TUẦN 32
Thứ hai ngày tháng năm 2005
HOẠT ĐỘNG TẬP THỂ
----------------------------------
MÔN: TẬP ĐỌC
Tiết: CHUYỆN QUẢ BẦU
I. Mục tiêu
1. Kiến thức:
- Đọc lưu loát được cả bài, đọc đúng các từ khó, dễ lẫn do ảnh hưởng của phương ngữ.
- Ngắt, nghỉ hơi đúng sau dấu chấm, dấu phẩy, giữa các cụm từ.
- Biết thể hiện lời đọc cho phù hợp với nội dung từng đoạn truyện.
2. Kỹ năng:
- Hiểu ý nghóa các từ mới: con dúi, sáp ong, nương, tổ tiên.
- Hiểu nội dung bài: Các dân tộc trên đất nước Việt Nam là anh em một nhà, có chung một tổ
tiên.
- Bồi dưỡng tình cảm yêu thương quý trọng nòi giống cho HS.
3. Thái độ: Ham thích môn học.
II. Chuẩn bò
- GV: Tranh minh hoạ bài tập đọc trong SGK. Bảng phụ ghi sẵn từ, câu cần luyện đọc.
- HS: SGK.
III. Các hoạt động
Hoạt động của Thầy Hoạt động của Trò
1. Khởi động (1’)
2. Bài cu õ (3’) Bảo vệ như thế là rất tốt.
- Gọi HS lên bảng đọc và trả lời câu hỏi về nội
dung bài Bảo vệ như thế là rất tốt.
- Nhận xét, cho điểm HS.
3. Bài mới
Giới thiệu: (1’)
- Treo tranh và hỏi: Tranh vẽ cảnh gì?
- Tại sao quả bầu bé mà lại có rất nhiều người
- Yêu cầu HS tiếp nối nhau đọc lại cả bài.
Nghe và chỉnh sửa lỗi phát âm cho HS, nếu
có.
c) Luyện đọc đoạn
- Nêu yêu cầu đọc đoạn sau đó hỏi: Câu
chuyện được chia làm mấy đoạn? Phân chia
các đoạn ntn?
- Tổ chức cho HS tìm cách đọc và luyện đọc
từng đoạn trước lớp.(Cách tổ chức tương tự
như các tiết học tập đọc trước đã thiết kế)
- Yêu cầu HS đọc tiếp nối theo đoạn trước lớp,
GV và cả lớp theo dõi để nhận xét.
- Chia nhóm HS và theo dõi HS đọc theo nhóm.
d) Thi đọc
e) Cả lớp đọc đồng thanh
4. Củng cố – Dặn do ø (3’)
- Nhận xét tiết học.
- Chuẩn bò: Tiết 2.
chết chìm, biển nước, sinh ra,
đi làm nương, lấy làm lạ, lao
xao, lần lượt,… (MB); khúc gỗ
to, khoét rỗng, mênh mông,
biển, vắng tanh, giàn bếp, nhẹ
nhàng, nhảy ra, nhanh nhảu,…
(MN)
- Một số HS đọc bài cá nhân,
sau đó cả lớp đọc đồng thanh.
- Đọc bài tiếp nối, đọc từ đầu
cho đến hết, mỗi HS chỉ đọc
một câu.
nhóm chỉnh sửa lỗi cho nhau.
2
MÔN: TẬP ĐỌC
Tiết: CHUYỆN QUẢ BẦU (TT)
III. Các hoạt động
Hoạt động của Thầy Hoạt động của Trò
1. Khởi động (1’)
2. Bài cu õ (3’)
- Chuyện quả bầu (Tiết 1)
3. Bài mới
Giới thiệu: (1’)
- Chuyện quả bầu (Tiết 2)
Phát triển các hoạt động (27’)
Hoạt động 1: Tìm hiểu bài
- GV đọc mẫu lần 2.
- Con dúi là con vật gì?
- Sáp ong là gì?
- Con dúi làm gì khi bò hai vợ chồng người đi
rừng bắt được?
- Con dúi mách cho hai vợ chồng người đi rừng
điều gì?
- Hai vợ chồng làm cách nào để thoát nạn lụt?
- Tìm những từ ngữ miêu tả nạn lụt rất nhanh
và mạnh.
- Sau nạn lụt mặt đất và muôn vật ra sao?
- Hai vợ chồng người đi rừng thoát chết,
chuyện gì sẽ xảy ra? Chúng ta tìm hiểu tiếp
đoạn 3.
- Gọi 1 HS đọc đoạn 3.
- Nương là vùng đất ở đâu?
- 1 HS đọc, cả lớp đọc thầm.
- Là vùng đất ở trên đồi, núi.
- Là những người đầu tiên sinh
ra một dòng họ hay một dân
tộc.
- Người vợ sinh ra một quả bầu.
Khi đi làm về hai vợ chồng
nghe thấy tiếng nói lao xao.
Người vợ lấy dùi dùi vào quả
bầu thì có những người từ bên
trong nhảy ra.
- Dân tộc Khơ-me, Thái,
3
- Hãy kể tên một số dân tộc trên đất nước ta
mà con biết?
