ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
DƯƠNG QUANG HƯNG
GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ
CHƯƠNG TRÌNH 135 TRÊN ĐỊA BÀN
HUYỆN VĂN CHẤN, TỈNH YÊN BÁI
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ NÔNG NGHIỆP
THÁI NGUYÊN - 2019
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
DƯƠNG QUANG HƯNG
GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ
CHƯƠNG TRÌNH 135 TRÊN ĐỊA BÀN
HUYỆN VĂN CHẤN, TỈNH YÊN BÁI
Ngành: Kinh tế nông nghiệp
Mã số: 8620115
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ NÔNG NGHIỆP
Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS. Dương Văn Sơn
THÁI NGUYÊN - 2019
Với trình độ và thời gian có hạn, do đó bản luận văn của tôi không thể trách
khỏi những sai sót. Vì vậy tôi rất mong nhận được sự đóng góp tham gia ý kiến của
thầy cô để bản đề tài của tôi được hoàn thiện hơn.
Tôi xin chân thành cám ơn!
Thái Nguyên, tháng 03 năm 2019
Học viên
Dương Quang Hưng
iii
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN .......................................................................................................... i
LỜI CÁM ƠN ............................................................................................................... ii
MỤC LỤC ....................................................................................................................iii
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT .......................................................................... iv
DANH MỤC CÁC BẢNG, HÌNH............................................................................... vi
TRÍCH YẾU LUẬN VĂN .........................................................................................viii
MỞ ĐẦU ...................................................................................................................... 1
1. Tính cấp thiết của đề tài ............................................................................................ 1
2. Mục tiêu nghiên cứu.................................................................................................. 3
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu ............................................................................. 3
4. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài .................................................................. 4
Chương 1: CƠ SỞ KHOA HỌC CỦA ĐỀ TÀI ....................................................... 5
1.1. Cơ sở lý luận của đề tài .......................................................................................... 5
1.1.2. Chương trình 135 ................................................................................................ 6
1.1.3. Chương trình 135 và xóa đói giảm nghèo ......................................................... 11
1.2. Cơ sở thực tiễn ..................................................................................................... 12
1.2.1. Kinh nghiệm thực hiện chương trình 135 ở một số địa phương ....................... 12
1.2.2. Một số nghiên cứu có liên quan ........................................................................ 20
1.2.3. Bài học kinh nghiệm thực hiện chương trình 135 huyện Văn Chấn ................. 23
và phát triển kinh tế xã hội đối với địa bàn huyện miền núi Văn Chấn ........... 80
3.5.1. Nhóm giải pháp đối với từng nhiệm vụ cụ thể của chương trình 135 đến
năm 2020 và các năm tiếp theo ........................................................................ 80
3.5.2. Giải pháp đối với đối tượng thụ hưởng chương trình 135 ...................................... 90
3.5.3. Nhóm giải pháp nhằm khắc phục những hạn chế trong quá trình thực hiện
chương trình 135 tại huyện Văn Chấn ............................................................. 92
KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ ........................................................................... 97
1. Kết luận ................................................................................................................... 97
2. Khuyến nghị ............................................................................................................ 98
TÀI LIỆU THAM KHẢO ...................................................................................... 100
PHỤ LỤC .......................................................................................................................
v
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
BCĐ-BDT
: Ban chỉ đạo - Ban Dân tộc
CSHT
: Cơ sở hạ tầng
CT135
: Chương trình 135
ĐBKK
UBDT
: Ủy ban Dân tộc
UBDT-VP135
: Ủy ban Dân tộc - Văn phòng 135
UBND
: Ủy ban nhân dân
UBTƯMTTQVN-BTC : Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, Bộ Tài chính
XĐGN
: Xóa đói giảm nghèo
vi
DANH MỤC CÁC BẢNG, HÌNH
Bảng
Bảng 2.1.
Cán bộ huyện, xã được điều tra phân theo trình độ ............................. 30
Bảng 2.2.
Hộ hưởng lợi được điều tra phân theo đơn vị hành chính .............. 31
Bảng 3.1.
Bảng 3.8.
Người dân đánh giá về hiệu quả chương trình 135 và các dự án
thuộc Chương trình 135 huyện Văn Chấn (1) ...................................... 58
Bảng 3.9.
