DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
BNN
Bệnh nghề nghiệp
ĐKLĐ
Điều kiện lao động
LĐ
Lao động
MTLĐ
Môi trường lao động
NLĐ
Người lao động
SK
Sức khỏe
TĐHV
Trình độ học vấn
THNN
YTVKH
Yếu tố vi khí hậu
MỤC LỤC
DANH MỤC BẢNG.........................................................................................i
DANH MỤC HÌNH.........................................................................................1
DANH MỤC HỘP...........................................................................................1
ĐẶT VẤN ĐỀ...................................................................................................1
CHƯƠNG 1......................................................................................................3
TỔNG QUAN TÀI LIỆU................................................................................3
1.1.Các khái niệm, định nghĩa trong nghiên cứu..............................................................................3
1.1.1.Xây dựng dân dụng................................................................................................................. 3
1.1.2.Điều kiện lao động................................................................................................................. 3
1.1.3.Vệ sinh lao động....................................................................................................................... 3
1.1.4.Tác hại nghề nghiệp và bệnh nghề nghiệp:.................................................................4
1.1.5.Tai nạn lao động:..................................................................................................................... 5
1.1.6.Bảo hộ lao động và an toàn lao động:............................................................................. 6
1.2.Điều kiện lao động trong ngành xây dựng dân dụng..................................................................6
1.2.1.Trên thế giới.............................................................................................................................. 6
1.2.2.Tại Việt Nam:............................................................................................................................ 7
Lao động trong ngành xây dựng có đặc thù: Công việc thường được tiến hành
ngoài trời, trên cao, dưới sâu, sản phẩm đa dạng, phức tạp,địa bànlao động luôn
thay đổi, do đó ĐKLĐ của công nhân có những đặc điểm sau: .......................................7
1.3.Tình hình sức khỏe của công nhân ngành xây dựng dân dụng và một số yếu tố liên quan.....12
1.3.1.Trên thế giới:.......................................................................................................................... 12
yếu tố liên quan................................................................................................................................59
4.2.1. Phân bố đối tượng nghiên cứu phỏng vấn theo trình độ học vấn và theo
ngành nghề......................................................................................................................................... 59
4.2.2. Người lao động mắc các triệu chứng sau ngày làm việc theo ngành nghề
qua phỏng vấn.................................................................................................................................. 60
4.2.3. Mắc bệnh mạn tính............................................................................................................ 60
4.2.4. Người lao động mắc bệnh nghề nghiệp theo ngành nghề................................61
4.2.5. Người lao động bị tai nạn lao động và tình hình sơ cấp cứu trong 3 năm
2009-2011........................................................................................................................................... 61
4.2.6. Mối liên quan giữa tuổi nghề và bị bệnh nghề nghiệp........................................62
4.2.7. Mối liên quan giữa tiếp xúc với các yếu tố độc hại và bị bệnh nghề nghiệp
................................................................................................................................................................. 62
4.2.8. Mối liên quan giữa chế độ lao động và bị bệnh nghề nghiệp...........................62
4.2.9. Mối liên quan giữa tuổi nghề và bị tai nạn lao động............................................63
4.2.10. Mối liên quan giữa chế độ lao động và bị tai nạn lao động.............................63
KẾT LUẬN....................................................................................................65
KIẾN NGHỊ...................................................................................................68
TÀI LIỆU THAM KHẢO...............................................................................1
PHỤ LỤC.........................................................................................................6
DANH MỤC BẢNG
DANH MỤC HÌNH
DANH MỤC HỘP
trong lao động và bệnh nghề nghiệp cho NLĐ, ảnh hưởng đến năng suất, hiệu
quả lao động.
Hiện nay, tình hình tai nạn lao động, BNN có xu hướng tăng về số lượng
và mức độ nghiêm trọng. Theo thống kê của Bộ Lao động – Thương binh và
Xã hội năm 2011: cả nước xảy ra gần 6000 vụ tai nạn lao động làm 6.154
người bị nạn, trong đó có 574 người chết, 1.314 người bị thương nặng, tăng
6% so với năm 2010 [4]. Các lĩnh vực xảy ra nhiều tai nạn lao động nhất là
xây dựng (công trình dân dụng, công nghiệp, giao thông) chiếm 51,11% tổng
số vụ tai nạn chết người; khai khoáng 12,7%; sản xuất vật liệu xây dựng 8,3%
và cơ khí chế tạo 8%. Tuy nhiên, đây được coi mới chỉ là con số thống kê “bề
nổi” theo báo cáo, còn phần “chìm” rất lớn không được các doanh nghiệp báo
cáo [5].
