng trọt, chăn nuôi và các sinh hoạt hàng ngày.
2
Tác giả lựa chọn huyện Hƣơng Khê, tỉnh Hà Tĩnh nghiên cứu xây dựng mô
hình truyền thông ứng phó với BĐKH cho đối tƣợng là hội viên nông dân vì các lý do
sau:
Huyện Hƣơng Khê là một huyện vùng núi khó khăn ở Tây - Nam Hà Tĩnh, có
diện tích tự nhiên của khoảng 127.680 ha. Rừng chiếm khoảng 93.400 ha. Là một
trong những khu vực nền kinh tế phụ thuộc chính vào nông lâm nghiệp nhƣng lại chịu
rất nhiều tác động của BĐKH nhƣ bão lũ, hạn hạn, sạt lở, lũ quét. Theo kịch bản cuối
thể kỷ 21 nhiệt độ trung bình của tỉnh Hà Tĩnh tăng 3.1ºC (2,5ºC -3,4ºC) giai đoạn từ
năm 2020-2050 nhiệt độ trung bình năm tăng từ 0,6 - 1,7ºC, Mức thay đổi lƣợng mƣa
trung bình năm tăng 3,6%. Nếu nhƣ trƣớc đây, lũ chỉ xuất hiện từ tháng 8 đến tháng
10 thì nay lũ có thể xuất hiện từ tháng 4 đến tháng 12, không chỉ có thể các cơn lũ xảy
ra với dòng chảy mạnh hơn, tốc độ nhanh hơn, đỉnh lũ cao hơn khiến ngƣời dân không
kịp ứng phó gây thiệt hại lớn về ngƣời và tài sản (UBND tỉnh Hà Tỉnh, 2012).
Huyện Hƣơng Khê có số lƣợng hội viên nông dân chiếm tỷ lệ lớn: 18.235 hội viên
chiếm 19% dân số của huyện phần lớn tập trung ở các xã nghèo của huyện nhƣ xã Hƣơng
Bình, Phú Gia, Phú Phong, Phúc Đồng… Những nơi có điều kiện giao thông, cơ sở hạ
tầng thấp, khả năng giao tiếp, tiếp nhận thông tin từ bên ngoài còn gặp rất nhiều hạn chế
(Hội nông dân huyện Hƣơng Khê, 2016).
Với những mục đích đó, tác giả chọn đề tài nghiên cứu: “Nghiên cứu xây dựng
mô hình truyền thông về biến đổi khí hậu cho đối tượng nông dân tại huyện Hương
Khê, tỉnh Hà Tĩnh” nhằm nâng cao nhận thức về BĐKH cho hội viên nông dân trong
huyện.
2. Mục tiêu nghiên cứu
* Mục tiêu tổng quát
vào các chƣơng trình hoạt động của nông dân huyện Hƣơng Khê.
4. Câu hỏi và giả thuyết nghiên cứu
* Câu hỏi nghiên cứu :
- Hội viên nông dân đóng vai trò nhƣ thế nào trong truyền thông BĐKH?
- Những nhận thức, hiểu biết của giai cấp nông dân về biến đổi khí hậu hiện
nay?
- Việc xây dựng các mô hình truyền thông nhƣ thế nào để phù hợp với đối
tƣợng truyền thông và đạt đƣợc hiệu quả cao ?
- Những thuận lợi và thách thứ trong việc xây dựng và truyển khai các mô hình
truyền thông về BĐKH cho đối tƣợng nông dân?
* Giả thuyết nghiên cứu
4
- Là địa bàn nằm trong khu vực chịu nhiều ảnh hƣởng của BĐKH trong tƣơng lai
nhƣng nhận thức của ngƣời dân về BĐKH còn hạn chế do đó việc đƣa ra các giải pháp
truyền thông về BĐKH phù hợp, khả thi sẽ nâng cao nhận thức cho ngƣời dân, tăng khả
năng thích ứng với BĐKH
- Với địa bàn sản xuất nông nghiệp lớn nhƣ huyện Hƣơng Khê, tỉnh Hà Tĩnh thì
việc xây dựng mô hình truyền thông cho ngƣời nông dân trong vùng là một việc hết sức
cần thiết.
- Giải pháp truyền thông đƣợc xây dựng phù hợp, hiệu quả và có thể nhân rộng
sang các địa phƣơng khác.
