0
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ QUỐC DÂN
---------------------------
NGUYỄN THÁI HÀ
QUẢN LÝ CHI NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC CỦA
CHÍNH QUYỀN HUYỆN NẬM PỒ,
TỈNH ĐIỆN BIÊN
HÀ NỘI - 2017
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ QUỐC DÂN
---------------------------
NGUYỄN THÁI HÀ
QUẢN LÝ CHI NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC CỦA
CHÍNH QUYỀN HUYỆN NẬM PỒ,
TỈNH ĐIỆN BIÊN
CHUYÊN NGÀNH: QUẢN LÝ KINH TẾ & CHÍNH SÁCH
Người hướng dẫn khoa học:
PGS.TS. ĐOÀN THỊ THU HÀ
HÀ NỘI - 2017
cấp huyện...........................................................................................................10
1.2.2. Nguyên tắc quản lý chi ngân sách nhà nước của chính quyền cấp huyện.....12
1.2.3. Bộ máy quản lý chi ngân sách nhà nước của chính quyền cấp huyện......14
1.2.4. Nội dung quản lý chi ngân sách nhà nước của chính quyền cấp huyện....15
1.2.5. Các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý chi ngân sách nhà nước của chính quyền
cấp huyện...........................................................................................................21
1.3. KINH NGHIỆM VỀ QUẢN LÝ CHI NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC CẤP HUYỆN....25
1.3.1. Quản lý chi ngân sách nhà nước tại huyện Điện Biên Đông....................25
1.3.2. Quản lý chi ngân sách nhà nước cấp huyện tại huyện Tủa Chùa..............25
1.3.3. Bài học về quản lý chi ngân sách nhà nước cấp huyện rút ra cho huyện
Nậm Pồ..............................................................................................................26
Chương 2: PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG QUẢN LÝ CHI NGÂN SÁCH
NHÀ NƯỚC CỦA CHÍNH QUYỀN HUYỆN NẬM PỒ, TỈNH ĐIỆN BIÊN..28
2.1. GIỚI THIỆU CHUNG VỀ HUYỆN NẬM PỒ, TỈNH ĐIỆN BIÊN.................28
2.1.1. Vị trí địa lý của huyện Nậm Pồ................................................................28
2.1.2. Tình hình phát triển kinh tế của huyện Nậm Pồ.......................................28
2.1.3. Tình hình văn hóa, xã hội của huyện Nậm Pồ..........................................29
2.2. TÌNH HÌNH CHI NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC CỦA HUYỆN NẬM PỒ
GIAI ĐOẠN 2013-2016.........................................................................................31
2.3. THỰC TRẠNG QUẢN LÝ CHI NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC CỦA CHÍNH QUYỀN
HUYỆN NẬM PỒ...................................................................................................32
2.3.1. Bộ máy quản lý chi ngân sách nhà nước của chính quyền huyện Nậm Pồ......32
2.3.2. Thực trạng công tác lập dự toán chi ngân sách nhà nước.........................35
2.3.3. Thực trạng chấp hành dự toán chi ngân sách nhà nước............................42
2.3.4. Thực trạng quyết toán chi ngân sách nhà nước........................................51
2.3.5. Thực trạng kiểm soát chi ngân sách nhà nước..........................................53
2.4. ĐÁNH GIÁ CHUNG VỀ QUẢN LÝ CHI NSNN CỦA CHÍNH QUYỀN
HUYỆN NẬM PỒ...................................................................................................56
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
BTC
: Bộ Tài chính
CBCC
: Cán bộ, công chức
CCN
: Cụm công nghiệp
ĐTPT
: Đầu tư phát triển
GDP
: Tổng sản phẩm quốc nội
HĐND
: Hội đồng nhân dân
KBNN
: Kho bạc nhà nước
DANH MỤC BẢNG BIỂU, HÌNH
BẢNG
Bảng 2.1.
Kết quả thực hiện một số chỉ tiêu kinh tế của huyện Nậm Pồ............29
Bảng 2.2.
Kết quả thực hiện một số chỉ tiêu xã hội của huyện Nậm Pồ.............30
Bảng 2.3.