Người dân đánh giá hiệu quả dự án và hiệu quả các công trình đầu
tư của dự án CSHT thuộc chương trình 135 huyện Văn Chấn (2) ....... 59
Bảng 3.10.
Người dân đánh giá hiệu quả các công trình đầu tư của dự án cơ
sở hạ tầng thuộc chương trình 135 huyện Văn Chấn (3) ..................... 60
Bảng 3.11.
Người dân đánh giá hiệu quả các công trình đầu tư dự án cơ sở hạ
tầng thuộc chương trình 135 huyện Văn Chấn (4) .............................. 61
Bảng 3.12.
Người dân đánh giá khả năng phục vụ của các công trình đầu tư
dự án cơ sở hạ tầng thuộc chương trình 135 huyện Văn Chấn (5) ...... 62
Bảng 3.13.
Người dân đánh giá khả năng phục vụ của công trình đầu tư dự án
CSHT và hiệu quả hỗ trợ dự án PTSX thuộc CT135 huyện Văn
Chấn (6) ................................................................................................ 63
Hình 3.2.
Thu nhập (triệu đồng) bình quân người/tháng ..................................... 68
viii
TRÍCH YẾU LUẬN VĂN
1. Mục đích nghiên cứu của đề tài
- Cập nhật và hệ thống hoá cơ sở lý luận và thực tiễn về chương trình 135 và tác
động của Chương trình này trong giảm nghèo và phát triển kinh tế xã hội trên địa bàn
nghiên cứu huyện Văn Chấn.
- Đánh giá những kết quả đã đạt được của chương trình 135 trên địa bàn huyện
Văn Chấn giai đoạn 2013-2017.
- Đánh giá khó khăn, hạn chế và yếu tố ảnh hưởng đến quá trình thực hiện
chương trình 135 huyện Văn Chấn.
- Đề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả chương trình 135, góp phần giảm nghèo
và phát triển kinh tế xã hội đối với địa bàn huyện miền núi Văn Chấn, tỉnh Yên Bái.
2. Phương pháp nghiên cứu
2.1. Phương pháp thu thập số liệu
2.1.1. Thu thập số liệu thứ cấp
2.1.2. Thu thập số liệu sơ cấp
a) Phỏng vấn bán cấu trúc
b) Điều tra phỏng vấn bằng phiếu điều tra
3. Kết quả nghiên cứu
3.1. Hạn chế trong quản lý và thực hiện chương trình 135 huyện Văn Chấn
3.1.1. Về mặt chế độ chính sách
a) Về phân bổ tài chính
b) Về nội dung chương trình 135
c) Về chính sách chỉ đạo thực hiện
3.3.2.1. Giải pháp nhằm nâng cao năng lực khả năng của người nghèo
3.3.2.2. Giải pháp nhằm tạo cơ hội cho người nghèo
3.3.2.3. Giải pháp đẩy mạnh dịch vụ công
3.3.2.4. Giải pháp nhằm tạo sự an toàn cho người nghèo
3.3.3. Nhóm giải pháp nhằm khắc phục những hạn chế trong quá trình thực hiện
chương trình 135 tại huyện Văn Chấn
3.3.3.1. Ban hành các văn bản hướng dẫn
3.3.3.2. Huy động nguồn lực trong cộng đồng thực hiện chương trình
x
3.3.3.3. Phát triển kinh tế - xã hội các xã ĐBKK vùng dân tộc và miền núi phải gắn
với bảo vệ môi trường và bảo tồn văn hoá
3.3.3.4. Tăng cường tuyên truyền, nâng cao nhận thức về môi trường và phát triển bền
vững nhằm xây dựng phong trào quần chúng nhân dân bảo vệ môi trường
3.3.3.5. Tăng cường kiểm tra, giám sát và thực hiện chế độ báo cáo
4. Kết luận
Văn Chấn là huyện vùng cao có 17 xã đặc biệt khó khăn và 40 thôn bản đặc
biệt khó khăn của 10 xã khu vực II (toàn huyện có 31 xã, thị trấn) địa hình đồi núi độ
dốc cao, cuộc sống của nhân dân chủ yếu dựa vào sản xuất nông nghiệp, tỷ lệ đói
nghèo cao, hạ tầng cơ sở, kinh tế - xã hội kém phát triển.
