Kế hoạch giảng dạy – Tuần 6
Từ ngày 22/9 đến ngày 26/9/2008
NGÀY MÔN BÀI
Thứ 2
22.09
Tập đọc
Toán
Đạo đức
Lòch sử
Sự sụp đổ của chế độ A-pác-thai
Luyện tập
Có chí thì nên (tiết 2)
Quyết chí ra đi tìm đường cứu nước
Thứ 3
23.09
Chính tả
Khoa học
Toán
L.từ và câu
m nhạc
Luyện tập đánh dấu thanh
Dùng thuốc an toàn
Héc-ta
Mở rộng vốn từ: Hữu nghò - hợp tác
Học : Con chim hay hót
Thứ 4
24.09
Tập đọc
Toán
Kể chuyện
Đòa lí
Thứ hai Ngày soạn : 13/9/2008
Ngày dạy : 22/9/2008
TẬP ĐỌC
SỰ SỤP ĐỔ CỦA CHẾ ĐỘ A-PÁC-THAI
I. Mục tiêu:
1.Đọc trôi chảy toàn bài - Đọc đúng các tiếng phiên âm, tên riêng, các
số liệu thống kê
Giọng đọc thể hiện sự bất bình với chế độ phân biệt chủng tộc và ca
ngợi cuộc đấu tranh dũng cảm, bền bỉ của ông Nen-xơn Man-đê-la và nhân
dân Nam Phi
2. Hiểu được nội dung : Phản đối chế độ phân biệt chủng tộc, ca ngợi cuộc
đấu tranh của người da đen ở Nam Phi
3. Ủng hộ cuộc đấu tranh chống chế độ A-pác-thai của người da đen, da
màu ở Nam Phi.
II. Chuẩn bò:
- Thầy: Tranh (ảnh) mọi người dân đủ màu da, đứng lên đấu tranh, tài
liệu sưu tầm về chế độ A-pác-thai (nếu có).
- Trò : SGK, vẽ tranh, sưu tầm tài liệu về nạn phân biệt chủng tộc
III. Các hoạt động:
TG HOẠT ĐỘNG CỦA GVIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
1’
1. Khởi động:
- Hát
4’
2. Bài cũ: Ê-mi-li con
HS đọc bài và TLCH
1’
3. Giới thiệu bài mới:
“Sự sụp đổ của chế độ A-pác-
thai”
đảm bảo công bằng, an ninh
không?
- Nam Phi là nước rất giàu, nổi
tiếng vì có nhiều vàng, kim cương,
cũng nổi tiếng về nạn phân biệt
chủng tộc với tên gọi A-pác-thai.
- Ý đoạn 1: Giới thiệu về đất nước
Nam Phi.
Thế dưới chế độ phân biệt chủng
tộc , người da đen và da màu bò
đối xử ra sao?
- Gần hết đất đai, thu nhập, toàn
bộ hầm mỏ, … không được hưởng
1 chút tự do, dân chủ nào.
- Ý đoạn 2: Người da đen và da
màu bò đối xử tàn tệ.
Trước sự bất công đó, người da
đen, da màu đã làm gì để xóa bỏ
chế độ phân biệt chủng tộc ?
- Bất bình với chế độ A-pác-thai,
người da đen, da màu ở Nam Phi
đã đứng lên đòi bình đẳng.
- Ý đoạn 3: Cuộc đấu tranh dũng
cảm chống chế đổ A-pác-thai.
Trước sự bất công, người dân Nam
Phi đã đấu tranh thật dũng cảm.
Thế họ có được đông đảo thế giới
ủng hộ không?
- Yêu hòa bình, bảo vệ công lý,
không chấp nhận sự phân biệt
- Xem lại bài
- Chuẩn bò: “ Tác phẩm của Sin-le
và tên phát xít”
- Nhận xét tiết học
TOÁN
LUYỆN TẬP
I. Mục tiêu:
1. Kiến thức: Củng cố về mối quan hệ của các đơn vò đo diện tích .
2. Kó năng: Rèn kó năng chuyển đổi các đơn vò đo diện tích, so sánh
các số đodiện tích và giải các bài toán có liên quan đến
diện tích.
3. Thái độ: Giáo dục học sinh yêu thích môn học, ham học hỏi tìm
tòi mở rộng kiến thức.
II. Chuẩn bò:
- Thầy: Phấn màu - Bảng phụ
- Trò: Vở bài tập, SGK, bảng con
III. Các hoạt động:
TG HOẠT ĐỘNG CỦA GVIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
1’
1. Khởi động:
- Hát
4’
2. Bài cũ:
- Học sinh nêu miệng kết quả bài
3/32.