Nhân sự Phòng Tài chính - Kế hoạch huyện giai đoạn 2013- 2016. .34
Bảng 2.4.
Lưu đồ lập dự toán chi NSNN của chính quyền huyện Nậm Pồ........36
Bảng 2.5.
Lưu đồ chấp hành dự toán chi NSNN của huyện Nậm Pồ.................42
Bảng 2.6.
Tình hình chấp hành chi đầu tư phát triển huyện Nậm Pồ.................44
Bảng 2.7.
Tỷ lệ chi thường xuyên so với tổng chi NSNN huyện Nậm Pồ.........45
1. Tính cấp thiết của đề tài
Ngân sách nhà nước là công cụ tài chính có ý nghĩa quyết định đối với việc
thực hiện thắng lợi nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội. Trong công cuộc cải cách
nền hành chính nhà nước, đặc biệt là cải cách tài chính công, hoàn thiện quản lý
ngân sách nhà nước là yêu cầu cấp thiết đang đặt ra trước Nhà nước và chính quyền
địa phương các cấp.
Huyện là một trong ba cấp hành chính địa phương, được phân cấp thực hiện
nhiều nhiệm vụ chi quan trọng, thiết thực đối với đời sống nhân dân và phát triển
kinh tế - xã hội của địa phương. Do đó, quản lý chi ngân sách nhà nước nói chung
và quản lý chi ngân sách nhà nước của chính quyền huyện nói riêng là tất yếu khách
quan trong quá trình phát triển đất nước. Hoàn thiện quản lý chi ngân sách nhà nước
cấp huyện góp phần vào quản lý tốt tài chính nhà nước các cấp, tạo điều kiện để
chính quyền cấp huyện hoàn thành tốt nhiệm vụ chính trị mà Nghị quyết Hội đồng
nhân dân đề ra, góp phần thúc đẩy sự phát triển kinh tế - xã hội, nâng cao đời sống
nhân dân, giữ vững an ninh, chính trị trên địa bàn.
Công tác quản lý chi NSNN của huyện Nậm Pồ, tỉnh Điện Biên trong những
năm qua tương đối ổn định, đã hoàn thành tốt các nhiệm vụ trọng tâm của năm ngân
sách. Tổng chi ngân sách nhà nước cho các ngành, lĩnh vực được đáp ứng kịp thời,
đảm bảo nguồn lực tài chính phục vụ các nhiệm vụ kinh tế - xã hội, quốc phòng, an
ninh trên địa bàn huyện. Các nhiệm vụ chi đều tuân thủ theo Luật Ngân sách, thực
hiện nghiêm túc các quy định của Bộ Tài chính, quyết định của UBND tỉnh và sự
chỉ đạo của Sở Tài chính tỉnh Điện Biên.
Tuy nhiên thực trạng quản lý chi ngân sách nhà nước của chính quyền huyện
Nậm Pồ vẫn còn nhiều hạn chế như: chi đầu tư còn dàn trải, hiệu quả sử dụng vốn
đầu tư từ NSNN chưa cao, chi thường xuyên còn vượt định mức và dự toán, một số
khoản chi ngân sách chưa tương xứng với nhiệm vụ chi. Việc phân cấp quản lý giữa
các cấp ngân sách mặc dù đã được xác định nhưng nhiều lĩnh vực chi, khoản chi
chưa được thực hiện cho ngân sách cấp dưới; cơ chế xin cho vẫn tồn tại trong phân
Nghệ An.
3
Nguyễn Thị Yến (2016) với đề tài “Quản lý chi thường xuyên ngân sách nhà
nước huyện Lộc Hà, tỉnh Hà Tĩnh”, Luận văn Thạc sĩ tại Trường Đại học Kinh tế
quốc dận Hà Nội. Đề tài đã xác định khung nghiên cứu về quản lý chi thương xuyên
ngân sách nhà nước huyện; đã đánh giá thực trạng quản lý chi thường xuyên ngân
sách nhà nước huyện Lộc Hà; trên cơ sơ đó đề xuất một số giải pháp nhằm hoàn
thiện quản lý chi ngân sách nhà nước cấp huyện của huyện Lộc Hà.