Tuy đã có những nghiên cứu về điều kiện lao động cũng như sức khỏe
người lao động trong ngành xây dựng, đồng thời đưa ra các giải pháp phòng
chống, nhưng phạm vi nghiên cứu còn hẹp, quy mô nghiên cứu còn nhỏ và
các nghiên cứu còn chưa thật toàn diện. Để có được bức tranh tổng thể hơn về
YHLĐ của ngành Xây dựng, trước hết là ngành xây dựng dân dụng, có thêm
cơ sở khoa học làm nền tảng cho các bước nghiên cứu tiếp theo, chúng tôi
tiến hành nghiên cứu:“Thực trạng điều kiện lao độngvà tình hình sức khỏe
người lao động ngành Xây dựng dân dụng, năm 2012”với hai mục tiêu sau:
1. Mô tả thực trạng điều kiện lao động của ngành Xây dựng dân dụng
năm 2012.
2. Mô tả tình hình sức khỏe của người lao động ngành Xây dựng dân
dụng năm 2012 và một số yếu tố liên quan.
3
hậu, nồng độ hơi, khí, bụi trong không khí, mức độ tiếng ồn, rung động, độ
chiếu sáng.
1.1.3. Vệ sinh lao động
Vệ sinh lao động là một bộ môn khoa học dự phòng, nghiên cứu điều
kiện thiên nhiên, điều kiện làm việc, các yếu tố có hại trong sản xuất, các yếu
tố tâm sinh lý trong lao động và BNN. Từ đó tìm ra các biện pháp phòng ngừa
tác hại nghề nghiệp đối với NLĐ [6] [7]. Do đó, nhiệm vụ chính của vệ sinh
lao động là dùng những biện pháp để cải tiến lao động, quá trình thao tác,
sáng tạo điều kiện sản xuất hoàn thiện để nâng cao trạng thái sản xuất và khả
năng lao động cho NLĐ.
Mối quan hệ đa chiều tạo nên trạng thái cân bằng động hoặc mất cân
bằng, suy giảm sức khoẻ và lao động cùng với các tác hại nghề nghiệp có thể
thể hiện qua sơ đồ sau [8]:
1.1.4. Tác hại nghề nghiệp và bệnh nghề nghiệp:
1.1.1.1. Tác hại nghề nghiệp [8], [3], [9].
Tác hại nghề nghiệp là những yếu tố trong quá trình sản xuất và ĐKLĐ có
ảnh hưởng xấu đến sức khoẻ và khả năng lao động, gây nên những rối loạn
bệnh lý hoặc các BNN đối với những người tiếp xúc .
Các tác hại liên quan đến quá trình sản xuất bao gồm:
Yếu tố vật lý và hóa học:
- Điều kiện vi khí hậu trong sản xuất không phù hợp như: Nhiệt độ, độ ẩm
cao hoặc thấp, thông thoáng khí kém, cường độ bức xạ nhiệt quá mạnh,
các chất phóng xạ và tia phóng xạ.
- Tiếng ồn và rung động trong sản xuất
- Áp suất cao hoặc thấp, bụi và các chất độc hại trong sản xuất.
Bệnh nghề nghiệp là bệnh phát sinh do ĐKLĐ có hại của nghề nghiệp, tác
động tới người lao động hay là sự suy yếu dần dần sức khoẻ của NLĐ, gây ra
do những điều kiện bất lợi trong sản xuất hoặc do tác dụng thường xuyên của
các chất độc lên cơ thể con người trong sản xuất [10].
1.1.5. Tai nạn lao động:
Tai nạn lao động là tai nạn xảy ra trong quá trình lao động, công tác, do sự
tác động đột ngột từ bên ngoài làm chết người hoặc làm tổn thương, phá hủy
chức năng hoạt động bình thường của một bộ phận nào đó của cơ thể.