Chương trình 135 đã đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng như: Đường giao thông
nông thôn phục vụ sản xuất, kinh doanh và dân sinh; hệ thống các công trình bảo
đảm cung cấp điện phục vụ sinh hoạt và sản xuất; nhà văn hóa, nhà sinh hoạt cộng
đồng ở xã, thôn, bản; công trình để bảo đảm chuẩn hóa trạm y tế xã; công trình để
bảo đảm chuẩn hóa giáo dục trên địa bàn xã; Cải tạo, xây mới hệ thống thủy lợi trên
địa bàn xã, thôn, bản; Duy tu, bảo dưỡng các công trình hạ tầng cơ sở,... Nhiều ý
kiến cho rằng cải thiện cơ sở hạ tầng xã có tác động đến cải thiện mức sống của đồng
bào. Cùng với đó, các dự án hỗ trợ phát triển sản xuất đã giúp cho một số hộ đồng
bào dân tộc biết áp dụng các tiến bộ khoa học kỹ thuật trong canh tác, sử dụng phân
1
MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Xóa đói giảm nghèo là nhiệm vụ đã được xác định trong nghị quyết Đại hội
Đảng toàn quốc. Nguyên nhân chủ yếu là do công tác xoá đói giảm nghèo thực hiện
còn nhiều hạn chế, nguồn vốn xoá đói giảm nghèo còn hạn hẹp, các xã đặc biệt khó
khăn vẫn còn khá nhiều, địa hình khá phức tạp, dân cư thưa thớt, nhiều tập tục lạc
hậu trong sản xuất và đời sống đã làm hạn chế khả năng phát triển kinh tế của các
vùng này. Mặt khác, tại các huyện miền núi, vùng sâu, vùng xa, vùng đặc biệt khó
khăn do không được đầu tư một cách đồng bộ nên cuộc sống của những người dân
nơi đây gặp rất nhiều khó khăn: Do cơ sở hạ tầng kém phát triển nên việc giao lưu
buôn bán bị đình trệ, kinh tế kém phát triển; thiếu trường học và giáo viên nên rất
nhiều trẻ em trong độ tuổi học sinh không được đến trường; thiếu trạm xá, cơ sở y
tế và đội ngũ y bác sỹ nên việc chăm lo sức khỏe cho người dân cũng không được
đảm bảo; Hệ thống thủy lợi hoạt động không tốt nên dẫn tới việc sản xuất nông lâm nghiệp không đạt hiệu quả cao.
Đứng trước thực trạng đó, để đảm bảo sự ổn định kinh tế, nâng cao ý thức
chính trị, góp phần cải thiện và từng bước nâng cao điều kiện sống của người
nghèo, trước hết là ở khu vực miền núi, vùng đồng bào dân tộc thiểu số; tạo sự
chuyển biến mạnh mẽ, toàn diện ở các vùng nghèo; thu hẹp khoảng cách chênh lệch
giữa thành thị và nông thôn, giữa các vùng, các dân tộc và các nhóm dân cư,… Đặc
biệt là tăng cường lòng tin của nhân dân các khu vực miền núi, vùng sâu vùng xa
vào đường lối lãnh đạo của Đảng cộng sản Việt Nam, đồng thời cũng khẳng định sự
quan tâm của Đảng và chính phủ Việt Nam tới đến đời sống vật chất và tinh thần
của người dân nơi đây, các chương trình, chính sách xóa đói giảm nghèo ra đời. Và
chương trình xóa đói giảm nghèo có phạm vi rộng, nguồn vốn đầu tư lớn nhất phải
kể đến Chương trình 135 của chính phủ.