Các đề tài trên đã phân tích, đánh giá được thực trạng quản lý chi ngân sách ở
các địa phương khác nhau và đề xuất giải pháp hoàn thiện gắn với những đặc thù
khác nhau. Riêng đối với huyện miền núi khó khăn như huyện Nậm Pồ tỉnh Điện
Biên thì cho đến nay chưa có đề tài nào đi sâu nghiên cứu.
3. Mục tiêu nghiên cứu
- Xác định khung nghiên cứu về quản lý chi ngân sách nhà nước của chính
quyền cấp huyện.
- Phân tích được thực trạng quản lý chi ngân sách nhà nước của chính quyền
huyện Nậm Pồ, tỉnh Điện Biên, đánh giá kết quả, điểm mạnh, điểm yếu và nguyên
nhân của những điểm yếu trong quản lý chi ngân sách nhà nước của huyện Nậm Pồ.
- Đề xuất được một số giải pháp hoàn thiện quản lý chi ngân sách nhà nước
của chính quyền huyện Nậm Pồ, tỉnh Điện Biên.
4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
* Đối tượng nghiên cứu: Quản lý chi ngân sách nhà nước của chính quyền
huyện Nậm Pồ tỉnh Điện Biên.
* Phạm vi nghiên cứu
- Về nội dung: Luận văn sử dụng cách tiếp cận theo quá trình quản lý để
nghiên cứu các nội dung quản lý chi ngân sách nhà nước của chính quyền cấp
huyện, bao gồm: Lập dự toán chi NSNN cấp huyện; Chấp hành dự toán chi NSNN
cấp huyện; Quyết toán chi NSNN cấp huyện; Kiểm soát chi NSNN cấp huyện.
- Phân bổ ngân sách theo
hướng ưu tiên chiến lược,
chính sách phát triển của huyện
đã được phê duyệt.
- Sử dụng ngân sách đúng mục
đích, tiết kiệm và hiệu quả.
- Yếu tố thuộc đơn vị sử
dụng, thụ hưởng =ngân
sách cấp huyện.
- Yếu tố môi trường bên
Nguồn: Tác giả tự xây dựng dựa trên giáo trình QLNN về kinh tế
ngoài.
5.2. Phương pháp thu thập và xử lý dữ liệu
Phương pháp thu thập dữ liệu: Luận văn chủ yếu sử dụng số liệu thứ cấp,
nguồn dữ liệu dựa trên báo cáo tình hình phát triển kinh tế- xã hội hàng năm, báo
cáo thu- chi ngân sách, báo cáo quyết toán ngân sách hàng năm của huyện Nậm Pồ.
Ngoài ra, tác giả có tiến hành phỏng vấn một số cán bộ huyện có liên quan đến
quản lý chi NSNN của huyện Nậm Pồ và một số đơn vị sử dụng ngân sách huyện. Các
câu hỏi được thiết kế dựa trên khung nghiên cứu quản lý chi ngân sách cấp huyện nhằm
có thêm thông tin sơ cấp về thực trạng quản lý chi ngân sách của huyện Nậm Pồ.
Phương pháp xử lý dữ liệu: Các phương pháp: Mô hình hóa, thống kê, so
sánh, phân tích, tổng hợp được sử dụng để xử lý các dữ liệu thứ cấp thu thập được.
5.3. Quy trình nghiên cứu
Bước 1: Nghiên cứu tài liệu nhằm xác định khung lý thuyết về quản lý chi
NSNN của chính quyền cấp huyện.
Bước 2: Thu thập tài liệu, dữ liệu thứ cấp và sơ cấp để làm rõ thực trạng chi
Tại Điều 4, Luật Ngân sách nhà nước (NSNN) năm 2015 của Việt Nam quy
định: “Ngân sách Nhà nước là toàn bộ các khoản thu - chi của Nhà nước được cơ
quan nhà nước có thẩm quyền quyết định và được thực hiện trong một năm để bảo
đảm thực hiện các chức năng, nhiệm vụ của nhà nước”.
Các khoản thu NSNN bao gồm: Các khoản thu từ thuế, phí, lệ phí, các khoản
thu từ hoạt động kinh tế của Nhà nước, các khoản đóng góp của các tổ chức và cá
nhân, các khoản viện trợ, các khoản thu khác theo quy định của pháp luật.
Các khoản chi NSNN bao gồm: Các khoản chi phát triển kinh tế - xã hội,
quốc phòng, an ninh, bảo đảm các hoạt động của bộ máy Nhà nước, chi trả nợ của
Nhà nước, chi viện trợ và các khoản chi khác theo quy định của pháp luật.
* Khái niệm NSNN cấp huyện:
Căn cứ vào Luật NSNN năm 2015 và các văn bản hướng dẫn thi hành Luật,
hệ thống NSNN bao gồm Ngân sách Trung ương và Ngân sách địa phương. Ngân
sách địa phương tương ứng với đơn vị hành chính các cấp là Hội đồng Nhân dân
(HĐND) và Ủy ban Nhân dân (UBND). Phù hợp với mô hình 3 cấp chính quyền
của Nhà nước Việt Nam, theo quy định hiện hành ngân sách địa phương bao gồm ba
cấp:
- Ngân sách tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (sau đây sẽ gọi chung là
ngân sách tỉnh).
- NSNN huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh (gọi chung là NSNN cấp
huyện hay ngân sách huyện).
7
- Ngân sách xã, phường, thị trấn (gọi chung là ngân sách cấp xã).
Ngân sách Nhà nước
Ngân sách
Trung ương
Nhà nước nhằm bảo vệ ý chí của Nhà nước, tạo điều kiện an toàn để huyện phát
triển mọi mặt.
- NSNN cấp huyện là công cụ thúc đẩy sự phát triển kinh tế, ổn định chính
trị, xã hội, giữ vững an ninh quốc phòng trên địa bàn huyện. Để thực hiện được các
mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội, cấp huyện cần phải sử dụng các công cụ tài
chính của mình đó là ngân sách. Huyện phải căn cứ vào thế mạnh, nguồn lực của
địa phương mình để định hướng, hình thành cơ cấu kinh tế, kích thích phát triển: Hỗ
trợ kinh phí, đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng, tạo môi trường thuận lợi cho các doanh
nghiệp, hộ kinh doanh và nhân dân trên địa bàn hoạt động và phát triển.
- NSNN cấp huyện là phương tiện bù đắp khiếm khuyết của nền kinh tế thị
trường. Nó là nguồn tài chính chủ yếu cùng với các nguồn xã hội khác để thực hiện
điều tiết phân phối thu nhập nhằm mục tiêu đảm bảo công bằng xã hội, gìn giữ môi
trường trên địa bàn huyện. Với hỗ trợ của NSNN cấp huyện, các dịch vụ công cộng
như giáo dục, y tế được cung cấp cho người dân trên địa bàn, làm sao để ai cũng
được học hành, chăm sóc sức khỏe đầy đủ.
1.1.2. Chi ngân sách nhà nước cấp huyện
1.1.2.1. Khái niệm chi ngân sách nhà nước cấp huyện
Chi NSNN là một phạm trù kinh tế tồn tại khách quan gắn liền với sự tồn tại
của Nhà nước nhằm trang trải chi phí hoạt động của bộ máy nhà nước và thực hiện
các mục tiêu kinh tế, chính trị, xã hội, quốc phòng, an ninh. Bản chất của chi NSNN
là việc phân phối và sử dụng quỹ tiền tệ của Nhà nước nhằm đảm bảo thực hiện các
chức năng nhiệm vụ của Nhà nước theo những nguyên tắc nhất định.
Như vậy, chi NSNN là tổng thể các quan hệ kinh tế dưới hình thức giá trị
phát sinh trong quá trình phân phối và sử dụng quỹ NSNN theo nguyên tắc không
hoàn trả trực tiếp nhằm thực hiện các nhiệm vụ kinh tế - xã hội của Nhà nước.
Đối với cấp ngân sách địa phương, cụ thể là ngân sách huyện thì bản chất
của chi NSNN cấp huyện cũng giống như bản chất của chi NSNN nói chung, điều
9
10
Điều này được quyết định bởi những chức năng tổng hợp về kinh tế - xã hội của
Nhà nước ở địa phương.
- Chi NSNN cấp huyện phải tôn trọng nguyên tắc công khai, minh bạch và
có sự tham gia của công chúng.
1.1.2.3. Nội dung chi ngân sách nhà nước cấp huyện
Nếu như quá trình thu ngân sách là quá trình tạo lập, hình thành ngân sách
thì chi ngân sách là quá trình sử dụng ngân sách. Chi ngân sách là quá trình sử dụng
quỹ NSNN theo nguyên tắc không hoàn trả trực tiếp nhằm thực hiện các nhiệm vụ
kinh tế, chính trị, xã hội của Nhà nước.
Nhiệm vụ chi của ngân sách huyện bao gồm:
* Chi đầu tư phát triển: Gồm chi đầu tư xây dựng công trình kết cầu hạ tầng
kinh tế - xã hội do tỉnh phân cấp cho huyện quản lý theo quy định hiện hành; chi
đầu tư phát triển các chương trình mục tiêu quốc gia được giao cho cấp huyện thực
hiện; các khoản chi đầu tư phát triển khác theo quy định của pháp luật.
* Chi thường xuyên: Nội dung chi thường xuyên NSNN cấp huyện gồm
- Chi quốc phòng, an ninh
- Chi sự nghiệp kinh tế
- Chi sự nghiệp giáo dục và đào tạo
- Chi sự nghiệp khoa học và công nghệ
- Chi sự nghiệp y tế
- Chi dân số và kế hoạch hóa gia đình
- Chi sự nghiệp văn hoá thông tin, truyền thanh, truyền hình, thể dục thể thao
- Chi sự nghiệp đảm bảo xã hội
- Chi sự nghiệp bảo vệ môi trường
- Chi quản lý nhà nước, đảng, đoàn thể
- Chi thường xuyên khác do cấp huyện quản lý.
1.2. QUẢN LÝ CHI NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC CỦA CHÍNH QUYỀN CẤP
HUYỆN
Mục tiêu quản lý chi đó là các nguồn lực tài chính công phân cấp cho huyện
được phân phối và sử dụng đúng với quy định pháp luật, đúng mục đích và hiệu
quả, góp phần thực hiện các mục tiêu phát triển kinh tế xã hội trên địa bàn.
1.2.1.2. Mục tiêu quản lý chi ngân sách nhà nước của chính quyền cấp huyện
Mục tiêu quản lý chi NSNN của chính quyền cấp huyện cần được thiết lập
phù hợp với chiến lược, nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội của đất nước, của tỉnh
12
và nhằm thực hiện mục tiêu phát triển kinh tế xã hội của huyện trong từng thời kỳ.
Bao gồm mục tiêu chung và mục tiêu cụ thể như sau.
Mục tiêu chung của quản lý chi NSNN của chính quyền cấp huyện đó là thúc
đẩy kinh tế của huyện tăng trưởng bền vững trong điều kiện sử dụng nguồn lực hiệu
quả, tiết kiệm; thực hiện công bằng xã hội; đảm bảo các mục tiêu chính trị xã hội,
quốc phòng, an ninh và đối ngoại của huyện.
Mục tiêu cụ thể của quản lý chi NSNN của chính quyền cấp huyện đó là:
- Đảm bảo việc chấp hành chính sách, các quy định pháp luật về chi NSNN
của chính quyền cấp huyện; đây vừa là mục tiêu, vừa là nguyên tắc mà công tác
quản lý chi NSNN cấp huyện cần hướng tới.
- Phân bổ nguồn lực tài chính theo hướng ưu tiên chiến lược, chính sách phát
triển của huyện và các nhiệm vụ chi đã được phê duyệt.
- Sử dụng ngân sách cấp huyện đúng mục đích, tiết kiệm và hiệu quả.