Khi NLĐ bị nhiễm độc đột ngột với sự xâm nhập vào cơ thể một lượng lớn
chất độc có thể gây chết người ngay tức khắc hoặc hủy hoại chức năng nào đó
của cơ thể thì gọi là nhiễm độc cấp tính và trong trường hợp này cũng gọi là
tai nạn lao động [10].
1.1.6. Bảo hộ lao động và an toàn lao động:
Bảo hộ lao động là môn khoa học nghiên cứu các vấn đề về hệ thống các
văn bản pháp luật, các biện pháp về tổ chức kinh tế - xã hội và khoa học công
nghệ để cải tiến ĐKLĐ, nhằm:
-
Bảo vệ sức khỏe, tính mạng con người trong lao động.
Nâng cao năng suất, chất lượng sản phẩm.
Bảo vệ môi trường lao động nói riêng và môi trường sinh thái nói
chung, góp phần cải thiện đời sống vật chất, tinh thần của NLĐ [3].
1.2.
Điều kiện lao động trong ngành xây dựng dân dụng.
Hiện nay trong mọi ngành nghề chúng ta phải đương đầu với hàng loạt
Kết quả thống kê của Viện NIOSH (1988- 1990) tại Mỹ, trong ngành
xây dựng bao gồm cả sản xuất vật liệu xây dựng có 15,6- 24% công nhân tiếp
xúc với mức tiếng ồn trên 85 dBA.
1.2.2. Tại Việt Nam:
Lao động trong ngành xây dựng có đặc thù: Công việc thường được
tiến hành ngoài trời, trên cao, dưới sâu, sản phẩm đa dạng, phức tạp,địa
bànlao động luôn thay đổi, do đó ĐKLĐ của công nhân có những đặc
điểm sau:
- Chỗ làm việc của CN luôn thay đổi ngay trong phạm vi một côngtrình,
phụ thuộc vào tiến độ xây dựng, do đó ĐKLĐ cũng thay đổi theo.
- Trong ngành xây dựng có nhiều nghề, nhiều công việc nặng nhọc (như
thi công đất, bê tông, vận chuyển vật liệu), mức độ cơ giới hóa thi công
còn thấp nên phần lớn công việc và CN phải làm thủ công, tốn nhiều
công sức và năng suất lao động thấp, yếu tố rủi ro còn nhiều.
- Có nhiều công việc buộc người CN phải làm việc ở tư thế gò bó, nhiều
công việc phải làm ở trên cao, những chỗ chênh vênh nguy hiểm, lại có
những việc làm ở sâu dưới đất, dưới nước nên có nhiều nguy cơ tai nạn.
- Nhiều công việc tiến hành trong môi trường độc hại, ô nhiễm (bụi, hơi,
khí độc, tiếng ồn) nhiều công việc thực hiện ở ngoài trời, chịu ảnh hưởng
xấu của khí hậu, thời tiết như nắng gắt, mưa gió làm ảnh hưởng lớn đến
sức khỏe NLĐ.
- Do địa bàn luôn thay đổi nên điều kiện ăn ở, sinh hoạt khó khăn, thường
là tạm bợ, công tác vệ sinh lao động chưa được quan tâm đúng mức.
Chính những yếu tố đó cũng là nguyên nhân trực tiếp hay gián tiếp gây
ốm đau, bệnh tật và tai nạn cho NLĐ.
- Người lao động chưa được đào tạo một cách có hệ thống nên trong xử lý
công việc, xử lý tình huống còn lúng túng, thậm chí thao tác sai dẫn đến
tai nạn lao động.
cho rằng môi trường làm việc nóng [17].
Theo Lê Thị Thu Hằng và cộng sự (2010), NC về môi trường lao động
và tình hình sức khỏe công nhân nhà máy xi măng Bút Sơn Hà Nam: nhiệt độ
tại nhà máy vượt TCCP ở mức cao. Nhiệt độ cao nhất là xưởng xi măng
(38.69 ± 3.51oC). Bên cạnh đó yếu tố độ lưu thông gió ở mỗi khu vực sản
xuất cũng không đạt TCCP nhưng ở mức thấp: tốc độ lưu thông gió ở mức
0.1m/s. Độ ẩm tại nơi làm việc của nhà máy đạt TCCP [11].
