Quản lý hoạt động giáo dục các phẩm chất đạo đức cho nữ thanh niên của Hội Liên hiệp Phụ nữ tỉnh Hải Dương - Pdf 57

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC GIÁO DỤC

LÊ THỊ THANH HƢƠNG

QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC
CÁC PHẨM CHẤT ĐẠO ĐỨC CHO NỮ THANH NIÊN CỦA
HỘI LIÊN HIỆP PHỤ NỮ TỈNH HẢI DƢƠNG

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ GIÁO DỤC

Hà Nội - 2018


ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC GIÁO DỤC

LÊ THỊ THANH HƢƠNG

QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC
CÁC PHẨM CHẤT ĐẠO ĐỨC CHO NỮ THANH NIÊN CỦA
HỘI LIÊN HIỆP PHỤ NỮ TỈNH HẢI DƢƠNG

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ GIÁO DỤC
CHUYÊN NGÀNH : QUẢN LÝ GIÁO DỤC
Mã số: 8 14 01 14

Ngƣời hƣớng dẫn khoa học: PGS.TS Đinh Thị Kim Thoa

Hà Nội - 2018


1.1.2. Ở trong nước .....................................................................................................8
1.2. Một số vấn đề chung về lý luận quản lý ............................................................10
1.2.1. Khái niệm cơ bản ............................................................................................10
1.3. Một số vấn đề lý luận về giáo dục các phẩm chất đạo đức ................................16
1.3.1. Khái niệm đạo đức, giáo dục các phẩm chất đạo đức .....................................16
1.3.2. Nội dung giáo dục các phẩm chất đạo đức .....................................................18
1.3.3. Phương pháp giáo dục các phẩm chất đạo đức ...............................................21
1.4. Quản lý hoạt động giáo dục các phẩm chất đạo đức cho nữ thanh niên ............25
1.4.1. Khái niệm quản lý hoạt động giáo dục các phẩm chất đạo đức ......................25
1.4.2. Nội dung quản lý hoạt động giáo dục các phẩm chất đạo đức........................26
1.5. Giới thiệu Đề án "Tuyên truyền giáo dục phẩm chất đạo đức phụ nữ Việt Nam
thời kỳ đẩy mạnh CNH - HĐH đất nước" giai đoạn 2010 - 2015" ( gọi tắt Đề án
343)............................................................................................................................31
1.5.1. Mục tiêu, đối tượng của đề án .........................................................................32
1.5.2. Thời gian thực hiện đề án ................................................................................33
1.6. Đặc điểm tâm lý của nữ thanh niên ....................................................................35
1.7. Các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý hoạt động giáo dục các phẩm chất đạo đức
cho nữ thanh niên ......................................................................................................40
Kết luận chƣơng 1 ...................................................................................................42


Chƣơng 2. THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC CÁC PHẨM CHẤT
ĐẠO ĐỨC VÀ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC CÁC PHẨM CHẤT
ĐẠO ĐỨC CHO NỮ THANH NIÊN CỦA HỘI LIÊN HIỆP PHỤ NỮ TỈNH HẢI
DƢƠNG ....................................................................................................................43
2.1. Khái quát địa bàn nghiên cứu và quá trình khảo sát ..........................................43
2.1.1. Khái quát về địa bàn và khách thể nghiên cứu ...............................................43
2.1.2. Mục đích nghiên cứu .......................................................................................44
2.1.3. Nội dung nghiên cứu .......................................................................................44
2.1.4. Phương pháp nghiên cứu .................................................................................45

