(Luận văn thạc sĩ) Nghiên cứu một số biện pháp kỹ thuật trong nhân giống quýt ngọt không hạt tại huyện Hàm Yên, tỉnh Tuyên Quang - Pdf 57

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
––––––––––––––––––––––––

NGUYỄN BÁCH CHIẾN

NGHIÊN CỨU MỘT SỐ BIỆN PHÁP KỸ THUẬT
TRONG NHÂN GIỐNG QUÝT NGỌT KHÔNG HẠT
TẠI HUYỆN HÀM YÊN, TỈNH TUYÊN QUANG

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC CÂY TRỒNG

THÁI NGUYÊN - 2019


ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
––––––––––––––––––––––––

NGUYỄN BÁCH CHIẾN

NGHIÊN CỨU MỘT SỐ BIỆN PHÁP KỸ THUẬT
TRONG NHÂN GIỐNG QUÝT NGỌT KHÔNG HẠT
TẠI HUYỆN HÀM YÊN, TỈNH TUYÊN QUANG
Ngành : Khoa học cây trồng
Mã số : 8.62.01.10

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC CÂY TRỒNG

Người hướng dẫn khoa học: GS.TS. ĐÀO THANH VÂN


MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN .............................................................................................. i
LỜI CẢM ƠN ................................................................................................... ii
MỤC LỤC ........................................................................................................ iii
DANH MỤC CÁC CHỮ CÁI VIẾT TẮT ...................................................... vi
DANH MỤC CÁC BẢNG.............................................................................. vii
MỞ ĐẦU .......................................................................................................... 1
1. Tính cấp thiết của đề tài ................................................................................ 1
2. Mục tiêu và yêu cầu ...................................................................................... 2
3. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài ...................................................... 2
Chương 1. TỔNG QUAN TÀI LIỆU ............................................................ 4
1.1. Cơ sở khoa học và cơ sở thực tiễn ............................................................. 4
1.1.1. Cơ sở của sử dụng gốc ghép trong nhân giống cây ăn quả ..................... 4
1.1.2. Cơ sở khoa học của phương pháp ghép .................................................. 5
1.1.3. Cơ sở của sử dụng giá thể trong trồng trọt.............................................. 8
1.2. Nguồn gốc và phân loại và đặc điểm của giống quýt ngọt không hạt ....... 9
1.2.1. Nguồn gốc ............................................................................................... 9
1.2.2. Phân loại ................................................................................................ 10
1.2.3. Đặc điểm của giống quýt ngọt không hạt ............................................. 12
1.3. Tình hình sản xuất và tiêu thụ quýt .......................................................... 13
1.3.1. Tình hình sản xuất và tiêu thụ quýt trên thế giới .................................. 13
1.3.2. Tình hình sản xuất và tiêu thụ cam quýt tại Việt Nam ......................... 15
1.4. Tình hình nghiên cứu liên quan đến nội dung đề tài................................ 19
1.4.1. Tình hình nghiên cứu trong nước.......................................................... 19
1.4.2. Đặc điểm một số giống quýt không hạt ................................................ 33
Chương 2. ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP
NGHIÊN CỨU ............................................................................................... 40


iv

3.1.5.Ảnh hưởng của gốc ghép và giá thể đến một số chỉ tiêu của mầm
ghép cây quýt ngọt không hạt ......................................................................... 57
3.1.6. Ảnh hưởng của gốc ghép và giá thể đến tỷ lệ xuất vườn của quýt
ngọt không hạt ................................................................................................. 58
3.1.7. Ảnh hưởng của gốc ghép và giá thể đến tình hình sâu bệnh hại trên
trên vườn ươm cây quýt ngọt không hạt ......................................................... 60
3.2. Nghiên cứu khả năng nhân giống và đặc điểm hình thái một số giống
quýt tại huyện Hàm Yên, tỉnh Tuyên Quang. ................................................. 61
3.2.1. Đặc điểm sinh trưởng của một số giống quýt trên vườn ươm nhân
giống bằng phương pháp ghép tại huyện Hàm Yên, tỉnh Tuyên Quang ........ 61
3.2.7. Tình hình sâu bệnh hại của một số giống trên trên vườn ươm ............. 67
KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ ........................................................................... 69
TÀI LIỆU THAM KHẢO ............................................................................ 70
PHỤ LỤC ....................................................................................................... 72


vi
DANH MỤC CÁC CHỮ CÁI VIẾT TẮT

BVTV

: Bảo vệ thực vật

CC

: Chiều cao

CT

: Công thức

TT

: Thứ tự

TSS

: Total Suspended Solids - Chất rắn lơ lửng trong nước

UBND

: Ủy ban nhân dân


vii
DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 1.1. Các loài cam quýt trồng phổ biến trong sản xuất ........................... 11
Bảng 1.2. Tình hình sản xuất quýt trên thế giới trong các năm qua .............. 14
Bảng 1.3. Tình hình xuất nhập quýt trên thế giới từ 2007 - 2016 .................. 14
Bảng 1.4. Tình hình sản xuất quả có múi ở Việt Nam trong các năm qua ..... 15
Bảng 1.5. Hiện trạng sản xuất cây quýt tại tỉnh Tuyên Quang năm 2017 ...... 18
Bảng 3.1. Ảnh hưởng của gốc ghép và giá thể đến tỷ lệ bật mầm của quýt
ngọt không hạt sau ghép 10 ngày .................................................. 47
Bảng 3.2. Ảnh hưởng của gốc ghép và giá thể đến tỷ lệ bật mầm của quýt
ngọt không hạt sau ghép 20 ngày .................................................. 48
Bảng 3.3. Ảnh hưởng của gốc ghép và giá thể đến tỷ lệ bật mầm của quýt
ngọt không hạt sau ghép 30 ngày .................................................. 50
Bảng 3.4. Ảnh hưởng của gốc ghép và giá thể đến tỷ lệ bật mầm của quýt
ngọt không hạt ............................................................................... 51
Bảng 3.5. Ảnh hưởng của gốc ghép và giá thể đến tỷ lệ cây ghép sống của
quýt ngọt không hạt ....................................................................... 53

trọng của nhiều nước trên thế giới và được sản xuất với khối lượng lớn nhất
trong các loại cây ăn quả. Sản lượng quả có múi hàng năm đạt trên 100 triệu
tấn, trong đó cam là loài được sản xuất nhiều nhất (khoảng 64 triệu tấn), tiếp
theo là quýt (15,5 triệu tấn), còn lại là các quả có múi khác: chanh, bưởi....
Sản xuất quả có múi vẫn đang tiếp tục tăng do thu nhập của người dân ở một
số quốc gia tăng nhanh như Trung Quốc, Hàn Quốc, Nga, Ấn Độ, các nước
Đông Âu, các nước ASEAN...
Ở nước ta cây ăn quả có múi cũng được coi là một trong những cây ăn
quả chủ lực để phát triển một nền nông nghiệp hàng hóa. Hiện tại, về diện tích
và sản lượng quả có múi đang đứng đầu trong các loại quả. Tuy chất lượng
quả có múi của nước ta chưa cao, song tiêu thụ quả có múi ở nước ta cũng ngày
càng tăng, cung không đủ cầu và hàng năm nước ta vẫn phải nhập một lượng
quả có múi rất lớn từ nước ngoài. Do vậy, việc đẩy mạnh phát triển cây có múi
đủ về lượng, tăng về chất vẫn đang đặt ra như một nhu cầu tất yếu và cấp bách,
trước mắt là để giảm số lượng nhập khẩu, sau đó là tiến tới xuất khẩu.
Nước ta có điều kiện đất đai, khí hậu đa dạng thuận lợi cho phát triển
nhiều loại cây có múi. Ở hầu khắp các tỉnh trong cả nước đều trồng được
trồng các cây ăn quả có múi: cam, chanh, quýt, bưởi... Tuy nhiên, sản xuất
quả có múi ở nước ta nói chung và ở miền Bắc nói riêng còn nhiều khó
khăn, hạn chế cần được giải quyết, trong đó phải kể đến là giống, kỹ thuật
canh tác và phòng chống sâu, bệnh.
Quýt là cây ăn quả có múi quan trọng, ở nước ta hiện nay, có nhiều vùng
trồng quýt nổi tiếng: quýt Lục Yên (Yên Bái), quýt Bắc Sơn (Lạng Sơn), quýt
Quang Thuận (Bắc Cạn)… các giống trồng ở vùng này hầu hết là giống địa
phương, chất lượng không cao và đặc biêt quả nhiều hạt (15 – 25 hạt/quả).
Trong các năm qua, một số giống quýt ngọt không hạt đã được nhập nội
và trồng thử nghiệm tại Phủ Quì (Nghệ An) và Cao Phong (Hòa Bình), Đại


2



3
- Kết quả nghiên cứu của đề tài sẽ góp phần bổ sung thêm những tài
liệu khoa học phục vụ cho công tác giảng dạy cũng như nghiên cứu về nhân
giống cây có múi, là cơ sở khuyến cáo các biện pháp kỹ thuật hiệu quả áp
dụng trong thực tế sản xuất cho người dân.
3.2. Ý nghĩa thực tiễn
- Kết quả nghiên cứu là cơ sở khoa học giúp cho công tác xác định cơ
cấu giống cây có múi tại đạt hiệu quả hơn trong điều kiện đặc thù của địa
phương cũng như các vùng có điều kiện tương tự.
- Kết quả nghiên cứu giống mới và các biện pháp kỹ thuật được áp dụng
trong sản xuất cây có múi ở Hàm Yên sẽ góp phần nâng cao năng suất chất
lượng và hiệu quả kinh tế cao cho người sản xuất, từ đó nâng cao thu nhập,
cải thiện đời sống.


4
Chương 1
TỔNG QUAN TÀI LIỆU
1.1. Cơ sở khoa học và cơ sở thực tiễn
1.1.1. Cơ sở của sử dụng gốc ghép trong nhân giống cây ăn quả
Ghép là sự kết hợp của cơ quan dinh dưỡng của cùng một cây hay là các
phần khác nhau của thân, cành của các cây cùng họ, có quan hệ họ hàng gần
gũi tạo thành một tổ hợp mới là cây ghép. Khi ghép mô của thân cây hay cây
cùng loài gần nhau có thể tiếp hợp với nhau nhờ sự hoạt động của tượng tầng.
Sau này ở cây ghép mới, phần trên mặt đất phát triển từ cành ghép, còn bộ rễ
từ gốc ghép. Cây con có thể gồm ba phần: Cành ghép, đoạn nói và gốc ghép
(Vũ Công Hậu, 1990)
Khi ghép phải áp sát phần tượng tầng của gốc ghép và cành ghép với

Gốc ghép cho cây có múi có ảnh hưởng rất lớn đến sinh trưởng, năng suất
và chất lượng sản phẩm cây ăn quả, đặc biệt là khả năng chống chịu với các yếu
tố bất lợi của môi trường, cũng như sự gây hại của sâu, bệnh. Do vậy việc sử
dụng gốc ghép hợp lý sẽ có tác động tích cực đến chất lượng và tuổi thọ vườn
cây. (Phạm Văn Lin, 2017).
Trong lịch sử nghề làm vườn, hàng loạt giống đã được trồng bằng phương
pháp ghép: vải, nhãn, mơ, cam... ở nước ta từ những năm 60 của thế kỷ trước ở
các Nông trường Quốc doanh (Vũ Mạnh Hải, 1995; Vũ Công Hậu, 2000).
Nghề trồng cam ở Braxin và một số nước Nam Mỹ một thời điêu đứng
về sự tàn phá có tính hủy diệt của bệnh Tristera, nhờ công trình nghiên cứu về
gốc ghép chống bệnh và chọn được các tổ hợp ghép, gốc ghép sạch bệnh virus
đã phục hồi lại nghề trồng cam ở Braxin.
1.1.2. Cơ sở khoa học của phương pháp ghép
Ghép là phương pháp nhân giống theo đó người ta lấy từ một hoặc nhiều
cây mẹ, giống tốt, đang sinh trưởng, những phần như đoạn cành, khúc rễ,
mầm ngủ… rồi nhanh chóng và khéo léo lắp đặt vào vị trí thích hợp trên cây
khác gọi là cây gốc ghép; sau đó chăm sóc để phần ghép và gốc ghép liền lại
nhau, tạo ra một cây mới. Trong đó, cây gốc ghép thông qua bộ rễ có chức
năng lấy dinh dưỡng trong đất để nuôi toàn bộ cây mới, còn phần ghép có
chức năng sinh trưởng và tạo ra sản phẩm. Có các phương pháp ghép cơ bản