- GV kể tên 54 dân tộc trên đất nước.
- Câu chuyện nói lên điều gì?
Ai có thể đặt tên khác cho câu chuyện?
4. Củng cố – Dặn do ø (3’)
- Chúng ta phải làm gì đối với các dân tộc anh
em trên đất nước Việt Nam?
- Nhận xét tiết học, cho điểm HS.
- Dặn HS về nhà đọc lại bài.
- Chuẩn bò: Quyển sổ liên lạc.
Mường, Dao, H’mông, Ê-đê,
Ba-na, Kinh.
- Tày, Hoa, Khơ-me, Nùng,…
- HS theo dõi đọc thầm, ghi nhớ.
- Các dân tộc cùng sinh ra từ
quả bầu. Các dân tộc cùng một
một số kó năng liên quan đến việc sử dụng tiền
Việt Nam.
- Đưa ra một số tờ giấy bạc trong phạm vi 1000
đồng và yêu cầu HS nhận diện các tờ giấy bạc
này.
Phát triển các hoạt động (27’)
Hoạt động 1: Hướng dẫn luyện tập.
Bài 1:
- Yêu cầu HS quan sát hình vẽ trong SGK. (Có thể
vẽ hình túi lên bảng, sau đó gắn các thẻ từ có ghi
100 đồng, 200 đồng, 500 đồng để tạo thành các túi
tiền như hình vẽ trong SGK).
- Hát
- 2 HS lên bảng làm bài, cả lớp sửa
bài.
4
- Hỏi: Túi tiền thứ nhất có những tờ giấy bạc nào?
- Muốn biết túi tiền thứ nhất có bao nhiêu tiền ta
làm thế nào?
- Vậy túi tiền thứ nhất có tất cả bao nhiêu tiền?
- Yêu cầu HS tự làm các phần còn lại, sau đó gọi
HS đọc bài làm của mình trước lớp.
- Nhận xét và cho điểm HS.
Bài 2:
- Gọi 1 HS đọc đề bài.
- Mẹ mua rau hết bao nhiêu tiền?
- Mẹ mua hành hết bao nhiêu tiền?
- Bài toán yêu cầu tìm gì?
- Làm thế nào tìm ra số tiền mẹ phải trả?
- Yêu cầu HS làm bài.
hành hết 200 đồng. Hỏi mẹ phải
trả hết bao nhiêu tiền?
- Mẹ mua rau hết 600 đồng.
- Mẹ mua hành hết 200 đồng.
- Bài toán yêu cầu chúng ta tìm số
tiền mà mẹ phải trả.
- Thực hiện phép cộng 600 đồng +
200 đồng.
- 1 HS lên bảng làm bài, cả lớp làm
bài vào vở bài tập.
Tóm tắt.
Rau : 600 đồng.
Hành : 200 đồng.
Tất cả : . . . đồng?
Bài giải
Số tiền mà mẹ phải trả là:
600 + 200 = 800 (đồng)
Đáp số: 800 đồng.
- Viết số tiền trả lại vào ô trống.
- Trong trường hợp chúng ta trả tiền
thừa so với số hàng.
- Nghe và phân tích bài toán.
- Thực hiện phép trừ: 700 đồng –
600 đồng = 100 đồng. Người bán
phải trả lại An 100 đồng.
- Viết số thích hợp vào ô trống.
- Nghe và phân tích đề toán.
5
- Người đó đã trả được bao nhiêu tiền?
- Người đó phải trả thêm bao nhiêu tiền nữa?
II. Chuẩn bò
- GV: Bảng chép sẵn nội dung cần chép. Bảng chép sẵn nội dung hai bài tập.
- HS: Vở
III. Các hoạt động
Hoạt động của Thầy Hoạt động của Trò
1. Khởi động (1’)
2. Bài cu õ (3’) Cây và hoa bên lăng Bác.
- Gọi 2 HS lên bảng, đọc các từ khó cho HS
viết.
- Tìm 3 từ có thanh hỏi/ thanh ngã
- Nhận xét và cho điểm HS.
3. Bài mới
Giới thiệu: (1’)
- Giờ Chính tả hôm nay lớp mình sẽ chép một
đoạn trong bài Chuyện quả bầu và làm các
bài tập chính tả.
Phát triển các hoạt động (27’)
Hoạt động 1: Hướng dẫn tập chép
a) Ghi nhớ nội dung
- Hát
- 2 HS lên bảng viết, HS dưới
lớp viết vào nháp.
- 3 HS đọc đoạn chép trên bảng.
6
- Yêu cầu HS đọc đoạn chép.
- Đoạn chép kể về chuyện gì?
- Các dân tộc Việt Nam có chung nguồn gốc ở
đâu?
b) Hướng dẫn cách trình bày
- Đoạn văn có mấy câu?
- Chữ đầu câu: Từ, Người, Đó.
- Tên riêng: Khơ-mú, Thái, Tày,
Mường, Dao, Hmông, Ê-đê,
Ba-na, Kinh.
- Lùi vào một ô và phải viết
hoa.