1.2.2.2. Ánh sáng và tiếng ồn:
Theo Trình Công Tuấn và cộng sự (2002) đo tiếng ồn tại công ty đá ốp
lát và xây dựng Bình Định cho kết quả: Hầu hết tại các điểm đo cường độ
tiếng ồn đều vượt quá TCCP (90dBA), với cường độ tiếng ồn cao như thế thì
công nhân phải thường xuyên tiếp xúc với tiếng ồn trong một thời gian dài,
hậu quả khó tránh khỏi là công nhân sẽ mắc bệnh điếc nghề nghiệp do tiếng
ồn [14].
Theo Trần Văn Huy và cộng sự (2005) tiếng ồn với cường độ 50 dBA
gây giảm hiệu suất làm việc nhất là lao động trí óc, với mức ồn 70 – 80 dBA
gây đau đầu, mệt mỏi, giảm khả năng chú ý, tư duy, trí nhớ [18].
Cũng theo Lưu Minh Châu và cộng sự (2007) nghiên cứu ĐKLĐ,
những yếu tố nguy cơ ảnh hưởng đến bệnh tật, SKCN thi công hầm đường bộ
Hải Vân thì có vị trí không đạt tiêu chuẩn (74.9%) với độ rọi sáng rất thấp
trung bình của số mẫu không đạt TCCP, độ rọi sáng chỉ là 46.2 Lux và ở tất cả
các vị trí đo tiếng ồn đều vượt TCCP, có vị trí tiếng ồn vượt TCCP 12.3 → 15
dBA [16].
Cũng theo Đào Phú Cường và cộng sự (2008), có tới 86,8% mẫu ánh
sáng, 83,1% mẫu tiếng ồn tại các cơ sở sản xuất cơ khí vừa và nhỏ ở Nam
Định không đạt TCCP. Tiến hành khảo sát ý kiến của CN về ĐKLĐ tại các cơ
sở sản xuất trên thì 67% số CN phàn nàn về môi trường làm việc ồn [17].
Theo Nguyễn Thị Toán và cộng sự (2002) NC tình hình sức nghe của
bình của bụi hô hấp là 2,4 ± 0,16 mg/m3, và của bụi toàn phần là 11,4 ± 1,7
mg/m3. Hàm lượng Silic trung bình là 52,7 ± 2,6 %, tỷ lệ mẫu bụi có hàm
lượng Silic tự do cao hơn 50 % là 67,8 %. Tỷ lệ công nhân tiếp xúc là 70,4%
và tỷ lệ tiếp xúc với bụi có nồng độ vượt tiêu chuẩn cho phép là 26,4 % [20].
Theo NCcủa Lê Thị Thu Hằng và cộng sự (2010) về môi trường lao
động và tình hình sức khỏe công nhân nhà máy xi măng Bút Sơn Hà Nam, kết
quả cho thất nồng độ bụi trong các phân xưởng của nhà máy vượt TCCP ở
mức cao: bụi trong lượng cao nhất là xưởng nguyên liệu (6.04 ± 3.47mg/m3).
Kết quả đo kiểm tra môi trường lao động của các đơn vị ngành xây
dựng ( Do Bệnh viện Xây dựng thực hiện). Kết quả đo cho thấy tỷ lệ các mẫu
đo vượt TCVS cao nhất là tiếng ồn (20,9- 30,4%).
Về vấn đề ecgônômi, qua khảo sát điều kiện lao động xây dựng nhà cao
tầng của công ty LIGOGI cho thấy yếu tố nguy cơ chính là chịu ảnh hưởng
của điều kiện lao động ngoài trời và trên cao, ở những vị trí lơ lửng không có
che chắn có nguy cơ ngã cao. Nhiều tư thế lao động xấu và gò bó, nhất là
công việc ghép cốt pha [21].
1.3.
Tình hình sức khỏe của công nhân ngành xây dựng dân dụng và
một số yếu tố liên quan.
1.3.1. Trên thế giới:
Nghiên cứu ở Malaysia cho thấy tỷ lệ hiện mắc bệnh bụi phổi silic ở
công nhân khai thác đá là 25% và 36% ở người làm bia mộ [22].
