LỜI CAM ĐOAN
Sau quá trình nghiên cứu và tìm hiểu tại Ngân hàng Thương mại Cổ
phần Đầu tư và Phát triển Việt Nam, có sự kết hợp, vận dụng giữa lý thuyết
vào thực tế, tôi đã nghiên cứu, tập hợp tài liệu và hoàn thành Luận văn này
dưới sự hướng dẫn tận tình của PGS.TS. Hoàng Văn Cường.
Tôi xin cam đoan Luận văn này là công trình do chính bản thân tôi làm
và các số liệu trong bài báo cáo là hoàn toàn trung thực.
Hà Nội, ngày 16 tháng 01 năm 2014
Tác giả luận văn
Nguyễn Hương Liên
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN.....................................................................................................1
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT......................................................................4
DANH MỤC CÁC BẢNG.......................................................................................5
MỞ ĐẦU................................................................................................................... 1
CHƯƠNG 1: NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ HIỆU QUẢ KINH DOANH
CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI......................................................................3
1.1. Hoạt động kinh doanh của NHTM..................................................................3
1.1.1. Định nghĩa NHTM:......................................................................................3
1.1.2. Nội dung và nguyên tắc hoạt động của NHTM............................................4
1.2. Hiệu quả kinh doanh của NHTM...................................................................12
1.2.1. Khái niệm về hiệu quả kinh doanh của NHTM..........................................12
1.2.2. Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả kinh doanh của NHTM..............................18
1.3. Các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả kinh doanh của NHTM....................21
1.3.1. Quy mô ngân hàng.....................................................................................21
1.3.2. Lãi suất......................................................................................................22
1.3.3. Tỷ trọng các loại nguồn vốn trong tổng số nguồn vốn...............................23
1.3.4. Các mức phí của dịch vụ ngân hàng...........................................................23
3.2.3. Tiết kiệm chi phí quản lý............................................................................66
3.2.4. Tăng cường công tác tổ chức cán bộ, mở rộng và củng cố màng lưới hoạt
động. Chú trọng công tác tổ chức đào tạo nhằm nâng cao năng lực chuyên môn
của cán bộ............................................................................................................67
3.2.5.
Đổi mới quy chế tiền lương kinh doanh của NHTMCP ĐT&PT Việt
Nam..................................................................................................................... 69
3.2.6. Bổ sung, hoàn thiện cơ chế thu dịch vụ phí................................................69
3.2.7. Ban hành quy chế về quyền lợi và trách nhiệm của cán bộ cho vay...........70
3.3. Kiến nghị..........................................................................................................71
3.3.1. Đối với NHNN...........................................................................................71
3.3.2. Đối với Nhà nước.......................................................................................72
KẾT LUẬN.............................................................................................................75
TÀI LIỆU THAM KHẢO.....................................................................................76
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
STT
1
Nguyên văn
Ngân hàng Thương mại Cổ
Viết tắt
NHTMCP ĐT&PT
Development of Viet Nam
Chính phủ
Việt Nam đồng
Dự phòng rủi ro
Thu nhập doanh nghiệp
Vốn chủ sở hữu
Lợi nhuận trước thuế
Tài sản
CP
VNĐ
DPRR
TNDN
VCSH
LNTT
TS
DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 2.1:
Kết quả tăng trưởng tài sản Nợ, tài sản Có qua các năm 2010,
2011, 2012........................................................................................28
Bảng 2.2:
Phân tích cơ cấu nguồn vốn của NHTMCP ĐT&PT Việt Nam.........30
Bảng 2.3:
Bảng 2.12:
Hệ số tỷ lệ VCSH qua các năm 2010, 2011, 2012............................47
Bảng 2.13:
Chỉ tiêu ROA, ROE, NIM của BIDV qua các năm............................48
1
MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài luận văn.
Hiệu quả kinh doanh là yếu tố mà tất cả các doanh nghiệp đều phải quan
tâm. Để duy trì và phát triển doanh nghiệp của mình thì trước hết đòi hỏi các
doanh nghiệp sản xuất kinh doanh phải có hiệu quả. Nâng cao hiệu quả kinh
doanh vừa là mục tiêu vừa là điều kiện để các doanh nghiệp tồn tại và phát triển.
Ngân hàng thương mại cũng là một loại hình doanh nghiệp hoạt động kinh
doanh trong lĩnh vực tiền tệ. Hiệu quả kinh doanh của các ngân hàng thương mại
phụ thuộc vào nhiều yếu tố đặc thù của hoạt động kinh doanh ngân hàng. Nâng
cao hiệu quả kinh doanh không chỉ là yêu cầu cốt yếu đối với sự tồn tại và phát
triển bền vững của ngân hàng mà còn là căn cứ để tạo niềm tin đối với khách
hàng và các nhà đầu tư.
Xuất phát từ thực tiễn hoạt động của hệ thống Ngân hàng Thương mại cổ
phần Đầu tư & Phát triển (NHTMCP ĐT&PT) Việt Nam trong quá trình kinh
doanh đã bộc lộ nhiều khó khăn thách thức trước yêu cầu cạnh tranh để hội nhập
quốc tế và khu vực. Đối với Ngân hàng Đầu tư & Phát triển Việt Nam tuy tốc độ
tăng trưởng trong những năm qua đạt tỷ lệ khá cao nhưng chất lượng hiệu quả
kinh doanh còn chưa tương xứng với tiềm năng. Ngoài những khó khăn chung
Đề tài sử dụng phương pháp thu thập số liệu, xử lý số liệu và tiếp cận
các thông tin, tài liệu để hoàn thành luận văn.
5. Bố cục của Đề tài luận văn.
Ngoài phần mở đầu và kết luận, Đề tài luận văn có 3 chương:
Chương 1: Những vấn đề cơ bản về hiệu quả kinh doanh của Ngân hàng
Thương mại.
Chương 2: Thực trạng về hiệu quả hoạt động kinh doanh của Ngân hàng
Thương mại Cổ phần Đầu tư & Phát triển Việt Nam.
Chương 3: Các giải pháp nâng cao hiệu quả kinh doanh tại Ngân hàng
Thương mại Cổ phần Đầu tư & Phát triển Việt Nam.
3
CHƯƠNG 1
NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ HIỆU QUẢ KINH DOANH
CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
1.1. Hoạt động kinh doanh của NHTM.
1.1.1. Định nghĩa NHTM:
Theo Luật các TCTD Việt Nam: NHTM là doanh nghiệp được thành
lập theo quy định của pháp luật để hoạt động kinh doanh tiền tệ, làm dịch vụ
ngân hàng với nội dung nhận tiền gửi và sử dụng tiền gửi để cấp tín dụng,
cung ứng các dịch vụ thanh toán.
Ở Mỹ thuật ngữ các ngân hàng (Banks) bao gồm những hãng như
NHTM, các Công ty tiết kiệm và cho vay, các Liên hiệp tín dụng.
Theo tính chất và mục tiêu hoạt động các loại hình ngân hàng gồm:
NHTM, Ngân hàng đầu tư, Ngân hàng chính sách, Ngân hàng hợp tác và các
loại hình Ngân hàng khác. Do vậy, NHTM chỉ là một nhóm trong số các tổ
chức tài chính trung gian, người ta gọi chung là “Các định chế tài chính” có
chức năng giống nhau là dẫn vốn từ nơi thừa vốn đến nơi thiếu vốn. Trong các
a. Vốn của ngân hàng:
Vốn điều lệ: Là vốn ban đầu được hình thành khi thành lập doanh
nghiệp; Nhà nước cấp nếu là NHTM Nhà nước (doanh nghiệp Nhà nước),
hoặc là cổ đông đóng góp khi là NHTM cổ phần. Vốn điều lệ tuỳ thuộc vào
quy mô kinh doanh và do luật định.