1.2.2. Nguyên tắc quản lý chi ngân sách nhà nước của chính quyền cấp huyện
Nguyên tắc tập trung thống nhất. Tính thống nhất thể hiện ở tính chất pháp
lý của kế hoạch tài chính, ngân sách. Ở cấp huyện thì HĐND huyện phê chuẩn kế
hoạch tài chính, ngân sách huyện, UBND huyện căn cứ Nghị quyết của HĐND
quyết định giao dự toán cho chi cho các đơn vị thụ hưởng ngân sách và số bổ sung
cho ngân sách cấp xã. Cơ chế này đảm bảo rằng các chính sách công, các mục tiêu,
ưu tiên của Nhà nước phải xuất phát từ lợi ích chung của cộng đồng, đồng thời kế
hoạch tài chính, ngân sách có tính tập trung cao.
nguyên tắc này sẽ dẫn đến tình trạng bội chi ngân sách, một nguyên nhân gây mất ổn
định cho sự phát triển KT-XH và có thể cả mất ổn định chính trị của huyện.
Nguyên tắc mọi khoản chi NSNN đều phải được kiểm soát chặt chẽ, đúng
quy định trên cơ sở chế độ, tiêu chuẩn, định mức Nhà nước. Tất cả các khoản chi
NSNN cấp huyện phải được kiểm tra, kiểm soát chặt chẽ trong quá trình chi trả,
thanh toán. Các khoản chi phải có trong dự toán chi NSNN được cấp có thẩm quyền
giao, đúng chế độ, tiêu chuẩn, định mức do cấp có thẩm quyền quy định. Phòng Tài
chính - Kế hoạch và KBNN huyện tổ chức kiểm tra, kiểm soát theo quy định.
Nguyên tắc đảm bảo sự tự chủ về tài chính của các đơn vị sử dụng ngân
sách. Nội dung cơ bản của nguyên tắc này là: Các đơn vị chủ động xây dựng dự
toán chi phù hợp với nhu cầu chi và nhiệm vụ hoạt động của mình; trên cơ sở dự
toán chi được phê duyệt, các đơn vị chủ động phân bổ và sử dụng kinh phí theo nhu
cầu thực tế của đơn vị mình. Nguyên tắc này nâng cao ý thức, trách nhiệm của cán
14
bộ quản lý chi, các đơn vị sử dụng, thụ hưởng NSNN và hiệu quả sử dụng NSNN.
1.2.3. Bộ máy quản lý chi ngân sách nhà nước của chính quyền cấp huyện
Tại cấp huyện, bộ máy quản lý chi NSNN bao gồm các cơ quan sau:
- Hội đồng nhân dân huyện: Là cơ quan quyền lực nhà nước ở địa phương,
có nhiệm vụ quyết định dự toán chi NSNN địa phương và phân bổ dự toán ngân
sách cấp huyện; phê chuẩn quyết toán chi ngân sách địa phương; quyết định các chủ
trương, biện pháp để triển khai thực hiện chi ngân sách; điều chỉnh dự toán chi ngân
sách địa phương trong trường hợp cần thiết; giám sát việc thực hiện chi ngân sách
đã được HĐND huyện quyết định.
- Uỷ ban nhân dân huyện: Là cơ quan hành chính Nhà nước ở địa phương.
UBND huyện có nhiệm vụ lập dự toán chi NSNN trên địa bàn, phương án phân bổ
dự toán chi ngân sách cấp mình; quyết toán chi ngân sách địa phương; lập dự toán
điều chỉnh chi ngân sách địa phương trong trường hợp cần thiết trình HĐND huyện
quyết định và báo cáo UBND tỉnh và Sở Tài chính tỉnh. Tổ chức thực hiện chi ngân
dựa trên các căn cứ chủ yếu đó là:
- Các chính sách, chế độ định mức chi ngân sách cấp huyện theo các văn bản
quy phạm pháp luật của Nhà nước quy đinh.
- Nhiệm vu chi ngân sách được cấp trên giao.
- Tình hình thực hiện dự toán thu- chi ngân sách của năm trước.
- Báo cáo dự toán ngân sách của các cơ quan, đơn vị trực thuộc, của các địa
phương cấp dưới trực tiếp.