Sau Quyết định 135/1998/QĐ-TTg ngày 31 tháng 7 năm 1998 của Thủ tướng
Chính phủ phê duyệt Chương trình phát triển kinh tế - xã hội (KT-XH) cho các xã
đặc biệt khó khăn (ĐBKK) miền núi, vùng sâu, vùng xa (gọi tắt là chương trình 135
đời sống kinh tế hộ? Cần làm gì và làm như thế nào để tiếp tục thực hiện chương
trình đó trên địa bàn huyện Văn Chấn cũng như các nơi khác trong toàn tỉnh Yên
Bái? Xuất phát từ lý do trên, cùng với sự khuyến khích của tập thể Lãnh đạo Ban
3
Dân tộc tỉnh và định hướng của giảng viên hướng dẫn tôi quyết định nghiên cứu đề
tài: “Giải pháp nâng cao hiệu quả chương trình 135 trên địa bàn huyện Văn
Chấn, tỉnh Yên Bái” để nghiên cứu là rất cần thiết, vừa có ý nghĩa khoa học, lại có
ý nghĩa thực tiễn lớn phục vụ thực tiễn chương trình 135 giai đoạn 2017-2020 của
địa phương.
2. Mục tiêu nghiên cứu
- Cập nhật và hệ thống hoá cơ sở lý luận và thực tiễn về chương trình 135 và
tác động của Chương trình này trong giảm nghèo và phát triển kinh tế xã hội trên địa
bàn nghiên cứu huyện Văn Chấn.
- Đánh giá những kết quả đã đạt được của chương trình 135 trên địa bàn
huyện Văn Chấn giai đoạn 2013-2017.
- Đánh giá khó khăn, hạn chế và yếu tố ảnh hưởng đến quá trình thực hiện
chương trình 135 huyện Văn Chấn.
- Đề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả chương trình 135, góp phần giảm
nghèo và phát triển kinh tế xã hội đối với địa bàn huyện miền núi Văn Chấn, tỉnh
Yên Bái.
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
3.1. Đối tượng nghiên cứu
Ðề tài nghiên cứu các vấn đề liên quan đến tổ chức thực hiện, kết quả thực
hiện, hiệu quả, tác động của chương trình 135 trên địa bàn huyện Văn Chấn, tỉnh
Yên Bái. Đối tượng điều tra khảo sát là cán bộ huyện, cán bộ xã và hộ gia đình
hưởng lợi từ chương trình 135.
3.2. Phạm vi nghiên cứu
- Phạm vi về nội dung: Chương trình 135 bao gồm: Hỗ trợ phát triển sản
quyền địa phương huyện Văn Chấn, tỉnh Yên Bái và các địa phương có đặc điểm
tương đồng với huyện Văn Chấn có thể tham khảo, vận dụng vào tổ chức thực hiện
chương trình 135 trong giai đoạn tới có hiệu quả hơn, góp phần giảm nghèo và phát
triển kinh tế xã hội ở địa phương trong điều kiện hội nhập quốc tế sâu rộng hiện nay.
Các giải pháp và kiến nghị của đề tài luận văn trực tiếp góp phần nâng cao
hiệu quả quản lý thực hiện chương trình 135 trên địa bàn tỉnh Yên Bái nói chung và
huyện Văn Chấn nói riêng.
Bên cạnh đó, kết quả nghiên cứu của đề tài luận văn cũng có ý nghĩa tham
khảo đối với nâng cao hiệu quả quản lý thực hiện chương trình 135 đối với các
tỉnh, thành phố khác trong cả nước.
5
Chương 1
CƠ SỞ KHOA HỌC CỦA ĐỀ TÀI
1.1. Cơ sở lý luận của đề tài
1.1.1. Một số khái niệm và thuật ngữ liên quan
1.1.1.1. Hiệu quả
Hiệu quả là khái niệm vừa rộng, lại vừa sâu, được sử dụng nhiều trong
thực tiễn đời sống xã hội, trong kinh tế và quản trị kinh doanh.
Hiệu quả là sự liên quan giữa nguồn lực đầu vào khan hiếm (như lao
động, vốn, máy móc,…) với kết quả trung gian hay kết quả cuối cùng. Hiệu
quả là một phạm trù được sử dụng rộng rãi trong tất cả các lĩnh vực kinh tế,
kỹ thuật, xã hội. Hiểu theo nghĩa rộng, hiệu quả thể hiện mối tương quan giữa
các biến số đầu ra thu được (outputs) so với các biến số đầu vào (inputs) đã
được sử dụng để tạo ra những kết quả đầu ra đó. Sự hiệu quả được định nghĩa
là đạt được một kết quả giống nhau nhưng sử dụng ít thời gian, công sức và
nguồn lực nhất.
