Giao an dia 9 bai 1- 5 - Pdf 57

Địa lí lớp 9
Phần một: Địa lí dân c
Tuần 1/
Tiết 1-
Bài1
: Cộng đồng các dân tộc Việt Nam
A/ Mục tiêu bài học.

1. Kiến thức:
- Hiểu đợc nớc ta
có 34 dân tộc. Dân tộc Kinh có số dân đông nhất. Các dân tộc của nớc ta luôn đoàn
kết bên nhau trong quá trình xây dựng và bảo vệ tổ quốc.
- Trình bày đợc tình hình phân bố các dân tộc.

2. Kĩ năng :
- Xác định trên bản đồ vùng phân bố của các dân tộc.

3. Thái độ:
- Có tinh thần đoàn kết các dân tộc, tôn trọng các dân tộc.
B/ Chuẩn bị
1. Giáo viên.
- Tranh ảnh một số dan tộc Việt Nam ( Tày, Thái, Ê Đê )
- Bản đồ dân c Việt Nam, At lat địa lí Việt Nam
2. Học sinh.
- Phiếu học tập ( giấy trắng )
- Tranh ảnh về đại gia đình Việt Nam ( nếu có )

C/ Tiến trình các hoạt động trên lớp
Giáo viên:
- giới thiệu sơ lợc chơng trình địa lí kinh tế- xã hội Việt Nam gồm ba phần: địa lí đân
c, địa lí kinh tế sự phân hoá lãnh thổ,địa lí địa phơng .

Kết luận: Nớc ta có 54 dân tộc. dân
tộc Việt có số dân đông nhất, họ có
nhiều kinh nghiệp trong thâm canh lúa
nớc, có các nghề thủ công tinh xảo. Các
dân tộc ít ngời có kinh nghiệm trong
lĩnh vực trồng cây công nghiệp, cây ăn
quả,chăn nuôi, làm nghề thủ công.
HĐ2. Tìm hiểu sự phân bố của các dân
tộc.
? Dựa vào vốn hiểu biết hoặc bản đồ
Kiến thức cơ bản
I.các dân tộc ở việt nam
1. Việt Nam có 54 dân tộc
+ DT Việt (Kinh ) có số dân đông nhất,
chiếm 86,2% SD năm 1999
+ Các dân tộc còn lại chiếm 13,8%
. Các dân tộc: Tày, Thái, Mờng, Khơ Me
có số lợng > 1 triệu ngời.
. Các dân tộc: Hoa, Nùng, Mông, Dao.
Có số lợng > 50 vạn ngời.
. Các dân tộc còn lại có số lợng < 50 vạn

2. Nét văn hoá riêng của mỗi dân tộc thể
hiện trong ngôn ngữ, trang phục, quần c,
phong tục,tập quán
VD:
+ Dân tộc Việt:
Ngôm ngữ thuộc nhóm Việt Mờng của ngũ
hệ Nam á
Trang phục tryuền thống của nữ là áo dài.

+ Vùng núi cao
Tày, Nùng
Thái, Mờng
Dao
Mông
2. Trờng Sơn Tây Nguyên
Có > 20 dân tộc sinh sống:
+ Đắc Lắc
+ Kon Tum, Gia Lai
+ Lâm Đồng
Ê- đê
Gia rai
Cơ ho
3. Duyên hải cực Nam Trung Bộ và Nam
Bộ
+ Các đồng bằng
+ Các đô thị
Chăm, Khơ me
Ngời Hoa
Kết luận2: các dân tộc ít ngời phân bố chủ yếu ở miền núi và trung du vùng th-
ợng nguần của cáccon sông, có tiềm năng lớn về tài nguyên, có vị trí quan trọng về an
ninh quuốc phòng.
GV: Tuy nhiên hiện nay sự phân bố của các dân tộc có ít nhiều thay đổi.
Kết luận toàn bài:
Nớc ta có 54 dân tộc. Dân tộc Việt có số dân đông nhất,sống chủ yếu ở đồng bằng,
trung du và ven biển. Miền núi và cao nguyên là địa bàn c trú chính của các dân tộc ít
ngời. Bản sắc văn hoá của mỗi dân tộc thể hiện trong ngôn ngữ, trang phục, phong tục,
tập quán
C. Củng cố bài
3

2. chỉ trên bản đồ dân tộc địa bàn c trú của các dân tộc.
HS lên bảng chỉ trên bản đồ.
*Dạy bài mới
Hoạt động của thầy và trò
HĐ1: Tìm hiểu số dân.
? Năm 2002 số dân nớc ta là bao nhiêu.
Đứng thứ mấy trên thế giới và ở Đông
Nam á.
HS: Hoạt động cá nhân.
GV: Thứ 14 sau: Trung Quốc, Hoa Kì, In-
đô-nê-xia, Bra-xin, Nga, Pa-ki-xtan, Nhật
Bản, Băng-la-đét, Ni-giê-ria, Mê-hi-cô,
CHLB Đức, Phi-lip-pin.
? Dân số đông có thuận lợi gì.
HS: Tạo thị trờng tiêuthụ rộng lớn.
KL: Việt Nam là nớc đông dân.
HĐ2: Tìm hiểu sự gia tăng dân số.
Kiến thức cơ bản
I. Số dân.
- Năm 2002 có: 79,7 triệu ngời
Đứng thứ 14 trên thế giới.
Thứ 3 ở Đông Nam á.
Trong khi đó diện tích đứng thứ 58
trên thế giới.
Điều đó chứng tỏ Việt Nam là nớc đông
dân.
II. Gia tăng dân số.
1. Sự gia tăng dân số.
a.Số dân.
Dân số nớc ta tăng liên tục từ 1954-

tranh về hậu quả của dân số.
? Dựa vào các bức tranh và vốn hiểu biết
2003. Từ 23,8- 80,9 triệu ngời. Tăng 3,4
lần.
b-Tỉ lệ gia tăng tự nhiên.
Không đồng đều qua các giai đoạn :
+ Thấp nhất vào năm 1954. Do đời sống
có nhiều khó khăn, chiến tranh, sự chăm
sóc ytế có nhiều hạn chế nên tỉ lệ sinh
cao, tỉ lệ tử cũng cao dẫn đén tỉ lệ GTTN
thấp.
+ Từ 1960- 1989 GTTN cao đạt > 2%.
Cao nhất vào năm 1960 là 3,9 %. GTTN
cao dẫn đến bùng nổ dân số.
+ Sau 1989 2003 GTTN giảm xuống
còn khoảng 1,4%. Nhờ thành tựu của
công tác dân số KHHGĐ. Tuy vậy mỗi
năm dân số nớc ta vẫn tăng thêm hơn 1
triệu ngời.
KL: dân số nớc ta tăng liên tục từ
1954 2003. Từ cuối những năm 50
đến những năm cuối của thế kỉ 20,
Dân số tăng nhanh dẫn đến bùng nổ
dân số. Hiện nay GTTN có giảm
nhờ thực hiện tốt chính sách
DSKHHGĐ.
2. Hậu quả của việc dân số tăng
nhanh.
a.Hạn chế sự phát triển kinh tế.
Do nhu cầu tiêu dùng lớn, quỹ tích luỹ ít

? Dựa vào bảng vừa tính cho biết dân số
nớc ta chủ yếu ở nhóm tuổi nào . Cái đó
phản ánh điều gì.
HS: Hoạt động cả lớp.
cao. Gây sức ép lên giải quyết việc làm,
giáo dục, ytế, thu nhập
c.Tài nguyên cạn kiệt, môi trờng bị ô
nhiễm.

3. Biện pháp giải quyết.
+ Giảm tỉ lệ sinh bằng việc thực hiện
csdskhhgđ.
+ Đẩy nhanh sự phát triển kinh tế, nâng
cao đời sống nhân dân góp phần xoá bỏ
những hủ tục lạc hậu về gia đinh, con cái.
..

III. Cơ cấu dân số.
1.Kết cấu giới tính.
+ tỉ số giới tính ( số nam so với 100 nữ ).
Nó phụ thuộc vào chiến tranh, vào cuộc
sống hoà bình, vào việc chuyển c.
+ 1979 tỉ số giới tính là 92,2% là mất cân
đối do tác độnh của chiến tranh. đến
1999 là 96,9% nhờ cuộc sống hoà bình.
2.Kết cấu dân số theo nhóm tuổi.

1979 1989 1999
0-14
15-59

- VN là một quốc gia đông dân.
- Từ cuối những năm 50, VN bắt đầu
có hiện tựơng bùng nổ dân số. Nhờ
thực hiện tốt chính sách dân số,
khhgđ nên tỉ lệ gia tăng tự nhiên của
dân sốcó xu hớng giảm.
- Cơ cấu dân số theo độ tuỏi của nớc ta
đang có sự thay đổi, tỉ lệ trẻ em giảm
xuống, tỉ lệ ngời trong độ tuổi lao
động và trên độ tuổi lao động tăng
lên.
Đ. Củng cố bài
1. Cần phân biệt rõ: + Tỉ lệ gia tăng TN .
+ Số dân và tình hình gia tăng dân số của nớc ta.
+ Cơ cấu dân số, cơ cấu dân số theo giới tính, theo tuổi.
2. Câu hỏi số 3SGK T-10
a.Tính tỉ lệ GTTN

b. Vẽ biểu đồ thể hiện tình hình GTTN của dân số ở nớc ta.
Cách vẽ: + Tỉ lệ sinhvà tỉ lệ tử vẽ theo đờng.
+ GTTN biểu hiện bằng thang màu.
E. Dặn dò: - Làm các câu hỏi trong SGK và TBĐ
- Su tầm tranh ảnh về nhà ở và một số hình thức quần c ở VN.

***************************************************
8
Tuần 2 Tiết 3 bài 3. phân bố dân c và các loại hình quần c.
A mục tiêu của bài.
1. Kiến thức.
- Hiểu và trình bày đợc đặc điểm mật độ dân số. Phân bố dân c nớc ta.

Hoạt động của thầy và trò
HĐ1: Tìm hiểu về MĐ DS và PBDC.
? Nêu MĐ DS của nớc ta, so với thế
giới và cho nhận xét.
HS: Hoạt động cá nhân.
GV: MĐ DS của nớc ta cao hơncủa TQ,
In-đô-nê-xi-a,
GV: Giơií thiệu bản đồ phân bố dân c
và đô thị VN.
? Dựa vào bản đồ và những hiểu biết
của mình cho biết:
Dân c tập trung đông đúc ở những
vùng nào ? Tha thớt ở những vùng
nào? Vì sao?
HS: Hoạt động nhóm ( 3phút )
GV: - ở đb, dh và đô thị có đktn thuận
lợi (địa hình bằng phẳng, đất phù sa,
nguần nớc dồi dào, gt thuận tiện thích
hợp cho việc c trú và sản xuất ..) ; về
kinh tế xã hội khá phát triển cả về
nông nghiệp, công nghiệp và dịch vụ.
Đồng bằng là nơi con ngời khai phá và
phát triển kinh tế sớm hơn
- ở miền núi và cao nguyên có
địa hình hiểm trở
? Sự phân bố dân c giữa nông thôn và
thành thị ntn? Vì sao?
HS: Hoạt động cá nhân.
? Dân c phân bốkhông đều đã ảnh h-
ởng đến sự phát triển kinh tế- xã hội


+ Miền núi và cao nguyên dân c tha thớt :
Miền núi Tây Bắc, Tây Nguyên mđ ds cha
tới 100 ng/km
2
Sự phân bố dân c không đều nh trên là do
điều kiện sinh sống ( về tự nhiên, kinh tế
xã hội ) của các vùng có sự khác nhau.
+ Sự phân bố dân c giữa thành thị và
nông thôn có sự chênh lệch lớn:
Năm 2003: có 74% dân c ss ở nông thôn.
26% dân c ssở thành thị.
Do hoạt động kinh tế chính của nớc ta vẫn
là nông nghiệp ở trình độ thấp.
b.ảnh h ởng
- Giữa đb với miền núi.
ĐB: có thị trờng tiêu thụ lớn, nguần lao
động dồi dào Khó khăn là sức ép lên
giải quyết việc làm, tài nguyên nhất là đất
đai.
MNvà CN : thiếu lao động, việc bảo vệ đ-
ờng biên giới gặp nhiều khó khăn
10


Nhờ tải bản gốc
Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status