- Kế hoạch phát triển kinh tế- xã hội và nhiệm vụ an ninh, quốc phòng của huyện.
b) Xây dựng định mức chi
Thông thường định mức chi được thể hiện dưới hai dạng: Loại định mức chi
chi tiết theo từng mục chi của Mục lục NSNN (còn gọi là định mức sử dụng) và loại
định mức chi tổng hợp theo từng đối tượng, từng ngành, lĩnh vực được tính định
mức chi của NSNN (còn gọi là định mức phân bổ).
Để xác định định mức chi, người ta sử dụng một số phương pháp xây dựng
như sau:
Đối với định mức sử dụng:
- Xác định nhu cầu chi cho mỗi mục;
- Tổng hợp nhu cầu chi theo các mục đã được xác định để biết được tổng
16
mức cần chi từ NSNN cho mỗi đơn vị, mỗi ngành làm cơ sở để lên cân đối chung;
- Xác định khả năng về nguồn tài chính có thể đáp ứng cho nhu cầu chi;
- Phân bổ dự toán ngân sách phải theo thứ tự thời gian (tháng, quý, năm) và
tình hình thu NSNN ở địa phương;
- Cân đối giữa khả năng và nhu cầu chi để quyết định mức chi cho các mục.
Đối với định mức phân bổ:
- Đưa ra được cơ sở tính toán để xây dựng định mức, bao gồm: Định hướng
phát triển kinh tế - xã hội trong giai đoạn lập dự toán chi, tính toán hết các chế độ
chính sách đã phát sinh, các tiêu chí phụ (vùng miền, các địa phương có tính chất
được nhất quán tổng thể cuối cùng giữa mục tiêu phát triển và khả năng ngân sách.
1.2.4.2. Chấp hành dự toán chi ngân sách nhà nước cấp huyện
a) Căn cứ chấp hành chi ngân sách cấp huyện
Sau khi HĐND huyện quyết định dự toán chi ngân sách địa phương và
phương án phân bổ ngân sách cấp huyện, UBND huyện tiến hành phân bổ và giao
dự toán chi ngân sách cho các đơn vị sử dụng ngân sách trực thuộc, đồng thời thông
báo cho phòng Tài chính- Kế hoạch và KBNN huyện để theo dõi, cấp phát và quản
lý. Các căn cứ chấp hành chi ngân sách cấp huyện đó là:
Dự toán được giao. Để làm căn cứ thanh toán và kiểm soát chi, UBND
huyện phân bổ chi tiết dự toán chi ngân sách huyện theo mục lục NSNN gửi
KBNN nơi giao dịch. Sở Tài chính căn cứ vào dự toán số bổ sung đã giao cho
từng huyện, dự toán thu chi hàng quý của các huyện và khả năng cân đối của ngân
sách thành phố, thông báo số bổ sung hàng quý (chia ra tháng) cho huyện chủ
động điều hành ngân sách. Sở Tài chính cấp số bổ sung cho ngân sách huyện theo
định kỳ hàng tháng.
Tiêu chuẩn, định mức, chế độ chi tiêu do nhà nước quy định. Việc chấp hành
chi ngân sách huyện phải đảm bảo chi đúng, chi đủ theo tiêu chuẩn, định mức, chế
độ do nhà nước quy định. Các khoản chi phải do chủ tài khoản (thường là chủ tịch
UBND huyện) hoặc người được uỷ quyền là chủ tài khoản thu- chi ngân sách huyện
quyết định chi và phải được thực hiện thanh toán theo đúng quy định về chế độ
chứng từ kế toán ngân sách.
Quy trình kiểm soát chi qua KBNN. Tất cả các khoản chi đều phải được kiểm
soát qua KBNN, các khoản thanh toán phải có trong dự toán được duyệt, có chứng
từ hợp lệ, đúng chế độ, tiêu chuẩn, định mức. Những quy tắc về thanh toán cần đầy
18
đủ, kịp thời, rõ ràng để tạo điều kiện cho các đơn vị sử dụng ngân sách chủ động,
linh hoạt hơn trong quản lý sử dụng cũng như có thể kiểm soát được hoạt động chi
tiêu của đơn vị thụ hưởng ngân sách.