Trong đời sống xã hội, theo quan niệm thật đơn giản thìhiệu quả được
tăng thêm thu nhập cho hộ gia đình, tạo động lực để vươn lên thoát nghèo.
1.1.2. Chương trình 135
Chương trình 135 là một trong những chương trình đã thu hút sự quan tâm của
cả cộng đồng và toàn xã hội. Với nguồn ngân sách mà Trung ương cũng như ngân
sách của từng địa phương dành cho chương trình, tổng kinh phí giai đoạn I (19982005) đã chi khoảng 10.000 tỷ đồng, và giai đoạn II (2006-2010) trên 14.000 tỷ đồng
đã làm thay đổi đáng kể bộ mặt của các thôn, xã được thụ hưởng chương trình với
1.946 xã và 3.149 thôn, buôn, làng, bản, xóm ấp đặc biệt khó khăn thuộc các xã khu
vực II thuộc 45 tỉnh, thành được đưa vào phạm vi của Chương trình 135; giai đoạn
(2011-2015) chương trình 135 đầu tư cho 2.331 xã và 3.509 thôn, bản đặc biệt khó
khăn với tổng số vốn từ ngân sách nhà nước là trên 15.000 tỷ đồng. Đời sống người
dân dần dần được cải thiện với thu nhập bình quân đầu người ở các xã trong Chương
trình đạt 4,2 triệu đồng/người/năm(so với mục tiêu của CT đến hết năm 2010 đạt trên
70% số hộ có thu nhập bình quân đầu người trên 3,5 triệu đồng/ người/ năm).
Chương trình 135 là một trong những chương trình đã thu hút sự quan tâm
của cả cộng đồng và toàn xã hội. Với nguồn ngân sách mà Trung ương dành cho
Chương trình trong giai đoạn 2011 - 2015 huyện Văn Chấn, tỉnh Yên Bái được đầu
tư hỗ trợ với tổng kinh phí là: 132.970 triệu đồng đầu tư cho hỗ trợ phát triển sản
xuất; đào tạo cán bộ xã, thôn bản; duy tu bảo dưỡng công trình sau đầu tư và chủ
7
yếu đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng như giao thông, thủy lợi, trường học,... cho các
xã, thôn bản đặc biệt khó khăn, trong đó:
+ Dự án phát triển cơ sở hạ tầng thiết yếu 104.519 triệu đồng (Trong đó
XDCSHT xã 71.719 triệu; CSHT thôn bản 32.800 triệu đồng).
+ Dự án hỗ trợ phát triển sản xuất 19.550 triệu đồng.
+ Dự án đào tạo nâng cao năng lực cán bộ xã thôn bản và cộng đồng 1.266
triệu đồng.
+ Hỗ trợ duy tu bảo dưỡng CT sau đầu tư 5.135 triệu đồng
+ Hỗ trợ của các tổ chức quốc tế cho chương trình 135 (Chính phủ Ai len)
của Chương trình 135 là Cao Bằng 148 xã, Hà Giang 141 xã; Lào Cai 113 xã;
Thanh Hóa 115 xã; Lạng Sơn 111; Sơn La 102 xã; Điện Biên 98 xã,... Tổng vốn
đầu tư 21.000 tỷ đồng. Nguồn vốn Chương trình sẽ hỗ trợ người dân về giống cây
con phát triển sản xuất, nâng cao năng lực cho cán bộ cơ sở và người dân về quản lý
thực hiện Chương trình và các chính sách dân tộc, xây dựng cơ sở hạ tầng thiết yếu.
Mục tiêu nhằm tăng thu nhập bình quân đầu người của hộ nghèo đến năm 2020 gấp
3 đến 5 lần so với năm 2011, tương đương 26 triệu đồng/người/ năm, góp phần
giảm tỷ lệ hộ nghèo 4% mỗi năm, phấn đấu tất cả hộ gia đình có điện lưới quốc gia,
đáp ứng 70% nhu cầu tưới tiêu cho diện tích cây trồng hàng năm.
Trong giai đoạn 2011-2015 việc phân bổ vốn của chương trình 135 từ ngân
sách Trung ương cho các xã đặc biệt khó khăn, xã an toàn khu, xã biên giới các
thôn bản đặc biệt khó khăn mang tính cào bằng dẫn đến sự không công bằng giữa
các vùng miền có điều kiện, kinh tế xã hội khác nhau. Nguồn vốn từ Trung ương
chưa thực sự tập trung đầu tư vào nơi có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn nhất.
Vì vậy, rất cần thiết xây dựng các tiêu chí phân bổ vốn để khắc phục những hạn chế
đó. Theo Quyết định số 48/2016/QĐ-TTg ngày 31/10/2016 của Thủ tướng Chính
phủ, giai đoạn 2016 - 2020 sẽ có 4 tiêu chí để xác định việc phân bổ vốn, gồm: (1)
Tiêu chí dân số và dân tộc thiểu số; (2) Tiêu chí tỷ lệ hộ nghèo và quy mô hộ nghèo;
(3) Tiêu chí diện tích đất tự nhiên; (4) Tiêu chí về đơn vị hành chính và các huyện
có xã biên giới
Đối với hợp phần hỗ trợ xây dựng cơ sở hạ tầng, đa số ý kiến của các đại
biểu đề nghị nên đầu tư nguồn lực cho các công trình bức thiết, đặc biệt là giao
thông nông thôn, thủy lợi; đầu tư xây dựng công trình nước sạch, dẫn nước từ
giếng, từ bể nước về tới nhà dân; tăng cường sự giám sát của cộng đồng, nhất là đội
9
ngũ người có uy tín đối với các công trình xây dựng; giao cho xã làm chủ đầu tư
nhằm nâng cao trách nhiệm của địa phương trong xây dựng, quản lý, sử dụng và
duy tu bảo dưỡng công trình. Về hợp phần hỗ trợ phát triển sản xuất, các đại biểu
Đối với hoạt động hỗ trợ phát triển sản xuất, kiểu “cấp phát” ở một số dự án
đã góp phần dẫn đến tâm lý ỷ lại, hạn chế sự chủ động của đối tượng hưởng lợi
trong phát huy kiến thức bản địa để phát triển sản xuất, nâng cao thu nhập
Với mục tiêu thúc đẩy giảm nghèo nhanh và bền vững tại các xã ĐBKK, xã
biên giới, an toàn khu và thôn bản ĐBKK, chương trình 135 sẽ gồm 3 tiểu dự án:
Tiểu dự án 1 là xây dựng cơ sở hạ tầng cấp xã, thôn bản phục vụ sản xuất và nâng
cao đời sống của người hưởng lợi theo phương châm xã/thôn bản có công trình, dân
có việc làm và thu nhập, do cộng đồng thực hiện. Chỉ với các công trình có giá trị
cao, yêu cầu kỹ thuật phức tạp mới lựa chọn nhà thầu, còn với các công trình giao
cho cộng đồng tự triển khai thì sẽ đơn giản hoá thủ tục đầu tư, thanh quyết toán;
Tiểu dự án 2 là hỗ trợ phát triển sản xuất tăng thu nhập, khuyến khích hỗ trợ theo tổ
nhóm sinh kế cả trong nông nghiệp và phi nông nghiệp. Mục tiêu là xoá bỏ cơ chế
cho không, tăng cường đóng góp của người hưởng lợi trong các hoạt động; Tiểu dự
án 3 là nâng cao năng lực cho cán bộ xã và cộng đồng để đáp ứng yêu cầu làm chủ
đầu tư, tham gia vào lập kế hoạch, tổ chức thực hiện các hoạt động.
Từ năm 2016, về mặt tổ chức chỉ còn một ban chỉ đạo chung cho 2 chương
trình mục tiêu quốc gia, với sự tham gia của các bộ, ngành và ở phía địa phương
cũng chỉ có một ban chỉ đạo, giao Bộ Kế hoạch - Đầu tư cơ chế đặc thù rút gọn.
Điểm mới nữa là phân cấp rất mạnh cho các địa phương, trên cơ sở lồng
ghép các nguồn lực từ các chương trình mục tiêu quốc gia, các chính sách, các
nguồn lực đóng góp của người dân, doanh nghiệp, cộng đồng.
Với thành tựu nổi bật về tăng trưởng kinh tế nhanh trong gần hai thập kỷ
qua, Việt Nam đã trở thành quốc gia có thu nhập trung bình. Tình trạng nghèo đói
đã giảm đáng kể cả về quy mô cũng như mức độ nghiêm trọng. Giữa thập niên 90,
khoảng một nửa dân số sống dưới mức nghèo khổ. Năm 2008, tỷ lệ đói nghèo chỉ
còn khoảng 14%. Mặc dù đạt được những thành tựu ấn tượng về tăng trưởng kinh tế
và xóa đói giảm nghèo nhưng không phải nhóm dân tộc nào cũng được hưởng lợi
như nhau từ thành quả này. Tỷ lệ đói nghèo vẫn còn cao ở các vùng sâu vùng xa
(thường là miền núi), nơi tập trung phần đông đồng bào các dân tộc thiểu số. Các
dân tộc thiểu số mặc dù chỉ chiếm khoảng 14% tổng dân số Việt Nam, nhưng có
Chấn, tỉnh Yên Bái có tới 17 xã đặc biệt khó khăn thuộc khu vực III và 40 thôn, bản
đặc biệt khó khăn của 10 xã khu vực II vùng dân tộc và miền núi. Tỷ lệ hộ nghèo,
hộ cận nghèo của huyện chiếm trên 40%. Ở các vùng đặc biệt khó khăn này cơ sở
12
vật chất và điều kiện phát triển đều thiếu thốn, người dân chưa được tiếp cận nhiều
với sự đổi mới của đất nước, cơ chế chính sách áp dụng và tạo điều kiện để xoá đói
giảm nghèo ở đây còn hạn chế
- Kết quả của chương trình 135
Chương trình 135 đã xây dựng được hệ thống cơ sở hạ tầng thiết yếu quan
trọng, góp phần làm thay đổi bộ mặt xã hội nông thôn vùng dân tộc, góp phần tích
cực trong công tác phát triển văn hoá, giáo dục và y tế, giao lưu trao đổi hàng hoá
giữa các xã trong vùng, tạo điều kiện phát triển kinh tế - xã hội trên địa bàn các xã
đặc biệt khó khăn; Các tuyến đường giao thông liên xã, liên bản được mở rộng đã
tạo điều kiện thuận lợi cho việc đi lại của nhân dân, thúc đẩy giao lưu kinh tế, văn
hoá, xã hội; hệ thống thuỷ lợi được xây dựng đã nâng cao năng lực tưới, mở rộng
diện tích đất sản xuất giúp các xã đặc biệt khó khăn ổn định lương thực; tăng số
người được sử dụng điện; số trường, lớp học được xây dựng kiên cố với quy mô
nhà cấp III, cấp IV và trang thiết bị phục vụ cho giáo viên và học sinh được đầu tư
tương đối đầy đủ, nhanh chóng khắc phục được tình trạng thiếu lớp học, góp phần
tích cực tăng tỷ lệ các em trong độ tuổi đến trường đi học; Việc thực hiện Chương
trình 135 kết hợp với việc lồng ghép các chương trình, dự án khác trên địa bàn đã
góp phần xoá đói, giảm nghèo, thực hiện dự án hỗ trợ phát triển sản xuất đã giúp
cho một số hộ đồng bào dân tộc có tập quán canh tác một vụ nay biết làm ruộng
nước, thâm canh tăng vụ, biết áp dụng các tiến bộ khoa học kỹ thuật trong canh tác,
sử dụng phân bón, thuốc bảo vệ thực vật, thức ăn công nghiệp; đưa giống cây trồng,
vật nuôi mới, năng suất cao, chất lượng tốt vào sản xuất thay cho giống địa phương,
tăng thêm thu nhập cho hộ gia đình, tạo động lực để vươn lên thoát nghèo.
1.2. Cơ sở thực tiễn