Những nghiên cứu khác về tình hình mắc bệnh phổi silic cho thấy đây là
bệnh chiếm tỷ lệ cao nhất trong các bệnh phổi nghề nghiệp: ở Nigeria số CN
mắc căn bệnh này lên tới 39%, còn ở Ấn Độ bệnh phổi silic gặp ở 35% CN
cắt đávà 18% ở CN đập đá [15].
1.3.2. Tại Việt Nam:
Nghiên cứu của GS. Lê Trung và cộng sự (2004) trong đề tài nhánh cấp
Nhà nước cho thấy trong ngành xây dựng, vấn đề ô nhiễm môi trường lao
động, tác hại nghề nghiệp nổi lên vẫn là các yếu tố truyền thống như vi khí
hậu bất lợi, bụi, tiếng ồn…Các bệnh nghề nghiệp chủ yếu là bệnh bụi phổisilic (35,37% trong sản xuất vật liệu chịu lửa, 19% trong sản xuất gạch ngói,
16,1% trong khai thác đá), bệnh điếc nghề nghiệp trong khai thác đá là 10,6%,
xi măng 9,7%; bệnh da nghề nghiệp trong sản xuất xi măng là 40,1%, khai
thác đá là 35,8%... Khi nghiên cứu chức năng hô hấp ở công nhân khai thác,
chế biến đá Bình Định cho thấy: Tỷ lệ công nhân có rối loạn chức năng hô
hấp là 30,4%, trong đó hội chứng hạn chế là 18,1%, hội chứng tắc nghẽn là
1,4% và hội chứng hỗn hợp là 10,9%. Tỷ lệ công nhân có rối loạn chức năng
hô hấp tăng theo tuổi đời, tuổi nghề [21].
Theo nghiên cứu của Lê Thị Hằng (2007) ở công nhân sản xuất vật liệu
xây dựng cho thấy tỷ lệ hiện mắc bệnh bụi phổi silic là 3,8% và khác nhau ở
các nhóm nghề, cao nhất là nhóm nghề khai thác đá và sản xuất vật liệu xây
dựng [24].
Trong nghiên cứu của Nguyễn Văn Thái và Đỗ Hàm về công nhân nhà
máy xi măng La Hiên – Thái Nguyên sau 6 năm sản xuất 1999 – 2005 chỉ ra
tỷ lệ bệnh đường hô hấp ở công nhân nhà máy này năm 2005 (5,06%) cao hơn
so với năm 1999 (2,02%) và bệnh bụi phổi Silic tăng lên đáng kể sau 6 năm
sản xuất từ 0,16% (năm 1999) tăng lên 1,26% (năm 2005).
Phan Bích Hòa và Đỗ Hàm, nghiên cứu trên công nhân nhà máy xi
măng La Hiên,Thái Nguyên năm 2008. Kết quả cho thấy tỷ lệ công nhân có
sức khỏe tốt giảm, sức khỏe kém tăng lên so với năm 2005 (Loại IV &V:
5/10,15). Một số chứng bệnh có liên quan đến ô nhiễm môi trường vẫn có tỷ
lệ cao: bệnh hô hấp (3-5%), tai mũi họng 68-69%.
Theo Lưu Minh Châu (2007) nghiên cứu ĐKLĐ, những yếu tố nguy cơ
ảnh hưởng đến bệnh tật, SKCN thi công hầm đường bộ Hải Vân thì các bệnh
(2010), cho thấy CN mắc những bệnh thông thường khác nhau, cao nhất là tai
mũi họng (49.62%), răng hàm mặt (47.54%), mắt (21.4%), tiêu hóa (13.83%),
phụ nữ với bệnh phụ khoa chiếm tỷ lệ đáng kể (25.37%).Có 2 BNN mà CN ở
đây mắc, tỷ lệ đáng quan tâm: Bệnh bụi phổi silic (2.46%) và điếc nghề
nghiệp (0.19%) [11].
Nguyễn Thị Toán nghiên cứu về công nhân ở một số cở sở vật liệu xây
dựng: tỷ lệ điếc nghề nghiệp là 10,07%. Các triệu chứng gặp ở công nhân là ù
tai (97,6% thợ khoan đá, 85,7% thợ nghiền đá, 88,9% thợ dập gạch và 50,8%
thợ đóng bao bì bị ù tai).