6
như sau: Ghép cành, ghép mắt, ghép đỉnh sinh trưởng, ghép rễ… (Đào Thanh
Vân và Nguyễn Văn Vượng, 2015)
Sự phát triển của khoa học hóa nông nghiệp, công nghệ chất dẻo, sự phát
triển công nghệ sinh học, sinh lý thực vật và di truyền học thực vật đã ảnh
hưởng rất quan trọng đến sự phát triển của kĩ thuật ghép cây. Hiện nay có thể
ghép cây trong ống nghiệm (vi ghép) để tạo nên cây sạch bệnh. Kỹ thuật vi
ghép đỉnh sinh trưởng (Microshoot tip grafting) được Murashige áp dụng

nhựa luyện nuôi cây.
Lợi dụng tính cộng sinh này, để tạo nên một cây ghép khỏe thì việc chọn
lựa tổ hợp gốc ghép - phần ghép là hết sức quan trọng. Việc chọn được tổ hợp
ghép tốt sẽ cho những tác dụng cộng hưởng, việc chọn được tổ hợp ghép
không phù hợp sẽ có tác dụng ngược lại (Hoàng Ngọc Thuận, 2001; Trần Thế
Tục, 1998).
Có nhiều cây dùng làm gốc ghép cho cây có múi. Ở miền Nam dùng
cam mật, chanh Volca... ở miền Bắc dùng bưởi, chấp, quýt và một số gốc
ghép mới... Quan hệ qua lại giữa gốc ghép và phần ghép là sâu sắc và toàn
diện trong mọi quá trình sinh lý của cây nhưng không thay đổi tính di truyền
của nhau. Về mặt di truyền, phần ghép sao chép đầy đủ đặc tính di truyền
của cây mẹ cần nhân giống. Mặc dù sự tác động qua lại giữa gốc ghép và
phần ghép sẽ làm cho phần ghép chịu ảnh hưởng ít nhiều của gốc ghép như:
tuổi thọ, quá trình phân hóa hoa sớm hay muộn, sinh trưởng mạnh hay yếu,
tính chịu hạn, chịu úng, chịu mặn, năng suất và phẩm chất, không di truyền lại
cho thế hệ sau…. Gốc ghép càng khỏe, càng thích ứng với điều kiện sinh
thái địa phương và tiếp hợp tốt với cành hoặc mắt ghép sẽ cho cá thể ghép có
tuổi thọ và sản lượng cao. Đôi khi ta gặp trường hợp sau ghép, nhất là ở vùng
lạnh với kiểu ghép mắt, cây ghép thay đổi nhiều về hình thái bên ngoài như
lá, hình dạng và chất lượng quả. Hiện tượng này được giải thích do quá trình
đột biến tự nhiên của mắt ghép dưới tác động của các yếu tố bên ngoài, hoàn
toàn không phải do tác động tương hỗ giữa gốc ghép và phần ghép tạo nên
(Trần Thế Tục, 1998).
Hiện nay, trong nhân giống cây có múi thì phương pháp ghép chẻ bên
được áp dụng nhiều vì với kiểu ghép này tượng tầng của cành ghép và tượng


8
tầng của gốc ghép được tiếp xúc với diện tích lớn nhất, tạo điều kiện cho việc
phân chia tế bào và tiếp hợp mạnh mẽ giữa các bộ phận ghép, dẫn đến tỷ lệ

9
* Trấu hun: Rẻ, dễ làm, thoát nước, nhẹ dễ vận chuyển, cung cấp
chất khoáng, làm cứng cây. Tuy nhiên không có chất hữu cơ, kém dinh
dưỡng, hấp thụ nhiệt mạnh nên chỉ dùng cho giâm cây bằng hom và trồng
cây giai đoạn đầu.
Các ứng dụng kỹ thuật trồng cây con trong túi nilông trong nhà lưới có
mái che đã đạt được kết quả cao. Phương pháp này đã được phổ biến trong
sản xuất nông nghiệp, nhất là trong sản xuất cây giống, Từ các cải tiến về kỹ
thuật vườn ươm, đã trở thành một nghề kinh doanh, một số nông dân sản xuất
cây con với số lượng lớn không những để tự túc giống cây mà còn kinh doanh
đạt hiệu quả kinh tế cao.
1.2. Nguồn gốc, phân loại và đặc điểm của giống quýt ngọt không hạt)
1.2.1. Nguồn gốc
Cam quýt có lịch sử trồng trọt từ lâu đời sau, đã có nhiều nghiên cứu về
nguồn gốc của cam quýt, phần lớn đều nhất trí rằng cam quýt có nguồn gốc ở
miền Nam châu Á, trải dài từ Ấn Độ qua Hymalaya, Trung Quốc, vùng quần đảo
Philipine, Malaysia, miền Nam Indonêxia và kéo dài đến lục địa Úc. Những báo
cáo gần đây nhận định rằng, tỉnh Vân Nam (Trung Quốc) có thể là nơi khởi
nguyên của nhiều loài cam quýt quan trọng, tại đây còn có nhiều loài cam quýt
hoang dại (Trần Như Ý và cs, 2000)
Trước đây có vài nghiên cứu cho rằng loài chanh Yên (Citrus medica L.),
phật thủ (Citrus medica Var. ) có thể có nguồn gốc ở Địa Trung Hải hoặc Bắc Phi.
Nhưng hiện nay minh chứng được sáng tỏ, Citrus medica có nguồn gốc từ miền
Nam Trung Quốc (Dẫn theo Đào Thanh Vân, Ngô Xuân Bình, 2003).
Cam ngọt (Citrus sisnensis Osbeck ), được xác định có nguồn gốc ở miền
Nam Trung Quốc, Ấn Độ và miền Nam Indonêxia, sau đó cũng giống như các
loài Citrus media được mang đến trồng ở châu Âu và Địa Trung Hải, châu Phi
vào cuối thế kỷ 13 đến thế kỷ 17 (Nagai và Tanigawa. 1928). Giống cam nổi tiếng
thế giới “Washington Navel”, ở Việt Nam vẫn thường gọi là cam Navel được báo
cáo là đang đột biến tự nhiên từ một giống cam ngọt, giống này được phát hiện ở

giống (Cultivars) trong sản xuất và các dạng con lai của giống này (Hybrids),
hiện tượng hạt đa phôi, đột biến và hiện tượng đa phôi cũng là những nhân tố
gây khó khăn cho phân loại cam quýt. Hiện nay tồn tại hai hệ thống phân loại


11
cam quýt được nhiều người áp dụng, theo Phạm Văn Côn, 1997, cam quýt
gồm 100 đến 160 loài (Species) khác nhau, với quan sát thực tiễn trong sản
xuất đã cho rằng các giống (Cultivars) cam quýt ăn quả trong quá trình trồng
trọt đã biến dị trở thành giống mới, đồng thời đã quan sát ghi chép tỉ mỉ đặc
điểm hình thái của các giống đã biến dị này và phân chúng thành một loài mới
hoặc giống mới có tên khoa học với tên khoa học được bắt đầu bằng tên giống
hoặc loài đã sinh ra chúng và kết thúc bằng chữ Horticulture. Tanaka và
Swingle đã phân chia cam quýt ra thành 16 loài tuy nhiên các nhà khoa học
vẫn phải dùng bẳng phân loại của Tanaka để gọi tên các giống cam quýt vì
bảng phân loại này chi tiết đến từng giống. Có 10 loài quan trọng nhất trong
nhóm True Citrus group và nhóm con lai được liệt kê ở bảng biểu sau và một
số nhóm con lai phổ biến, đây là những loài được trồng phổ biến và có ý
nghĩa với con người, có thể được mô tả như sau (Vũ Công Hậu, 2000).
Bảng 1.1. Các loài cam quýt trồng phổ biến trong sản xuất
STT

Tên tiếng Anh

Tên loài

Tên tiếng Việt

1


5

C. medica

Citron

Chanh yên

6

C. aurantifolia Swingle

Lime

Chanh vỏ mỏng

7

C. grandis

Shadock (Pomelo)

Bưởi

8

C. paradisi

Grapefruit


gặp tình trạng tương tự (Lê Văn Bé và Nguyễn Văn Kha, 2010).
Theo Chao (2004), trên quýt, quả không hạt hoặc ít hạt do giống trồng có
nhiễm sắc thể là tam bội. Quả không hạt có thể là do sự đực bất dục hoặc
noãn bất dục hoặc do sự bất tương hợp trong đó có sự tự bất tương hợp do tự
thụ phấn (Jackson và Gmitter, 1997). Sự bất dục có thể phân biệt 3 loại: bất
dục cái, bất dục đực và tự bất tương hợp (Ollitrault và cs, 2007). Bất dục đực
có thể do sự phát triển không hoàn chỉnh của hạt phấn, nhưng thường do sự
thiếu sót trong quá trình phát triển của hạt phấn (Jackson và Gmitter, 1997).
Những giống sản sinh ra ít hoặc không tạo ra hạt phấn và bầu noãn bất dục
hoặc chỉ tạo ra một lượng nhỏ tiểu noãn sẽ ít hạt hoặc không hạt. Chẳng hạn,
một số giống cam, quýt không hạt như: cam Navel, quýt Satsuma, cam Delta


13

Valencia và quýt Kishu (Kahn và Chao, 2004). Theo Jackson và Gmitter
(1997) thì bất dục cái có thể là kết quả từ hoa cái bị thối hoặc phát triển túi
phôi không đầy đủ.
Mooney (1997) nhận thấy rằng giống quýt tam bội có tiềm năng thương
mại lớn vì mức độ không hạt cao, tuy nhiên tần số xuất hiện cây tam bội trong
tự nhiên là rất thấp. Theo Raza và cs. (2003), giống tam bội trên quýt có thể
được tạo ra bằng nhiều cách như: thụ phấn chéo giữa cây nhị bội và cây tứ
bội, kỹ thuật cứu phôi, sự chiếu xạ, nuôi cấy phôi nhũ và công nghệ sinh học
hiện đại. Với phương pháp cho thụ phấn chéo giữa cây tứ bội và cây nhị bội
trường đại học California đã tạo được hai cây lai tam bội giữa quýt và quýt
chùm, Oroblanco và Melogold (Mooney, 1997). Trong quýt chọn lọc từ phôi
hữu tính của cây trồng bằng hạt có thể xuất hiện những cây tam bội tự nhiên
và tần số xuất hiện những cây tam bội này là 5% (Lapin, 1937). Chanh Tahiti
là một ví dụ điển hình về một giống quýt tam bội phát sinh tự nhiên trong
phôi hữu tính và là giống hoàn toàn không hạt (Mooney, 1997).

(tấn)

2007

2.128.217

9,64

20.522.122

2014

2.366.081

13,10

31.018.804

2015

2.530.184

13,17

33.325.847

2016

2.509.502


Sản lượng và giá trị

2007

2012

2016

Xuất

Sản lượng (tấn)

3.648.203,00

4.820.532,00 5.064.268,00

khẩu

Giá trị (1000 USD)

2.887.719,00

4.310.381,00 4.449.336,00

Nhập

Sản lượng (tấn)

3.449.442,00


chuyên canh cam lớn của Việt Nam mà nhiều người biết đến.
Từ những năm 1960 ở miền Bắc thành lập một loạt các nông trường
quốc doanh, trong đó có rất nhiều các nông trường trồng cam quýt như Sông
Lô, Cao Phong, Sông Bôi, Thanh Hà, Sông Con... đã hình thành một số vùng
trồng cam chính ở nước ta.
Vùng Nghệ An khoảng 1.000 ha, vùng Tây Thanh Hoá 500 ha, vùng
Xuân Mai (Hoà Bình) 500 ha, vùng Việt Bắc 500 ha và các vùng còn lại
khác 500ha.
Bảng 1.4. Tình hình sản xuất quả có múi ở Việt Nam
TT

Năm

1
2
3
4

2014
2015
2016
2017

Diện tích
Năng suất
Sản lượng
(nghìn ha)
(tấn/ha)
(nghìn tấn)
85.027


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status