5. Kết cấu của luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận, khuyến nghị và các mục lục ra luận văn bao gồm:
Chƣơng I: Tổng quan các nghiên cứu về truyền thông BĐKH
Chƣơng II: Cơ sở lý luận, hƣớng tiếp cận và phƣơng pháp nghiên cứu
Chƣơng III: Xây dựng mô hình truyền thông về BĐKH
đối giảm mạnh ngay tại các khu vực có băng tan nhƣ Alaska, Scandinavia nhƣng lại
gây tăng tại hầu hết các khu vực khác trên toàn cầu (IPCC, 2013).
6
Những tổn thất về kinh tế từ thiên tai liên quan đến thời tiết và khí hậu đã tăng
lên. Các thiệt hại do thiên tai liên quan đến khí hậu và khí hậu toàn cầu báo cáo trong
vài thập kỷ gần đây phản ánh chủ yếu các thiệt hại trực tiếp đến tài sản và phân bố
không đều. Ƣớc tính tổn thất hàng năm dao động từ năm 1980 từ vài tỷ USD lên trên
200 tỷ USD (năm 2010), với giá trị cao nhất cho năm 2005 (năm cơn bão Katrina).
Ƣớc tính tổn thất là ƣớc tính thấp hơn bởi vì nhiều tác động, nhƣ mất mạng sống con
ngƣời, di sản văn hoá, và dịch vụ hệ sinh thái, rất khó để đánh giá và quy đổi thành
tiền. Trong giai đoạn từ năm 1970 đến năm 2008, trên 95% số ca tử vong do thiên tai
xảy ra ở các nƣớc đang phát triển. Giai đoạn từ 2001 đến 2006, thiệt hại chiếm khoảng
1% GDP đối với các quốc gia có thu nhập trung bình, trong khi tỷ lệ này là khoảng
0,3% GDP cho các nƣớc có thu nhập thấp và dƣới 0,1% GDP đối với các nƣớc có thu
nhập cao (IPCC, 2012).
Năm 2015, khu vực Châu Á - Thái Bình Dƣơng tiếp tục là khu vực dễ bị thiên
tai nhất trên thế giới. Trong khu vực này có 160 các loại thiên tai đã đƣợc ghi nhận,
chiếm 47% trong tổng số 344 thiên tai trên thế giới. Khu vực này chịu nhiều thảm họa
thảm khốc với hơn 16.000 trƣờng hợp tử vong - tăng gấp đôi so với năm 2014. Thiệt
hại về kinh tế trong năm 2015 lên tới 45,1 tỷ USD và thậm chí tổn thất gián tiếp cao
hơn. Tuy nhiên, những con số này là những đánh giá thấp bởi vì không có đánh giá có
hệ thống về chi phí của tất cả các thảm hoạ đã xảy ra ở khu vực, đặc biệt là các thảm
họa chậm nhƣ hạn hán, sóng nhiệt và cháy rừng. Thiên tai đã ảnh hƣởng 2,24 tỷ ngƣời
trong khu vực và gây ra thiệt hại lên đến hơn 400 tỷ đô la kể từ năm 1970, bao gồm
những thiệt hại về cơ sở hạ tầng, nhà ở, trƣờng học, cơ sở y tế và đƣờng xá. Chi phí
kinh tế liên quan đến thiên tai trong khu vực đang gia tăng. Theo tỷ lệ GDP, thiệt hại
cũng có xu hƣớng tăng từ 0,16% trong thập niên 1970 lên 0,34% trong thập niên từ
nóng (số ngày có Tx ≥350C) có xu thế tăng ở hầu hết các khu vực của cả nƣớc, đặc
biệt là ở Đông Bắc, đồng bằng Bắc Bộ và Tây Nguyên với mức tăng phổ biến 2÷3
ngày/10 năm, nhƣng giảm ở một số trạm thuộc Tây Bắc, Nam Trung Bộ và khu vực
phía Nam (Bộ Tài nguyên và Môi trƣờng, 2016).
Số lƣợng các đợt hạn hán, đặc biệt là hạn khắc nghiệt gia tăng trên phạm vi toàn
quốc. Các giá trị kỷ lục liên tiếp đƣợc ghi nhận trong vài năm trở lại đây. Từ năm 2000
đến nay, khô hạn gay gắt hầu nhƣ năm nào cũng xảy ra. Vào năm 2010 mức độ thiếu
hụt dòng chảy trên hệ thống sông, suối cả nƣớc so với trung bình nhiều năm từ
60÷90%, mực nƣớc ở nhiều nơi rất thấp, tƣơng ứng với tần suất lặp lại 40÷100 năm.