- Học sinh lên bảng sửa bài 4 _ 1 HS lên bảng sửa bài
Giáo viên nhận xét - ghi điểm - Lớp nhận xét
1’
3. Giới thiệu bài mới:
“Luyện tập”
2
= 6 100 hm
2
+ So sánh 6 100 hm
2
> 610 hm
2
- Giáo viên theo dõi cách làm để
kòp thời sửa chữa.
- Học sinh làm bài
- Học sinh sửa bài
Giáo viên chốt lại
10’
* Hoạt động 3: Luyện tập
- Hoạt động nhóm đôi (thi đua)
- Giáo viên gợi ý cho học sinh
thảo luận nhóm đôi để tìm cách
giải và tự giải.
- 2 học sinh đọc đề
- Học sinh phân tích đề - Tóm tắt
- Học sinh nêu công thức tìm diện
tích hình vuông , HCN
Giáo viên nhận xét và chốt lại - Học sinh làm bài và sửa bài
4’
* Hoạt động 4: Củng cố
- Hoạt động cá nhân
- Củng cố lại cách đổi đơn vò
- Tổ chức thi đua
6 m
học sinh trong lớp, trường.
III. Các hoạt động:
TG HOẠT ĐỘNG CỦA G.VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
1’
1. Khởi động:
- Hát
4’
2. Bài cũ:
- Đọc lại câu ghi nhớ, giải thích ý
nghóa của câu ấy.
- 1 học sinh trả lời
1’
3. Giới thiệu bài mới:
- Có chí thì nên (tiết 2) - Học sinh nghe
30’
4. Phát triển các hoạt động:
12’
* Hoạt động 1: Thảo luận nhóm
làm bài tập 3
MT : HS kể được chuyện về tấm
gương có chí thì nên
CC : NX :
HS : 5
- Hãy kể lại cho các bạn trong nhóm
cùng nghe về một tấm gương “Có
chí thì nên” mà em biết
- Học sinh làm việc cá nhân , kể
cho nhau nghe về các tấm gương
mà mình đã biết
3 Kinh tế gia đình
4 Điều kiện đến trường và
học tập
- Trao đổi hoàn cảnh thuận lợi, khó
khăn của mình với nhóm.
→ Phần lớn học sinh của lớp có
rất nhiều thuận lợi. Đó là hạnh
phúc, các em phải biết q trọng
nó. Tuy nhiên, ai cũng có khó
khăn riêng của mình, nhất là về
việc học tập. Nếu có ý chí vươn
lên, cô tin chắc các em sẽ chiến
thắng được những khó khăn đó.
- Mỗi nhóm chọn 1 bạn có nhiều
khó khăn nhất trình bày với lớp.
6’
* Hoạt động 3: Củng cố
- Tập hát 1 đoạn:
“Đường đi khó không khó vì ngăn
sông cách núi mà khó vì lòng
người ngại núi e sông” (2 lần)
- Học sinh tập và hát
- Tìm câu ca dao, tục ngữ có ý
nghóa giống như “Có chí thì nên”
- Thi đua theo dãy
1’
5. Tổng kết - dặn dò:
- Thực hiện kế hoạch “Giúp bạn
vượt khó” như đã đề ra.
- Chuẩn bò: Nhớ ơn tổ tiên
GV nhận xét + đánh giá điểm
1’
3. Giới thiệu bài mới:
“Quyết chí ra đi tìm đường cứu
nước”.
- 1 học sinh nhắc lại tựa bài
→ Giáo viên ghi bảng
30’
4. Phát triển các hoạt động:
13’
1. Nguyễn Tất Thành ra đi tìm
đường cứu nước.
* Hoạt động 1:
- Hoạt động lớp, nhóm
MT : HS nắm được tiểu sử về Bác
Hồ và một vài nét về Bác
- Giáo viên cung cấp nội dung
thảo luận:
a) Em biết gì về quê hương và
thời niên thiếu của Nguyễn Tất
Thành.
b) Nguyễn Tất Thành là người
như thế nào?
c) Vì sao Nguyễn Tất Thành
không tán thành con đường cứu
nước của các nhà yêu nước tiền
bối?
d) Trước tình hình đó, Nguyễn Tất
Thành quyết đònh làm gì?
- Đại diện nhóm nhận nội dung
cụ Phan Bội Châu dựa vào Nhật
chống Pháp là điều rất nguy hiểm,
chẳng khác gì “đưa hổ cửa trước,
rước beo cửa sau”. Còn cụ Phan
Chu Trinh thì là yêu cầu Pháp làm
cho nước ta giàu có, văn minh là
điều không thể, “chẳng khác gì
đến xin giặc rủ lòng thương”.
d) Quyết đònh ra đi tìm ra con
đường mới để có thể cứu nước, cứu
dân.
12’
2. Quá trình tìm đường cứu nước
của Nguyễn Tất Thành.