Vốn bổ sung: Là bộ phận vốn tự có tăng thêm trong quá trình hoạt
động, bằng cách trích từ lợi nhuận kinh doanh, các quỹ dự trữ, lãi không chia
cho các cổ phiếu hay tăng mức đóng góp của các cổ đông.
Vốn của bản thân ngân hàng chủ yếu được sử dụng để mua sắm tài sản
cố định, công cụ lao động, mở rộng màng lưới hoạt động, phát triển công
nghệ và kỹ thuật ngân hàng, hùn vốn liên doanh liên kết... Vốn tự có vừa làm
5
đệm để chống đỡ rủi ro, vừa là căn cứ để duy trì các tỷ lệ đảm bảo an toàn
trong hoạt động ngân hàng.
b. Vốn huy động.
Đây là nguồn vốn chiếm tỷ trọng lớn nhất, ngày càng cao trong tổng
nguồn vốn kinh doanh của ngân hàng. Các NHTM tiến hành huy động vốn
bằng nhiều hình thức như: Mở tài khoản tiền gửi thanh toán (tài khoản vãng
lai), tài khoản tiền gửi có kỳ hạn (tài khoản tiền gửi), tiết kiệm của dân cư,
phát hành trái phiếu, kỳ phiếu của ngân hàng. Phân theo kỳ hạn huy động
vốn có thể chia vốn huy động làm 2 loại: Tiền gửi có kỳ hạn và tiền gửi
không kỳ hạn.
- Tiền gửi không kỳ hạn.
Đối với với các NHTM Việt Nam huy động vốn tiền gửi không kỳ hạn
có 2 hình thức chính: Tiền gửi tiết kiệm không kỳ hạn của dân cư và tiền gửi
trên tài khoản tiền gửi thanh toán của các tổ chức kinh tế- xã hội và cá nhân.
+ Tiền gửi tiết kiệm không kỳ hạn của dân cư: Là hình thức gửi tiền và
Do hoạt động cạnh tranh và đảm bảo lợi ích cho khách hàng có tiền
gửi, khách hàng rút vốn trước hạn đều được các NHTM Việt Nam trả lãi
không kỳ hạn.
- Vốn đi vay.
Chủ yếu vay vốn của các NHTM là vay chiết khấu với Ngân hàng
Trung ương, khi dòng tiền thanh toán vượt mức dự trữ thanh toán, như trong
thanh toán bù trừ và thanh toán các khoản tiền gửi rút ra khỏi ngân hàng. Vay
vốn các Ngân hàng nước ngoài và các NHTM cho vay lẫn nhau khi nhu cầu
tài trợ vốn cho khách hàng đòi hỏi, trong khi chưa tạo lập được nguồn vốn
bằng các hình thức khác. Cũng qua hình thức này ngân hàng có thêm khả
năng thanh khoản mà không nhất thiết phải bán các tài sản khác, có thể làm
thiệt hại cho ngân hàng vì có thể phải gia tăng chi phí. Đặc điểm của vốn vay
là lãi suất cao nên các NHTM chỉ tham gia vay vốn khi thực sự cần thiết.
7
- Vốn nhận uỷ thác đầu tư.
Đây là nguồn vốn uỷ thác đầu tư của Nhà nước, của các tổ chức
tài chính trong nước và quốc tế, theo các chương trình và dự án có mục
tiêu riêng.
1.1.2.2. Sử dụng vốn.
Qua hoạt động huy động vốn hình thành nên nguồn vốn kinh doanh của
ngân hàng. Ngân hàng sử dụng nguồn vốn này tiến hành hoạt động tín dụng
tạo ra lợi nhuận. Các NHTM thu lợi nhuận chủ yếu bằng hoạt động cho vay,
đầu tư, chiết khấu chứng từ có giá, cho thuê tài chính, bảo lãnh ngân hàng và
các nghiệp vụ trung gian khác.