Năm 2015 mùa mƣa kết thúc sớm, dẫn đến tổng lƣợng mƣa thiếu hụt nhiều so với
trung bình nhiều năm trên phạm vi cả nƣớc, đặc biệt là ở Nam Bộ, Nam Trung Bộ và
Tây Nguyên. Số ngày rét đậm, rét hại ở miền Bắc có xu thế giảm, đặc biệt là trong hai
8
thập kỷ gần đây, tuy nhiên có sự biến động mạnh từ năm này qua năm khác, xuất hiện
những đợt rét đậm kéo dài kỷ lục, những đợt rét hại có nhiệt độ khá thấp.
Mƣa cực đoan có xu thế biến đổi khác nhau giữa các vùng khí hậu: giảm ở hầu
hết các trạm thuộc Tây Bắc, Đông Bắc, đồng bằng Bắc Bộ và tăng ở phần lớn các trạm
thuộc các vùng khí hậu khác. Số liệu quan trắc cho thấy mƣa trái mùa và mƣa lớn dị
thƣờng xảy ra nhiều hơn. Trong những năm gần đây, mƣa lớn xảy ra bất thƣờng hơn
cả về thời gian, địa điểm, tần suất và cƣờng độ.
Về bão và áp thấp nhiệt đới, theo số liệu thống kê thời kỳ 1959-2015, trung
bình hàng năm có khoảng 12 cơn bão và áp thấp nhiệt đới (ATNĐ) hoạt động trên
Biển Đông, trong đó khoảng 45% số cơn hình thành ngay trên Biển Đông và 55% số
cơn hình thành từ Thái Bình Dƣơng di chuyển vào. Hiện nay hàng năm có khoảng 7
cơn bão và áp thấp nhiệt đới ảnh hƣởng đến Việt Nam, trong đó có hơn một nửa cơn
bão đổ bộ hoặc ảnh hƣởng trực tiếp đến đất liền nƣớc ta. Nơi có tần suất hoạt động
của bão và áp thấp nhiệt đới lớn nhất nằm ở phần giữa của khu vực Bắc Biển Đông.
hán lịch sử, xảy ra trên diện rộng trong cả nƣớc (UNDP, 2016). Vùng Đồng bằng Sông
Cửu Long lại là một trong những vùng bị ảnh hƣởng nặng nề nhất do ảnh hƣởng của
hạn hán và xâm nhập mặn lên 400.000 ha đất canh tác (CGIAR, 2016). Vì vậy, Chính
phủ đã phải cứu trợ 5.221 tấn lƣơng thực cho ba khu vực bị hạn hán ảnh hƣởng nặng
nề nhất và chi ngân sách 1.008 tỷ (45 triệu USD) cứu trợ cho hạn hán (UNDP, 2016).
1.2. Các nghiên cứu về truyền thông về biến đổi khí hậu cho nông dân trên thế
giới và Việt Nam
1.2.1 Thế giới
BĐKH toàn cầu đƣợc xem là một trong những thách thức lớn nhất mà xã hội
ngày nay phải đối mặt. Những biến đổi trong điều kiện khí hậu đang ảnh hƣởng
nghiêm trọng đến nông nghiệp do đây là ngành sản xuất chịu sự ảnh hƣớng lớn đến từ
các thời tiết và khí hậu. Chỉ một sự biến đổi nhỏ về lƣợng mƣa, nhiệt độ, các hiện
tƣợng thời tiết cực đoan cũng có thể khiến hoạt động sản xuất và thu nhập của ngƣời
nông dân bị tổn hại lớn. Đặc biệt, đối với các quốc gia đang phát triển và kém phát
triển hiện có năng lực ứng phó thấp và khuôn khổ chính sách cho quản lý BĐKH chƣa
hoàn thiện thì tác động của BĐKH càng trở nên lớn hơn.