* Hoạt động 2:
- Hoạt động lớp, cá nhân
MT : HS kể lại được sơ lược quá
trình tìm đường cứu nước của Bác
- Tiểu phẩm “Nguyễn Tất Thành
ra đi tìm đường cứu nước”. Mời
các em lên thực hiện phần chuẩn
bò của mình.
- 3 học sinh thực hiện tiểu phẩm (1
người dẫn chuyện, Nguyễn Tất
Thành, anh Tư Lê).
- Các em vừa xem qua tiểu phẩm,
qua tiểu phẩm đó, hãy cho biết:
a) Nguyễn Tất Thành ra nước
ngoài để làm gì?
a) Học sinh nêu: để xem nước
- Giáo viên nêu câu hỏi → nói từ
“Hết” → nhóm nào lắc chuông
trước được quyền trả lời → trả lời
Đ : 1 bông hoa.
- Học sinh thi đua
* Một số câu hỏi:
- Nguyễn Tất Thành là tên gọi
của Bác Hồ, đúng hay sai?
- Vì sao Nguyễn Tất Thành quyết
chí ra đi tìm đường cứu nước?
- Nguyễn Tất Thành ra đi tìm
đường cứu nước vào thời gian
nào?
- Nguyễn Tất Thành ra đi tìm
đường cứu nước tại đâu?
- Vì sao Bến Cảng Nhà Rồng
được công nhận là 1 di tích lòch
sử?
- Bến Cảng Nhà Rồng nằm ở
Tp.HCM hay Hà Nội?
(GV kết hợp yêu cầu học sinh xác
đònh vò trí Tp.HCM trên bản đồ).
Giáo viên nhận xét → tuyên
dương
NTH: Nguyễn Thò Hải Âu - Khối 5 Trang 10
Kế hoạch giảng dạy – Tuần 6
1’
5. Tổng kết - dặn dò:
- Học bài
- Chuẩn bò: “Đảng Cộng sản Việt
thanh của bạn.
Giáo viên nhận xét - Nêu q/ tắc đánh dấu thanh uô/ ua
1’
3. Giới thiệu bài mới:
30’
4. Phát triển các hoạt động:
15’
* Hoạt động 1: HDHS nhớ - viết
- Hoạt động lớp, cá nhân
- Giáo viên đọc một lần bài thơ - 1 học sinh đọc yêu cầu bài 1
- Học sinh nghe
- 2, 3 học sinh đọc thuộc lòng khổ
thơ 2, 3 của bài
- Giáo viên nhắc nhở học sinh về
cách trình bày bài thơ
- Học sinh nghe
- Giáo viên lưu ý tư thế ngồi viết
cho học sinh
NTH: Nguyễn Thò Hải Âu - Khối 5 Trang 11
Kế hoạch giảng dạy – Tuần 6
Giáo viên chấm, sửa bài
10’
* Hoạt động 2: HDSH làm bài tập
- Hoạt động cá nhân, lớp
Bài 2: Yêu cầu HS đọc bài 2
- 1 học sinh đọc - lớp đọc thầm
- Học sinh gạch dưới các tiếng có
nguyên âm đôi ươ/ ưa và quan sát
nhận xét cách đánh dấu thanh.
Giáo viên nhận xét và chốt
3. Thái độ: Giáo dục học sinh ham thích tìm hiểu khoa học.
II. Chuẩn bò:
- Thầy: Các đoạn thông tin và hình vẽ trong SGK trang 24 , 25
- Trò : SGK
III. Các hoạt động:
NTH: Nguyễn Thò Hải Âu - Khối 5 Trang 12
Kế hoạch giảng dạy – Tuần 6
TG HOẠT ĐỘNG CỦA G.VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
1’
1. Khởi động:
- Hát
4’
2. Bài cũ: Thực hành nói
“không !” đối với rượu, bia, thuốc
lá, ma tuý
Giáo viên nhận xét - cho điểm - HS khác nhận xét
1’
3. Giới thiệu bài mới:
- Giáo viên ghi bảng
33’
4. Phát triển các hoạt động:
* Hoạt động 1: Kể tên thuốc bổ,
thuốc kháng sinh
MT : Nắm được tên một số thuốc
và trường hợp cần sử dụng thuốc
- Giáo viên cho HS chơi trò chơi
“Bác só” (phân vai từ tiết trước)
- Cả lớp chú ý lắng nghe - nhận xét
Mẹ: Chào Bác só
+ Khi mua thuốc … cách dùng
thuốc .
GV có thể cho HS xem một số vỏ
đựng và bản hướng dẫn sử dụng
thuốc
* Hoạt động 3: Trò chơi “Ai
nhanh, ai đúng”
MT : Cách sử dụng thuốc an
toàn và tận dụng giá trò dinh
dưỡng của thức ăn
- Hoạt động lớp
- Giáo viên nêu luật chơi: 3 nhóm
đi siêu thò chọn thức ăn chứa
nhiều vi-ta-min, 3 nhóm đi nhà
thuốc chọn vi-ta-min dạng tiêm
và dạng uống?
- Học sinh trình bày sản phẩm của
mình
- 1 học sinh làm trọng tài - Nhận
xét
Giáo viên nhận xét - chốt
+ Vậy vi-ta-min ở dạng thức ăn,
vi-ta-min ở dạng tiêm, uống
chúng ta nên chọn loại nào?
- Chọn thức ăn chứa vi-ta-min
+ Theo em thuốc uống, thuốc
tiêm ta nên chọn cách nào?
- Không nên tiêm thuốc kháng sinh
nếu có thuốc uống cùng loại
Giáo viên chốt - ghi bảng
II. Chuẩn bò:
- Thầy: Phấn màu - bảng phụ
- Trò: + Vở bài tập - SGK - bảng con - vở nháp
III. Các hoạt động:
TG HOẠT ĐỘNG CỦA GVIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
1’
1. Khởi động:
- Hát
4’
2. Bài cũ:
- Kiểm tra kiến thức đã học ở tiết
trước kết hợp giải bài tập liên
quan ở tiết học trước.
- 2 học sinh
- Học sinh sửa bài 2 (SGK)
Giáo viên nhận xét và cho điểm.
1’
3. Giới thiệu bài mới:
- “Héc-ta”
30’
4. Phát triển các hoạt động:
7’
* Hoạt động 1:
- Hoạt động cá nhân
Giới thiệu đơn vò đo diện tích
héc-ta
- Học sinh nêu mối quan hệ
- Héc-ta là đơn vò đo ruộng đất.
Viết tắt là ha đọc là hécta.
1ha = 1hm
* Hoạt động 5: Củng cố
- Hoạt động cá nhân
- Nhắc lại nội dung vừa học - Thi đua ai nhanh hơn
- Tổ chức thi đua:
17ha = …………..hm
2
8a = …….........dam
2
- Lớp làm ra nháp
1’
5. Tổng kết - dặn dò:
- Chuẩn bò: Luyện tập
- Nhận xét tiết học
LUYỆN TỪ VÀ CÂU
MỞ RỘNG VỐN TỪ: HỮU NGHỊ - HP TÁC
I. Mục tiêu:
1.Mở rộng, hệ thống hóa vốn từ, nắm nghóa các từ nói về hữu nghò, sự
hợp tác giữa người với người; giữa các quốc gia, dân tộc. Bước đầu làm quen
với các thành ngữ nói về tình hữu nghò, sự hợp tác.
2. Biết sử dụng các từ đã học để đặt câu.
3. Có ý thức khi lựa chọn sử dụng từ ngữ thuộc chủ điểm.
II. Chuẩn bò:
- Thầy: Giỏ trái cây bằng bìa giấy, đính sẵn câu hỏi (KTBC) - 8 ngôi nhà
bằng bìa giấy , phần mái ghi 2 nghóa của từ “hữu”, phần thân nhà để ghép từ và
nghóa - Nam châm - Tranh ảnh thể hiện tình hữu nghò, sự hợp tác giữa các quốc
gia - Bìa ghép từ + giải nghóa các từ có tiếng “hợp”.
- Trò : Từ điển Tiếng Việt
III. Các hoạt động:
TG HOẠT ĐỘNG CỦA G.VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
+ “Hữu” nghóa là bạn bè
+ “Hữu” nghóa là có
⇒ Khen thưởng thi đua nhóm sau
khi công bố đáp án và giải thích
rõ hơn nghóa các từ.
→ Chốt: “
4 nhóm.
- Đáp án:
* Nhóm 1:
hữu nghò ; hữu hảo: chiến hữu: bạn
chiến đấu thân hữu ; bạn hữu:
bằng hữu:
* Nhóm 2:
hữu ích, hiệu qua,û hữu tình,hữu
dụng: dùng được việc
- HS đọc tiếp nối nghóa mỗi từ.
- Suy nghó 1 phút và viết câu vào
nháp → đặt câu có 1 từ vừa nêu →
nối tiếp nhau.
10’
* Hoạt động 2:
- Hoạt động nhóm bàn, cá nhân,
- GV đính lên bảng sẵn các dòng
từ và giải nghóa bò sắp xếp lại.
- Thảo luận nhóm bàn để tìm ra
cách ghép đúng (dùng từ điển)
- Phát thăm cho các nhóm, mỗi
nhóm may mắn sẽ có 1 em lên
bảng hoán chuyển bìa cho đúng
(những thăm còn lại là thăm