- Hoạt động cho vay.
Đó là việc ngân hàng thoả thuận để khách hàng sử dụng một khoản tiền
vay với nguyên tắc có hoàn trả. Căn cứ vào thời gian có thể phân thành 2
+ Các chứng khoán khác: Bao gồm các công cụ vay nợ vì NHTM không
được phép nắm giữ cổ phiếu. Trong hoạt động đầu tư ngân hàng quan tâm nhiều
nhất đến chất lượng và kỳ hạn của các chứng khoán, bởi các chứng khoán có thể
không có rủi ro, nhưng lại thay đổi đáng kể về giá cả khi lãi suất thay đổi, từ đó
ảnh hưởng đến lợi tức hoặc thiệt hại khi phải bán chứng khoán. Kỳ hạn đầu tư
cho phép có thể tái đầu tư vào các chứng khoán khác phù hợp hơn.
- Cho thuê tài chính.
Là hoạt động tín dụng trung và dài hạn trên cơ sở hợp đồng cho thuê tài
sản giữa bên cho thuê tài sản và TCTD với khách hàng thuê. Khi kết thúc kỳ
hạn thuê, khách hàng mua lại hay tiếp tục thuê tài sản đó, theo các điều kiện
đã thoả thuận trong hợp đồng thuê; trong thời hạn cho thuê các bên không
được đơn phương huỷ bỏ hợp đồng.
- Bảo lãnh ngân hàng.
Là cam kết bằng văn bản của các TCTD với bên có quyền về việc thực
hiện nghĩa vụ tài chính thay cho khách hàng, khi khách hàng không thực hiện
9
đúng nghĩa vụ đã cam kết, khách hàng phải nhận nợ và hoàn trả cho TCTD số
tiền đã được trả thay.
Thông qua dịch vụ bảo lãnh, Ngân hàng thu phí bảo lãnh trên số tiền
khách hàng xin bảo lãnh theo kỳ hạn bảo lãnh. NHTM cho công ty liên doanh
đầu tư vốn nước ngoài hoặc chi nhánh công ty nước ngoài đóng tại Việt Nam
vay vốn, việc đảm bảo tiền vay được thực hiện bằng bảo lãnh của một Ngân
hàng nước ngoài có chi nhánh tại Việt Nam. Cũng như NH ĐT&PT bảo lãnh
vay vốn nước ngoài đối với các doanh nghiệp Việt Nam thông qua các hình
thức như: Thư tín dụng mua hàng trả chậm, ký bảo lãnh (Guarantee) trên các
phiếu nhận nợ, phát hành thư bảo lãnh (Letter of Guarantee ), lập phiếu cam
kết trả nợ (Promisory note).
hoạt động ký gửi, thuê kho két, thu hộ và chi hộ tiền mặt...Đối với các NHTM
Việt Nam hoạt động ngân quỹ chiếm một tỷ trọng lớn về lao động và chi phí
bởi nhu cầu thanh toán và chuyển tiền thanh toán quan hệ tín dụng bằng tiền
mặt rất lớn và không có hạn chế, trong khi đó dịch vụ ngân quỹ lại chưa thực
sự phát triển, sự xâm nhập vào hoạt động kinh tế- xã hội còn rất khiêm tốn.
- Dịch vụ cho các nhà xuất nhập khẩu.
Hoạt động của các nhà xuất nhập khẩu gắn liền với các dịch vụ, nghiệp
vụ ngân hàng như: Nhận và xử lý chứng từ, ứng trước tiền, thanh toán và
chuyển tiền quốc tế, tư vấn về mậu dịch, các quy định và quản lý ngoại hối.
+ Xử lý các chứng từ: NHTM giúp các khách hàng hoạt động xuất nhập
khẩu xử lý các bộ chứng từ hàng hoá. Các chứng từ buôn bán quốc tế rất quan
trọng, chúng kiểm soát sự vận động của hàng hoá, phải được lập đúng lúc,
đúng chỗ, đầy đủ và hợp lệ, chỉ một điểm nhỏ không rõ ràng trong chứng từ
sẽ dẫn đến việc tranh chấp trong thanh toán.
+ Thư tín dụng: Người mở thư tín dụng thường là người nhập khẩu
(người mua), người mua xin ngân hàng phục vụ mình (Ngân hàng phát hành
thư tín dụng) mở một khoản tín dụng cho bên xuất khẩu (người bán) theo các
11
điều khoản của thư tín dụng, Ngân hàng phát hành cam kết rằng người bán sẽ
được thanh toán cho hàng hoá của mình, với điều kiện người bán phải tuân
thủ các điều khoản đã nêu trong hợp đồng được thể hiện bằng nội dung thư tín
dụng. Thư tín dụng có lợi thế cho các nhà xuất khẩu vì hàng hoá chắc chắn
được thanh toán bằng đảm bảo của Ngân hàng phát hành, đồng thời cũng đảm
bảo lợi ích của người nhập khẩu.
+ Uỷ thác thu: Là quá trình đòi một khoản tiền ở ngoài thực hiện, hay
người thu lệnh chi trả. Uỷ thác thu phụ thuộc vào chứng từ có thể dùng cho cả
nhập khẩu, xuất khẩu và có thể dưới hình thức các hối phiếu thanh toán ngay
động phức tạp, có tính nhạy cảm cao đối với mọi hoạt động kinh tế- xã hội
nói chung, mặt khác có tính dây chuyền vì hoạt động ngân hàng trên nền tảng
là lòng tin. Nếu một chi nhánh của NHTM mất khả năng thanh toán, sự an
toàn bị đe doạ dẫn đến mất lòng tin đối với khách hàng, lập tức các dòng tiền
được rút ra khỏi ngân hàng, tạo nguy cơ mất khả năng thanh toán cao chi phí
(Thất bại) lớn cho ngân hàng vay, lan truyền trong hệ thống (sự đổ vỡ hệ
thống Quỹ tín dụng nhân dân ở Việt Nam cuối những năm 80 thế kỷ XX).
Gây mất uy tín của ngân hàng Việt Nam trên thị trường quốc tế, ảnh hưởng
tới khả năng phát triển cũng như lợi nhuận của ngân hàng.
Để đạt mục tiêu lợi nhuận các NHTM phải đảm bảo khả năng thanh
toán, quản lý rủi ro, có được những tài sản Có với mức rủi ro chấp nhận.
Dành được những nguồn vốn có chi phí thấp là các mục tiêu cơ bản của mục
tiêu quản lý tài sản của Ngân hàng.
1.2. Hiệu quả kinh doanh của NHTM.
1.2.1. Khái niệm về hiệu quả kinh doanh của NHTM.
NHTM cũng là một loại hình doanh nghiệp. Vậy có thể
nghiên cứu hiệu quả kinh doanh của NHTM như một doanh nghiệp hoạt
động kinh doanh trong lĩnh vực kinh doanh tiền tệ.
Hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp phản ánh kết quả đạt được với
13
chi phí mà doanh nghiệp bỏ ra. Đối với mỗi doanh nghiệp khi tiến hành kinh
doanh luôn hướng tới mục tiêu đối đa hóa lợi nhuận. Và các NHTM cũng vậy.
Hiệu quả kinh doanh của các NHTM là thu được lợi nhuận tối đa với chi phí
tối thiểu.
Hiệu quả hoạt động kinh doanh của NHTM được đo lường một cách
tổng quát thông qua tỷ lệ giữa lợi nhuận với tổng tài sản và vốn chủ sở hữu.
Lợi nhuận phản ánh khả năng sinh lời của NHTM, nó được quyết định bởi
vụ chiết khấu hối phiếu.
+ Tín dụng bảo lãnh: Ngân hàng cấp bảo lãnh vì nghĩa vụ thanh toán
khi quan hệ tín dụng giữa khách hàng và NHTM khác hoặc quan hệ tín dụng
giữa các khách hàng với nhau (tín dụng thương mại).
+ Tín dụng thuê mua: Là những khoản cho vay không mang tính tiền tệ
mà ngân hàng dùng những tài sản của mình cho thuê.
+ Bao thanh toán: Là ngân hàng mua đứt hoặc ứng trước tiền cho các
hoá đơn thu nợ của khách hàng.
- Thu nhập từ nghiệp vụ đầu tư.
Ngân hàng sử dụng vốn đầu tư vào các giấy tờ có giá, trái phiếu Chính
phủ, trái phiếu kho bạc, hối phiếu...
- Thu nhập từ dịch vụ thanh toán, tiền gửi, dịch vụ kho quỹ.
NHTM với chức năng trung gian thanh toán, thông qua nghiệp vụ thanh
toán, ngân hàng thu hút được tiền gửi thanh toán của khách hàng bổ xung cho
nguồn vốn kinh doanh và thu lệ phí thanh toán.
+ Dịch vụ tiền gửi: Thông thường các NHTM sử dụng lợi thế của mình
là có các chi nhánh được đặt ở nhiều nơi, kỹ thuật thanh toán giữa các ngân
hàng không ngừng được phát triển. Ngân hàng dễ dàng cung cấp dịch vụ thu
gom tiền cho các doanh nghiệp thông qua trung gian thanh toán, hình thức
này giúp các doanh nghiệp lưu chuyển tiền bán hàng nhanh, sử dụng vốn của
doanh nghiệp có hiệu quả hơn, qua đó ngân hàng thu lợi từ phí và quyền sử
15
dụng vốn lưu ký trên tài khoản trong quá trình thanh toán.
+ Dịch vụ kho quỹ: Là ngân hàng cung cấp và nhận chuyển tiền và
thanh toán bằng tiền mặt cho khách hàng, ngân hàng thu phí trên số tiền rút ra
bằng tiền mặt hay nộp chuyển tiền cho cá nhân.
Ngân hàng sử dụng hệ thống kho quỹ của mình cho thuê, ký thác, nhận
- Chi kinh doanh khác:
Chi phí khác ở mục này gồm các khoản chi phí trực tiếp liên quan
đến tài sản ngân hàng: Chi phí cho các hợp đồng đòi nợ, chi phí hoa hồng
cho các tổ chức, cá nhân có quan hệ trực tiếp tới các nghiệp vụ hoạt động
ngân hàng như hoạt động cho vay... Chi phí kinh doanh hối đoái và chi phí
kinh doanh khác.
- Chi phí kinh doanh gián tiếp.
Là những khoản chi phí được phân bổ vào giá thành của sản phẩm
trong thời kỳ nhất định. Đối với ngân hàng, chi phí gián tiếp hay còn gọi là
chi phí quản lý (Biểu 2.9) gồm một số khoản mục chi phí sau:
- Chi phí cho nhân viên
- Chi phí liên quan đến tài sản sở hữu:
+ Khấu hao cơ bản tài sản cố định, chi phí sửa chữa lớn tài sản cố định,
chi phí mua sắm mới tài sản, công cụ lao động...
+ Chi phí in ấn, thiết bị văn phòng
+ Các chi phí khác: Là những chi phí cần thiết cho hoạt động như điện,
nước, xăng dầu vận chuyển, thông tin, báo chí, quảng cáo, tiếp thị, đào tạo...
- Mục cuối cùng của chi phí: Trích lập quỹ dự phòng rủi ro, trích bảo
hiểm tiền gửi.
Việc chống lại các sai lầm và rủi ro trong hoạt động ngân hàng là yêu
cầu không thể thiếu được, khi mà các khoản cho vay, các nghiệp vụ kinh
doanh khác luôn tiềm ẩn tỷ lệ rủi ro cao, lập dự phòng để bù đắp cho các tài
sản ngân hàng bị thất thoát, mất khả năng thanh toán do chủ quan của ngân
17
hàng và khách quan đem lại. Để đảm bảo an toàn trong thanh toán, chi trả tiền
gửi các NHTM tham gia bảo hiểm tiền gửi vừa tránh rủi ro vừa đảm bảo niềm tin
cho khách hàng gửi tiền.
mạnh hơn, an toàn hơn, hữu hiệu hơn.
Lợi nhuận và tỷ lệ lợi nhuận thích hợp là điều rất quan trọng đối với
hoạt động kinh doanh của NHTM.
1.2.2. Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả kinh doanh của NHTM.
1.2.2.1.Chỉ tiêu đánh giá hiệu quả tài chính:
Chỉ tiêu về lợi nhuận của NHTM
Lợi nhuận thuần từ lãi = Thu nhập từ lãi – Chi phí
Lợi nhuận trước thuế = Doanh thu – Chi phí
Lợi nhuận sau thuế = LN trước thuế - Thuế thu nhập
Tốc độ tăng lợi nhuận kỳ này so với kỳ trước.
Lợi nhuận trên tổng tài sản (Return on asset- ROA): Được tính
bằng cách chia lợi tức ròng của ngân hàng cho tổng tài sản trung bình. Được
sử dụng để đánh giá tài sản được sử dụng như thế nào.
Lợi nhuận sau thuế
ROA
= Tổng tài sản
Chỉ tiêu ROA giúp nhà quản trị thấy được khả năng bao quát của ngân
hàng trong việc tạo ra thu nhập từ tài sản có. ROA cao khẳng định hiệu quả
kinh doanh tốt, ngân hàng có cơ cấu tài sản hợp lý, có sự điều động linh hoạt
giữa các khoản mục trên tài sản có trước khi những biến động của nền kinh tế.
- Lợi nhuận trên vốn cổ phần (Return on equity - ROE) : Bằng cách chia
lợi tức ròng của ngân hàng cho vốn cổ phần trung bình, nó có ý nghĩa đối với
các tài sản của ngân hàng gắn chặt với việc tăng vốn chủ sở hữu.
ROE
Tổng tài sản
ROE
Tổng vốn chủ sở hữu
x
=
ROA
Đẳng thức này cho thấy, tỷ số lợi nhuận vốn chủ sở hữu chính là tích số
giữa tỷ số lợi nhuận trên tài sản và tỷ số phản ánh mức độ sử dụng đòn bảy tài
chính của ngân hàng.
Mối quan hệ này cho thấy ROE rât dễ biến động do tỷ số tổng tài sản trên
vốn chủ sở hữu luôn lớn hơn 1 nhiều lần vì thế ROE có độ nhạy cao hơn ROA.
Ngoài ra công thức này còn cho biết khả năng sử dụng vốn chử sở hữu
của ngân hàng, có nghĩa là ngân hàng có ROA thấp nhưng vẫn có thể đạt
ROE cao với điều kiện nâng cao tỷ trọng vốn huy động. Tuy nhiên nếu ROE
quá lớn hơn so với ROA thì chứng tỏ vốn chủ sở hữu của ngân hàng chiếm tỷ
trọng nhỏ trong tổng vốn. Như vậy lợi nhuận của ngân hàng chủ yếu phụ
thuộc vào vốn huy động, vì vậy có thể ảnh hưởng đến mức độ an toàn trong
kinh doanh của ngân hàng.
Tỷ lệ thu nhập lãi cận biên NIM: ( Thu lãi – Chi lãi) / Tổng tài sản
sinh lời. Cho biết 1 đồng tài sản sinh lời mang lại bao nhiêu thu nhập cho