Nông nghiệp cũng là nguồn thải đáng kể các khí nhà kính thúc đẩy nên những
thay đổi về khí hậu (IPCC, 2007). Ủy ban liên chính phủ về BĐKH đã ƣớc tính rằng
nông nghiệp đóng góp 10% đến 15% phát thải khí nhà kính toàn cầu, bao gồm nitơ
oxit (N2O), metan (CH4), và cacbon đioxit (CO2) (IPCC, 2011). Do đó việc truyền
thông tới các đối tƣợng hoạt động trong lĩnh vực nông nghiệp nhằm làm giảm lƣợng
10
phát thải đồng thời tăng cƣờng thích ứng, làm giảm các tác hại của BĐKH tới sản xuất
nông nghiệp là rất cần thiết. Trong số các đối tƣợng này, các hộ nông dân nghèo phải
chịu tác động lớn hơn cả vì họ có khả năng thích ứng thấp nhất, họ cũng là đối tƣợng
chính mà truyền thông hƣớng tới. Tuy nhiên nhận thức của ngƣời nông dân trên toàn
thế giới về BĐKH vẫn còn nhiều hạn chế.
Trong một chiến dịch truyền thông khác tại Anh quốc, kết quả điều tra cho thấy
ngƣời nông dân đôi khi không muốn nói về sự BĐKH vì họ thƣờng xuyên nhìn thấy sự
thay đổi thời tiết và họ cho rằng các hiện tƣợng thời tiết và khí hậu hiện tại có thể là
một phần của chu kỳ lặp lại mà chúng sẽ xảy ra và cuối cùng sẽ tự hồi phục. Slovic
(2009) nhận định rằng: do khả năng thích ứng và giảm thiểu các mối nguy hiểm tự
nhiên – mà ở đây là tác động mạnh mẽ của BĐKH phụ thuộc phần lớn vào nhận thức
về nguy cơ hoặc niềm tin về sự tồn tại của rủi ro; đồng thời loại nhận thức rủi ro này
đƣợc xây dựng và truyền tải theo xã hội, các sự khác biệt về quan điểm có thể ảnh
hƣởng đến quyết định và hành động nên vai trò và trách nhiệm của các nhà truyền
thông trong cuộc chiến chống BĐKH ngày càng nặng nề.
Nhemachena và Hassan (2007) đã cho thấy, kết quả của các chƣơng trình
truyền thông cho đối tƣợng nông dân tại Châu Phi của Trung tâm Môi trƣờng, Kinh tế
và Chính sách Châu Phi (CEEPA) còn rất hạn chế. Do vấn đề về nhận thức những rủi
ro của BĐKH còn chƣa rõ ràng nên nhiều hộ nông dân, nhất là các nông dân nghèo có
khả năng thích ứng rất kém. Chƣơng trình hành động của CEEPA đã giúp nâng cao sự
hiểu biết, nhận thức cho một bộ phận nông dân về những BĐKH lâu dài, lựa chọn các
biện pháp thích ứng nhằm đảm bảo tƣơng lai của ngành nông nghiệp.
Tuy nhiên, đối với các hộ nông dân đã có hiểu biết về BĐKH, họ đã nhận thấy
một số biện pháp nhằm thích ứng với tình trạng nóng lên hiện nay nhƣ: đa dạng hoá
cây trồng, mua bảo hiểm mùa màng, sửa đổi hợp đồng cho thuê và thoát khỏi canh tác
nhằm đáp ứng với thời tiết khắc nghiệt do BĐKH gây ra.
Có thể thấy rằng công tác truyền thông về BĐKH cho nông dân trên thế giới đã
đƣợc tổ chức thƣờng xuyên, đi kèm với các sự kiện lớn nhƣ các hội nghị về BĐKH
diễn ra. Các công tác này cũng gặp phải những khó khăn nhất định kể cả tại các quốc
gia phát triển nhƣ Anh, Mỹ…
1.2.2. Việt Nam
Các hoạt động truyền thông của Trung ƣơng Hội Nông dân Việt Nam đã cho
thấy việc đẩy mạnh thông tin tuyên truyền trên các phƣơng tiện thông tin đại chúng,
đề liên quan đến BĐKH. Tuy nhiên do mật độ dân số đông và phân bố khắp các nƣớc
trong khi các chƣơng trình truyền thông hiện nay đang chỉ tập trung ở các tỉnh, thành
phố lớn cho nên có thể thấy vấn đề truyền đạt các thông điệp về BĐKH đến ngƣời
nông dân hiện nay vẫn còn đang rất hạn chế chƣa đạt đƣợc hiệu quả cao.
1.3. Cơ sở pháp lý
Nghị Quyết số 20 - NQ/HNDTW ngày 21/7/2014. Hội nghị lần thứ tƣ Ban
Chấp hành Trung ƣơng Hội nông dân Việt Nam (Khóa VI) về nâng cao trách nhiệm
13