Khảo sát mới đây của Viện nghiên cứu khoa học kỹ thuật –Bảo hộ lao
động về tình hình sức khỏe và bệnh nghề nghiệp (BNN) của 550 công nhân
tại 28 công trường xây dựng ở cả 3 miền Bắc, Trung và Nam, kết quả cho
thấy: Dù thời gian làm việc trung bình 8,19 giờ/người/ngày, nhưng có đến
24,5% công nhân cảm thấy căng thẳng trong giờ làm việc. Các triệu chứng
đau mỏi thường gặp trong khi làm việc là mệt mỏi (40,79%), đau đầu
(28,57%), đau thắt lưng (19,25%) và chóng mặt (17,06%). Tỷ lệ công nhân
cảm thấy mệt mỏi sau giờ làm việc chiếm 21,1%, đặc biệt có 23,03% cảm
thấy nhanh mệt hơn so với vài năm trước.
Theo GS.TS. Lê Vân Trình Viện trưởng viện NCKHKT-BHLĐ, các
triệu chứng trên không chỉ bắt nguồn từ cường độ làm việc căng thẳng, mà
còn do công nhân cùng lúc phải tiếp xúc với các yếu tố độc hại như bụi
(70,3%), tiếng ồn (70,1%) và nóng (66,2%), chưa kể các yếu tố khác như
phóng xạ, hóa chất.
Theo số liệu thống kê của Sở LĐ-TB-XH TPHCM, trong 5 năm (20062010), TPHCM xảy ra 4.020 vụ TNLĐ, trong đó có 496 vụ TNLĐ chết người.
Tỉ lệ TNLĐ chết người ở lĩnh vực xây dựng luôn cao nhất so với các lĩnh vực
khác và tăng đột biến từ 45% trong năm 2008 lên 62% trong năm 2009 và tiếp
tục tăng lên 65% trong năm 2010. Số người chết do TNLĐ từ năm 2006-2010
là 505 người, trong đó lĩnh vực xây dựng có 242 người chết. Tính ra, trung
Bắc Kạn
Bình Định
Bạc Liêu
Bắc Giang
Đà Nẵng
Bến Tre
Điện Biên
Đắc Nông
Bình Dương
Hà Giang
Gia Lai
Bình Thuận
Hà Nam
Hà Nội (BVXD)
Hà Nội (TT BVSKLĐ - MT)
Hà Nội (TTYTGTVT)
Hà Tĩnh
Sơn La
Ninh Thuận
Thái Bình
Tây Ninh
Thái Nguyên
Trà Vinh
Vĩnh Phúc
Sóc Trăng
Yên Bái
16
8
15
•
Nghiên cứu điểm được tiến hành tại 6 tỉnh/thành phố, đó là: Hà Nam,
Thanh Hóa, thành phố Đà Nẵng, Quảng Ngãi, thành phố Hồ Chí Minh
và Đồng Nai;Ứng với 3 vùng miền Bắc - Trung - Nam của cả nước.
cứu số liệu.
2.3.2.Cỡ mẫu và chọn mẫu:
• Số liệu hồi cứu: Đã gửi phiếu thu thập số liệu của toàn bộ 63 tỉnh/thành
phố trên toàn quốc, nhưng thực tế do điều kiện khách quan chỉ thu được
báo cáo của 39 tỉnh/thành phố.
• Nghiên cứu cắt ngang:
Cỡ mẫu cho nghiên cứu định lượngđược tính theo công thức:
n = Z(12 −α/2)
Trong đó:
p(1 − p)
d2
⋅
⋅
n: Cỡ mẫu (Tổng số đối tượng cần điều tra).
α: Mức ý nghĩa thống kê là xác suất của việc mắc sai lầm loại 1, lấy α =
⋅
⋅
⋅
0,05 ứng với độ tin cậy 95%.
Ζ1−α / 2 = 1,96 tương ứng với α = 0,05.
p: Tỷ lệ NLĐ mệt mỏi sau giờ làm việc= 8,0 % [26].
d: Độ chính xác tuyệt đối của p (Sai số tối đa cho phép so với trị số
⋅