- Khơ-mú, nhanh nhảu, Thái,
Tày, Nùng, Mường, Hmông, Ê-
đê, Ba-na.
- Điền vào chỗ trống l hay n.
- Làm bài theo yêu cầu..
a) Bác lái đò
Bác làmnghề chở đò đã năm năm
nay. Với chiếc thuyền nan lênh
đênh trên mặt nước, ngày này qua
ngày khác, bác chăm lo đưa khách
qua lại bên sông.
b) v hay d
Đi đâu mà vội mà vàng
Mà vấp phải đá, mà quàng phải dây.
Thong thả như chúng em đây
Chẳng đá nào vấp, chẳng dây nào
quàng
Ca dao
- 2 HS đọc đề bài trong SGK.
- HS trong các nhóm lên làm lần
lượt theo hình thức tiếp sức.
a) nồi, lội, lỗi.
b) vui, dài, vai.
MÔN: TẬP ĐỌC
- Đưa ra quyển sổ liên lạc và hỏi: Quyển sổ
liên lạc dùng để làm gì?
- Để biết xem cô giáo đã ghi nhận xét gì vào
sổ liên lạc của bạn nhỏ. Lớp mình cùng học
bài hôm nay.
Phát triển các hoạt động (27’)
Hoạt động 1: Luyện đọc
a) Đọc mẫu
- GV đọc mẫu toàn bài.
- Chú ý :
+ Giọng chậm rãi, nhấn giọng ở những từ ngữ: ai
cũng bảo, bố làm gì, tháng nào, Trung ngạc
nhiên, trang số nào.
+ Câu hỏi của Trung: giọng ngạc nhiên.
+ Câu trả lời của bố ở cuối bài: giọng trầm buồn.
b) Luyện phát âm
- Yêu cầu HS đọc bài theo hình thức tiếp nối,
mỗi HS đọc 1 câu, đọc từ đầu cho đến hết
bài. Theo dõi HS đọc bài để phát hiện lỗi
phát âm của các em.
- Hát.
- 3 HS tiếp nối nhau, mỗi HS
đọc 1 đoạn, 1 HS đọc cả bài.
HS trả lời các câu hỏi 1, 2, 3, 5
của bài.
- Bức tranh vẽ 2 bố con. Họ
đang nói chuyện về quyển sổ
liên lạc.
- Dùng để ghi nhận xét của GV
với cha mẹ HS về tình hình học
- Bố Trung được mọi người khen vì điều gì?
- Trong sổ liên lạc cô giáo nhắc Trung làm gì?
- Vì sao tháng nào cô giáo cũng nhắc Trung
điều đó?
- Bố đưa quyển sổ liên lạc cũ của bố cho
Trung để làm gì?
- Từ: sổ liên lạc, lắm hoa tay, lời
thầy, nguệch ngoạc, luyện viết,
… (MB); quyển sổ, chăm
ngoan, học giỏi, nguệch ngoạc,
băn khoăn,… (MN)
- Một số HS đọc bài cá nhân,
sau đó cả lớp đọc đồng thanh.
- HS đọc bài tiếp nối, đọc từ đầu
cho đến hết, mỗi HS chỉ đọc
một câu.
- Phân chia đoạn theo hướng dẫn
của GV.
- Đọc từng đoạn kết hợp luyện
ngắt giọng câu:
Trung băn khoăn://
- Sao chữ bố đẹp thế mà thầy
còn chê?// Bố bảo://
- Đấy là do sau này bố tập viết
rất nhiều./ Chữ mới được như
vậy.//
- Thế bố có được khen không?//
Giọng bố buồn hẳn://
- Không./ Năm bố học lớp ba,/
thầy đi bộ đội rồi hi sinh.//
câu hỏi: Câu chuyện cho em bài học gì?
- Nhận xét tiết học.
- Dặn HS luôn học tập và rèn luyện để trang sổ
liên lạc luôn có những lời khen ngợi của cô
giáo (thầy giáo) và luôn giữ gìn sổ liên lạc
thật cẩn thận.
- Chuẩn bò: Tiếng chổi tre.
- Vì thầy giáo của bố đã hy sinh.
- Mở 1 trang trong sổ liên lạc.
- 3 đến 5 HS đọc sổ liên lạc của
mình.
- Cố gắng sửa chữa những
khuyết điểm.
- Ghi nhận xét của thầy cô để
HS tự cố gắng, sửa chữa
khuyết điểm.
- Phải giữ gìn cẩn thận./ Giữ nó
như một kỉ niệm.
- Phải luôn cố gắng tập viết thì
chữ mới đẹp.
MÔN: TOÁN
Tiết: LUYỆN TẬP CHUNG
I. Mục tiêu
1Kiến thức: Giúp HS:
- Củng cố kó năng đọc, viết các số có 3 chữ số.
- Củng cố kó năng so sánh và thứ tự các số có 3 chữ số.
- Nhận biết một phần năm.
2Kỹ năng:
- Rèn kó năng giải toán liên quan đến đơn vò tiền Việt Nam.
3Thái độ: