ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
---------------------
VŨ XUÂN HUY
QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG TÍN CHẤP
TẠI NGÂN HÀNG TMCP VIỆT NAM THỊNH VƢỢNG CHI NHÁNH BẮC NINH
LUẬN VĂN THẠC SĨ TÀI CHÍNH NGÂN HÀNG
CHƢƠNG TRÌNH ĐỊNH HƢỚNG NGHIÊN CỨU
Hà Nội – 2018
ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
---------------------
VŨ XUÂN HUY
QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG TÍN CHẤP
TẠI NGÂN HÀNG TMCP VIỆT NAM THỊNH VƢỢNG CHI NHÁNH BẮC NINH
Chuyên ngành: Tài chính – ngân hàng
Mã số: 60 34 02 01
LUẬN VĂN THẠC SĨ TÀI CHÍNH NGÂN HÀNG
CHƢƠNG TRÌNH ĐỊNH HƢỚNG NGHIÊN CỨU
Ngƣời hƣớng dẫn khoa học: TS. Lƣu Quốc Đạt
1.3.2. Mô hình Quản trị Rủi ro tín dụng tín chấp........................................................ 21
1.3.4. Các chỉ tiêu đánh giá công tác quản trị rủi ro tín chấp của NHTM ................ 29
1.3.5. Các nhân tố ảnh hƣởng đến công tác quản trị rủi ro tín chấp của NHTM...... 31
1.4. Kinh nghiệm quản trị rủi ro tín chấp của một số NHTM và bài học kinh nghiệm
........................................................................................................................................ 35
1.4.1. Kinh nghiệm quản trị rủi ro tín chấp của một số NHTM ................................ 36
1.4.2. Bài học kinh nghiệm rút ra................................................................................. 40
KẾT LUẬN CHƢƠNG 1............................................................................................ 42
CHƢƠNG 2: PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ................................................ 43
2.1. Phƣơng pháp tiếp cận ............................................................................................ 43
2.2. Phƣơng pháp thu thập dữ liệu ............................................................................... 43
2.2.1. Dữ liệu thứ cấp ................................................................................................... 43
2.2.2. Dữ liệu sơ cấp ..................................................................................................... 45
2.3. Phƣơng pháp phân tích dữ liệu ............................................................................. 45
CHƢƠNG 3: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG
TÍN CHẤP TẠI NGÂN HÀNG TMCP VIỆT NAM THỊNH VƢỢNG VPBANK CHI NHÁNH BẮC NINH ..................................................................... 47
3.1. Khái quát về Ngân hàng TMCP Việt Nam Thịnh Vƣợng - VPBank Chi nhánh
Bắc Ninh........................................................................................................................ 47
3.1.1. Lịch sử hình thành và phát triển ........................................................................ 47
3.1.2. Cơ cấu tổ chức .................................................................................................... 48
3.1.3. Tình hình hoạt động của VPBank Chi nhánh Bắc Ninh những năm gần đây50
3.2. Thực trạng quản trị rủi ro tín dụng tín chấp tại Ngân hàng TMCP Việt Nam
Thịnh Vƣợng –Chi nhánh Bắc Ninh ........................................................................... 50
3.2.1. Mô hình Quản trị rủi ro tín chấp và Khung quản trị rủi ro tín chấp ................ 55
3.2.1.1. Mô hình Quản trị rủi ro tín chấp..................................................................... 55
3.2.1.2. Thiết lập khung quản trị rủi ro tín chấp.......................................................... 62
3.2.2. Nội dung Quản trị rủi ro tín chấp tại VPBank chi nhánh Bắc Ninh ........... 63
3.2.3. Nội dung quản trị rủi ro tín dụng tín chấp tại VPBank chi nhánh Bắc Ninh
TÀI LIỆU THAM KHẢO ...................................................................................... 136
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
STT
Từ viết tắt
Nguyên nghĩa
1
DMTC
Danh mục tín chấp
2
NHNN
Ngân hàng nha nƣớc
3
NHTM
Ngân hàng thƣơng mại
4
Bảng 1.1 Bảng thể hiện mối liên hệ giữa RRTC và quản trị RRTC
2
Bảng 3.1
3
Bảng 3.2
4
Bảng 3.3
5
Bảng 3.4 Bảng xếp hạng tín dụng của VPBank chi nhánh Bắc Ninh
6
Bảng 3.5
7
Bảng 3.6
8
Bảng 3.7
Trang
18
46
47
48
67
68
69
77
91
93
94
95
DANH MỤC SƠ ĐỒ HÌNH VẼ
STT
Hình
Hình 3.4
7
Hình 3.5
Nội dung
Cơ cấu tổ chức Ngân hàng TMCP Việt Nam Thịnh
Vƣợng - Chi nhánh Bắc Ninh
Mô hình tổ chức quản trị rủi ro tín dụng của VPBank
Quy trình chấm điểm và xếp hạng tín chấp của
VPBank chi nhánh Bắc Ninh
Tình hình trích lập dự phòng rủi ro tại VPBank chi
nhánh Bắc Ninh
Tình hình sử dụng dự phòng rủi ro tín dụng nhằm tài
trợ RRTD tại VPBank chi nhánh Bắc Ninh
iii
Trang
48
51
65
81
83
năng thanh toán trong khi không có nguồn thu hoặc nguồn thu không đủ từ việc
phát mại tài sản đảm bảo để bù đắp… Ngoài ra, việc lừa đảo, lập hồ sơ khống, hồ sơ
giả để vay vốn ngân hàng cũng xuất hiện nhiều hơn và ngày càng tinh vi hơn. Công tác
quản trị rủi ro tín dụng, đặc biệt là tín dụng tín chấp của Chi nhánh trong thời gian qua
đã đạt đƣợc một số thành công nhất định, tỉ lệ nợ xấu luôn nằm trong mức cho phép.
Nhƣng nhìn chung, hoạt động tín dụng còn tiềm ẩn nhiều rủi ro, các giải pháp quản trị
rủi ro đã bộc lộ nhiều hạn chế, nợ quá hạn còn tăng cao đe doạ sự an toàn trong hoạt
động kinh doanh của ngân hàng. Vấn đề đặt ra hiện nay đối với Ngân hàng TMCP Việt
Nam Thịnh Vƣợng- CN Bắc Ninh cần phải có biện pháp quản trị rủi ro trong tín chấp
phù hợp với tình hình mới, khoa học hơn, chặt chẽ hơn, tiến dần đến các chuẩn mực
quốc tế để nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh.
Chính vì vậy, với tƣ cách là ngƣời làm trực tiếp trong công tác tín dụng tại
Ngân hàng TMCP Việt Nam Thịnh Vƣợng- CN Bắc Ninh, tôi đã lựa chọn đề tài
“Quản trị rủi ro tín dụng tín chấp tại Ngân hàng TMCP Việt Nam thịnh vượng Chi nhánh Bắc Ninh’ làm đề tài nghiên cứu.
2. Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu
2.1. Mục đích nghiên cứu
Mục đích nghiên cứu của đề tài là trên cơ sở đánh giá thực trạng, luận văn đề
xuất một số giải pháp nhằm góp phần hoàn thiện công tác quản trị rủi ro tín dụng tín
chấp tại Ngân hàng TMCP Việt Nam Thịnh Vƣợng - CN Bắc Ninh .
2.2. Nhiệm vụ nghiên cứu
Để đạt đƣợc mục đích nghiên cứu, luận văn tiến hành thực hiện các nhiệm
vụ sau:
- Hệ thống hoá những vấn đề lý luận liên quan đến quản trị rủi ro trong hoạt
động cho vay nói chung và cho vay tín chấp của Ngân hàng thƣơng mại.
- Đánh giá thực trạng việc quản trị rủi ro trong hoạt động cho vay tín chấp tại
Ngân hàng TMCP Việt Nam Thịnh Vƣợng - CN Bắc Ninh, từ đó rút ra những kết
quả đạt đƣợc và những hạn chế còn tồn tại.
2
quản trị rủi ro tín dụng tín chấp của ngân hàng thương mại
Chương 2: Phương pháp nghiên cứu
Chương 3: Thực trạng Quản trị rủi ro tín dụng tín chấp tại Ngân hàng
TMCP Việt Nam Thịnh Vượng - Chi nhánh Bắc Ninh
Chương 4: Giải pháp và kiến nghị góp phần hoàn thiện Quản trị rủi ro tín dụng
tín chấp tại Ngân hàng TMCP Việt Nam Thịnh Vượng - Chi nhánh Bắc Ninh
4
CHƢƠNG 1. TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU, CƠ SỞ LÝ LUẬN
VÀ THỰC TIỄN VỀ QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG TÍN CHẤP CỦA
NGÂN HÀNG THƢƠNG MẠI
1.1. Tổng quan nghiên cứu
Quản trị rủi ro tín dụng tín chấp là vấn đề rất quan trọng trong hoạt động của
ngân hàng thƣơng mại. Chính vì vậy, đã có một khối lƣợng rất lớn các công trình
nghiên cứu về quản trị rủi ro tín dụng nói chung, mảng tín dụng tín chấp nói riêng
tại ngân hàng thƣơng mại. Trong quá trình thực hiện nghiên cứu này, tác giả đã tiếp
cận đƣợc tài liệu là các luận án, luận văn, giáo trình và các bài báo khoa học. Có thể
kể đến một số công trình nghiên cứu khoa học dƣới dạng đề tài tốt nghiệp và đề tài
luận văn thạc sỹ gần đây có liên quan đến đề tài luận văn nhƣ sau:
- Luận án tiến sỹ kinh tế của tác giả Lê Thị Huyền Diệu (2010), Trƣờng Học
Viện Ngân hàng, Luận cứ khoa học về xác định mô hình quản lý rủi ro tín dụng tại
hệ thống ngân hàng thương mại Việt Nam.
Luận án đúc kết lại những lý thuyết cơ bản về rủi ro tín dụng, đặc biệt trong
đó tác giả đã hệ thống nội dung quản trị rủi ro tín dụng ở các bƣớc cơ bản: Nhận
biết rủi ro, đo lƣờng rủi ro, quản lý rủi ro, kiểm soát rủi ro và xử lý nợ. Trên cơ sở
đó, luận án đã đƣa ra các mô hình quản trị rủi ro, đo lƣờng rủi ro, và đề xuất lựa
chuẩn Basel II, vì vậy, trong giai đoạn hiện nay, khi các ngân hàng đang từng bƣớc
hoàn thiện quản trị rủi ro của mình theo chuẩn Basel II thì một số giải pháp và kiến
nghị của luận án đƣa ra không còn phù hợp với tình hình thực tế.
- Luận văn thạc sỹ, tác giả Nguyễn Thị Thu Hằng (2015), Đại học Kinh tế Đại học Quốc gia Hà Nội, Quản trị rủi ro tín dụng tín chấp tại ngân hàng liên
doanh Việt Nga.
Luận văn tập trung nghiên cứu về quản trị rủi ro tín chấp tại ngân hàng liên
doanh Việt Nga, là một trong bốn ngân hàng liên doanh đang hoạt động tại Việt
Nam. Tốc độ tăng trƣởng tín chấp trong năm 2012 chủ yếu là do dƣ nợ từ mua nợ
VPBank và đồng tài trợ, dƣ nợ phát triển của VRB chỉ chiếm tỷ lệ nhỏ trong tổng
dƣ nợ cho vay.
6
Tác giả chủ yếu đi sâu nghiên cứu thông qua các công cụ đo lƣờng rủi ro tín
chấp nhƣ: Nhận diện rủi ro, hệ thống xếp hạng tín dụng nội bộ, các quy trình cấp tín
chấp cũng nhƣ các văn bản quy chế, quy trình nội bộ tại VRB. Tất cả các nghiên
cứu giải pháp đƣa ra mới chỉ dừng lại ở nghiên cứu mang tính định tính, chƣa đƣa
ra đƣợc các con số cụ thể chứng minh cho những phân tích của mình. Nhóm giải
pháp còn hạn chế ở phạm vi hẹp, chƣa mang tính ứng dụng cao.
- Luận văn thạc sỹ tác giả Đặng Thị Thu Hà (2015), Trƣờng Đại học Kinh tế
- Đại học Quốc gia Hà Nội, Quản trị rủi ro tín dụng tín chấp tại ngân hàng TMCP
Đại Dương.
Luận văn nghiên cứu vấn đề quản trị rủi ro tín chấp chủ yếu tập trung đi sâu
vào phân tích các quy trình cấp tín chấp, các văn bản quy chế hiện đang áp dụng tại
ngân hàng TMCP Đại Dƣơng. Thông qua một số công cụ đo lƣờng quản trị rủi ro
tín chấp nhƣ: Xếp hạng khách hàng, kiểm tra giám sát tín chấp...để đánh giá công
tác quản trị rủi ro tín chấp mà không nghiên cứu đến mô hình quản trị rủi ro tín
dụng tín chấp hiện nay của ngân hàng TMCP Đại Dƣơng cũng nhƣ vấn đề áp dụng
mô hình quản trị rủi ro theo thông lệ quốc tế.
- Luận văn thạc sỹ tác giả Lê Thùy Linh (2016), Trƣờng Đại học Kinh tế Đại học Quốc gia Hà Nội, Quản trị rủi ro tín dụng tín chấp tại ngân hàng TMCP
trong giai đoạn hiện nay 2015-2017, từ đó đƣa ra những giải pháp tăng cƣờng quản
trị rủi ro tín chấp đối với Ngân hàng TMCP Việt Nam Thịnh Vƣợng - Chi nhánh
Bắc Ninh trong giai đoạn tiếp theo.
1.2. Cơ sở lý luận về rủi ro tín dụng tín chấp của Ngân hàng thƣơng mại
Ngân hàng thƣơng mại (NHTM) là tổ chức kinh doanh tiền tệ mà hoạt động
chủ yếu và thƣờng xuyên là nhận tiền gửi của khách hàng với trách nhiệm hoàn trả
và sử dụng số tiền đó để cho vay, thực hiện nghiệp vụ chiết khấu và làm phƣơng
tiện thanh toán. Trong nền kinh tế thị trƣờng, hoạt động chủ yếu của Ngân hàng
thƣơng mại tập trung vào nhiệm vụ nhận tiền gửi và cho vay, đó là hai mặt hoạt
động tín dụng. Với sự phát triển ngày một phong phú của nhu cầu khách hàng, các
hình thức tín dụng đƣợc đa dạng hóa nhằm thực hiện mục tiêu “tối đa hóa lợi
nhuận” của Ngân hàng, đồng thời cũng là một trong những phƣơng tiện cạnh tranh
8
đắc lực tạo vị thế Ngân hàng trên thị trƣờng, tín dụng tín chấp đƣợc ra đời nhằm đáp
ứng những nhu cầu nhƣ vậy.
1.2.1. Tín dụng tín chấp
1.2.1.1. Khái niệm tín dụng tín chấp
Tín dụng là một phạm trù kinh tế và nó cũng là sản phẩm của nền kinh tế hàng
hóa. Tín dụng ra đời, tồn tại qua nhiều hình thái kinh tế - xã hội. Quan hệ tín dụng
đƣợc phát sinh ngay từ thời kỳ chế độ công xã nguyên thủy bắt đầu tan rã. Khi chế
độ tƣ hữu về tƣ liệu sản xuất xuất hiện, cũng là đồng thời xuất hiện quan hệ trao đổi
hàng hóa. Thời kỳ này, tín dụng đƣợc thực hiện dƣới hình thức vay mƣợn bằng hiện
vật - hàng hóa. Trong hoạt động kinh doanh ngân hàng, tín dụng là giao dịch tài sản
giữa Ngân hàng Thƣơng mại với bên đi vay (là các tổ chức kinh tế, cá nhân trong
nền kinh tế) trong đó ngân hàng chuyển giao tài sản cho bên đi vay sử dụng trong
một thời gian nhất định theo thoả thuận, và bên đi vay có trách nhiệm hoàn trả vô
điều kiện cả vốn gốc và lãi cho Ngân hàng khi đến hạn thanh toán.
Tín dụng là một trong những hoạt động chủ chốt của Ngân hàng Thƣơng mại,
lƣợng cũng không lớn lắm, do cho vay đối với khách hàng đáp ứng nhu cầu của cá
nhân và các hộ gia đình nhằm mục đích tiêu dùng hoặc thực hiện các hoạt động sản
xuất kinh doanh nhỏ nên quy mô của một khoản vay tƣơng đối nhỏ so với tài sản
của ngân hàng, số lƣợng các khoản vay cũng không lớn bởi khoản vay này đƣợc
ngân hàng duyệt dựa vào sự uy tín của khách hàng. Do đặc thù của khoản vay tín
chấp đã giới hạn số lƣợng của các khoản vay.
+ Mục đích vay: nhằm phục vụ nhu cầu tiêu dùng hoặc sản xuất kinh doanh
của cá nhân và hộ gia đình, doanh nghiệp. Do đó, nhu cầu vay vốn phụ thuộc vào
tâm lý khách hàng và chu kỳ kinh tế của đơn vị đi vay. Khi nền kinh tế có sự tăng
trƣởng cao và ít biến động, Khách hàng sẽ có thái độ lạc quan hơn về tƣơng lai, họ
kỳ vọng sẽ có khoản thu nhập nhiều hơn trong tƣơng lai và do vậy sẽ thúc đẩy sự
chi tiêu cho tiêu dùng hoặc sản xuất kinh doanh ở hiện tại. Ngƣợc lại, khi nền kinh
tế suy thoái, giá trị của đồng tiền biến động. Do đó, ngƣời dân thƣờng có xu hƣớng
giảm tiêu dùng, giảm đầu tƣ vào sản xuất kinh doanh, thay vào đó là sẽ tăng cƣờng
10
tiết kiệm và hạn chế vay mƣợn từ Ngân hàng.
Nhu cầu vay của khách hàng thƣờng kém nhạy cảm với lãi suất, thông thƣờng
khách hàng vay quan tâm tới số tiền phải thanh toán hơn là lãi suất mà họ phải chịu.
Mức thu nhập và trình độ dân trí là hai nhân tố tác động rất lớn đến nhu cầu vay của
ngƣời đi vay.
Rủi ro đối với tín dụng tín chấp đối với khách hàng cao: cho vay tín chấp có
mức độ rủi ro lớn và đƣợc coi là tài sản rủi ro nhất trong danh mục tài sản của ngân
hàng. Xuất phát từ bản thân khách hàng vay vốn có thể có sự biến động về tình hình
tài chính dẫn đến mất khả năng chi trả hay khi khách hàng cố tình không chịu trả
nợ, hoặc do sự biến động về tình trạng sức khoẻ, công việc… Việc thẩm định khả
năng trả nợ của các cá nhân hoặc hộ gia đình cũng hết sức khó khăn. Đặc biệt ngân
hàng cho khách hàng vay dựa trên sự tin tƣởng của cả đôi bên và không có tài sản
đảm bảo cũng nhƣ bảo đảm nào nếu rủi ro sảy ra. Ngoài ra, để có đƣợc khoản vay
hình thức vay, các ngân hàng thƣờng quy định các hạn mức khác nhau dựa mức độ
tín nhiệm hoặc nhu cầu vay hợp lý. Thông thƣờng, cho vay đối với cán bộ quản lý
và cho vay cán bộ công nhân viên đang làm việc tại chính ngân hàng đó thƣờng có
hạn mức cao nhất, bởi chính nơi làm việc và việc kiểm soát tài khoản của ngân hàng
đối với nhân viên của mình là yếu tố đảm bảo cho ngân hàng giải ngân.
Để có thể xác định đƣợc hạn mức tín dụng dựa trên sự uy tín của khách, các
ngân hàng cần phải xem xét các nguồn trả nợ của khách hàng. Cuối cùng, ngân
hàng sẽ so sánh nhu cầu vay hợp lý (Nhu cầu vay hợp lý của khách hàng = nhu cầu
vốn hợp lý - vốn tự có của khách hàng - vốn khách hàng vay mƣợn từ nguồn khác)
và hạn mức tín dụng, từ đó xác định số tiền cho vay. Nếu nhu cầu vay hợp lý > hạn
mức tín dụng thì ngân hàng sẽ cho khách hàng vay theo hạn mức tín dụng, nếu nhu
cầu vay hợp lý < hạn mức tín dụng thì ngân hàng sẽ cho khách hàng vay số tiền
theo nhu cầu vay hợp lý của khách hàng. Nhƣ vậy, sẽ vừa thoả mãn nhu cầu vay của
khách hàng vừa để đảm bảo an toàn cho ngân hàng.
1.2.1.3. Phân loại tín chấp
Việc phân loại các hoạt động cho vay của các ngân hàng thƣơng mại giúp cho
Ngân hàng có những phƣơng pháp quản lý các khoản vay hiệu quả. Dƣới đây tôi
12
xin đề cập phân loại các khoản cho vay tín chấp theo một số tiêu chí sau đây:
* Căn cứ vào mục đích vay
+ Cho vay tín chấp nhằm phục vụ mục đích cƣ trú: Là các khoản cho vay
nhằm phục vụ nhu cầu xây dựng, mua sắm hoặc cải tạo nhà ở của cá nhân, hộ gia
đình. Đặc điểm của khoản vay này là thời gian dài và quy mô vay là lớn.
+ Cho vay tín chấp nhằm phục vụ mục đích tiêu dùng: Đó là các khoản cho
vay phục vụ nhu cầu cải thiện đời sống nhƣ mua sắm phƣơng tiện, đồ dùng sinh
hoạt, du lịch, học hành, giải trí,… Đặc điểm của khoản vay này là quy mô nhỏ, thời
gian ngắn, rủi ro thấp hơn cho vay phục vụ mục đích cƣ trú.
+ Cho vay tín chấp KHCN nhằm phục vụ mục đích sản xuất kinh doanh: Đó là
đƣợc thực hiện trên cơ sở trả góp. Điều này xuất phát từ việc khả năng tài chính của
khách hàng không đủ để chi trả khoản vay một lần duy nhất thêm vào đó việc định
kỳ trả nợ vào mỗi tháng hay đến kỳ lƣơng là thuận lợi hơn. Hình thức cho vay này
lại đƣợc chia nhỏ thành: cho vay trả gốc và lãi hàng tháng đều nhau (niên kim cố
định), trả gốc hàng tháng bằng nhau, lãi trả theo số dƣ gốc (niên kim không cố
định), hoặc trả lãi hàng kì còn gốc trả cuối kì.
+ Cho vay tín chấp đối với cá nhân trả một lần khi đáo hạn: Là các khoản vay
ngắn hạn của cá nhân và hộ gia đình để đáp ứng nhu cầu tiền mặt tức thời và đƣợc
thanh toán một lần khi khoản vay đáo hạn. Qui mô của món vay là tƣơng đối nhỏ,
các khoản vay trả một lần thƣờng ngắn hạn và đƣợc dùng để chi trả cho mua các
dụng cụ gia đình hoặc sửa chữa ô tô, nhà ở… Rủi ro các món vay này là không lớn
lắm.
+ Cho vay thông qua thẻ: Thẻ tín dụng ngân hàng cũng nhƣ các loại thẻ thanh
toán khác đã nhanh chóng đƣợc chấp nhận sử dụng, thẻ tín dụng cung cấp một dòng
tín dụng thƣờng xuyên và quay vòng mà khách hàng có thể sử dụng bất cứ khi nào
họ có nhu cầu. Những ngƣời sử dụng thẻ tín dụng có thể vay trả dần hoặc trả một
lần vì họ có thể tính tiền mua hàng vào tài khoản thẻ tín dụng của mình.Trong tƣơng
14
lai thẻ tín dụng sẽ rất phát triển bởi công nghệ tiên tiến sẽ giúp cho những ngƣời sở
hữu thẻ tín dụng có thể tiếp cận đến một số lƣợng lớn các dịch vụ tài chính, bao
gồm cả tài khoản tiết kiệm và tài khoản thanh toán cũng nhƣ hạn mức tín chấp.
* Căn cứ vào thời hạn cho vay
+ Cho vay ngắn hạn: Ngân hàng cho khách hàng cá nhân vay tín chấp trong
ngắn hạn nhằm thoả mãn nhu cầu mua sắm hàng tiêu dùng lâu bền nhƣ nhà cửa,
phƣơng tiện vận chuyển…Cho vay tín chấp tiêu dùng có thể gồm tín dụng trực tiếp
đối với ngƣời tiêu dùng, hoặc tín dụng gián tiếp thông qua việc ngân hàng mua lại
các phiếu( hoá đơn) bán hàng cuả các nhà bán lẻ hàng hoá. Tín dụng tiêu dùng gián
tiếp còn đƣợc gọi là tài trợ bán hàng trả góp.
khác nhƣ đầu tƣ, phái sinh mà ngân hàng thực hiện.
Tại Điều 3, Thông tƣ số 02/2013/TT-NHNN ngày 21/1/2013 của Ngân hàng
Nhà nƣớc nêu rõ: “Rủi ro tín dụng tín chấp trong hoạt động ngân hàng (sau đây gọi
tắt là rủi ro tín chấp) là tổn thất có khả năng xảy ra đối với nợ của Tổ chức tín dụng,
chi nhánh ngân hàng nƣớc ngoài do khách hàng không thực hiện, hoặc không có
khả năng thực hiện một phần hay toàn bộ nghĩa vụ của mình theo cam kết”.
RRTC là một trong những loại rủi ro lâu đời nhất, quản lý và phòng ngừa khó
khăn nhất, đòi hỏi ngân hàng phải có những giải pháp đồng bộ, hữu hiệu để ngăn
ngừa và giảm thiểu tối đa những thiệt hại có thể xảy ra. Rủi ro tín dụng tín chấp
không chỉ hiểu là rủi ro trong khi từng khách hàng không trả đƣợc nợ, mà còn đƣợc
nhìn nhận đối với toàn bộ danh mục tín dụng tín chấp của ngân hàng.
Rủi ro danh mục tín dụng tín chấp là khả năng toàn bộ danh mục tín chấp gây
tổn thất lớn hơn mức cho phép. Nếu ngân hàng quản lý rủi ro tốt, các món cho vay
tín chấp đều thu hồi đƣợc đầy đủ hoặc tổn thất nằm trong ngƣỡng cho phép, tổn thất
của toàn danh mục sẽ không làm giảm lợi nhuận của cả ngân hàng. Rủi ro tín chấp
gắn liền với hoạt động rất quan trọng, có quy mô không nhỏ của NHTM – hoạt
động tín chấp. Rủi ro tín chấp là “bạn đƣờng trong kinh doanh”, có thể phòng ngừa,
hạn chế chứ không thể loại trừ. Chính vì vậy, rủi ro dự kiến luôn đƣợc xác định
16