các phẩm chất đạo đức cho nữ thanh niên của Hội Liên hiệp phụ nữ tỉnh Hải Dương
trong bối cảnh hiện nay .............................................................................................87
3.2.1. Đẩy mạnh công tác tuyên truyền, nâng cao nhận thức về tầm quan trọng của
giáo dục các phẩm chất đạo đức cho nữ thanh niên ..................................................87
3.2.2. Nâng cao năng lực xây dựng các loại kế hoạch giáo dục đạo đức cho nữ thanh
niên ............................................................................................................................90
3.2.3. Bồi dưỡng kỹ năng tổ chức hoạt động giáo dục cho cán bộ Đoàn, cán bộ Hội
và giáo viên trong giáo dục các phẩm chất đạo đức cho nữ thanh niên ....................92
3.2.4. Đa dạng hóa nội dung, hình thức và phương pháp giáo dục các phẩm chất đạo
đức cho nữ thanh niên ...............................................................................................94
3.2.5. Cải tiến công tác kiểm tra, đánh giá hoạt động giáo dục các phẩm chất đạo
đức cho nữ thanh niên ...............................................................................................96
3.2.6. Kết hợp chặt chẽ giữa gia đình, nhà trường và xã hội trong việc giáo dục các
phẩm chất đạo đức cho nữ thanh niên .......................................................................99
3.2.7. Đầu tư cơ sở vật chất và các điều kiện đảm bảo hoạt động giáo dục các phẩm
chất đạo đức cho nữ thanh niên ...............................................................................102
3.3. Mối quan hệ giữa các biện pháp đề xuất ..........................................................103
3.4. Khảo nghiệm tính cần thiết và tính khả thi của các biện pháp quản lý hoạt động
giáo dục phẩm chất đạo đức cho nữ thanh niên tỉnh Hải Dương ............................105
3.4.1. Mục tiêu khảo nghiệm ...................................................................................105
3.4.2. Đối tượngkhảo nghiệm..................................................................................105
3.4.3. Cách thức khảo nghiệm .................................................................................105
3.4.4. Thời gian khảo nghiệm .................................................................................106


3.4.5. Kết quả khảo nghiệm ....................................................................................106
Kết luận chƣơng 3 .................................................................................................113
KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ .......................................................................114
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO .............................................................117
PHỤ LỤC ...............................................................................................................121

thanh niên ..................................................................................................................83


Bảng 3.1: Kết quả khảo nghiệm tính cần thiết của các biện pháp ..........................107
Bảng 3.2: Kết quả khảo nghiệm tính khả thi của các biện pháp .............................108
Bảng 3.3: Mô hình tương quan về mức độ cần thiết của các biện pháp .................110
Bảng 3.4: Mô hình tương quan về mức độ khả thi của các biện pháp ....................111


DANH MỤC BIỂU ĐỒ, SƠ ĐỒ
Biểu đồ 2.1: Nhận thức của cán bộ quản lý, cán bộ Đoàn, cán bộ Hội, giáo viên và nữ
thanh niên về hoạt động giáo dục các phẩm chất đạo đức cho nữ thanh niên .................52
Biểu đồ 2.2: Thái độ của cán bộ quản lý, cán bộ Đoàn, cán bộ Hội, giáo viên và nữ thanh
niên đối với hoạt động giáo dục các phẩm chất đạo đức cho nữ thanh niên ...................53
Sơ đồ 3.1: Mối quan hệ giữa các biện pháp quản lý hoạt động giáo dục các phẩm
chất đạo đức cho nữ thanh niên ...............................................................................104


MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
Quản lý hoạt động giáo dục các phẩm chất đạo đức, vận động hội viên, phụ
nữ tiếp tục kế thừa, phát huy và rèn luyện các phẩm chất đạo đức tốt đẹp của người
phụ nữ Việt Nam luôn được Đảng ta luôn quan tâm, coi trọng công tác Phụ nữ đặc
biệt Ban Chấp hành Trung ương Đảng đã ban hành Nghị quyết 11-NQ/TW, ngày
27- 4 -2007 của Bộ Chính trị về công tác phụ nữ thời kỳ đẩy mạnh Công nghiệp hóa
– Hiện đại hóa đất nước; năm 2010, Thủ tướng Chính phủ phê duyệt triển khai, thực
hiện Đề án "Tuyên truyền giáo dục phẩm chất đạo đức phụ nữ Việt Nam thời kỳ đẩy
mạnh Công nghiệp hóa – Hiện đại hóa đất nước" giai đoạn 2010 - 2015 (gọi tắt Đề
án 343). Đặc biệt trong giai đoạn hiện nay chắc chắn sẽ giúp chị em nắm bắt được
cơ hội, tận dụng những yếu tố tích cực, tránh những tác động tiêu cực, vượt qua

chất đạo đức là hết sức cần thiết.
Xuất phát từ những lí do trên, chúng tôi lựa chọn đề tài: "Quản lý hoạt động
giáo dục các phẩm chất đạo đức cho nữ thanh niên của Hội Liên hiệp Phụ nữ tỉnh
Hải Dương” để tiến hành nghiên cứu.
2. Mục đích nghiên cứu
Trên cơ sở nghiên cứu lý luận và thực tiễn về công tác quản lý hoạt động
giáo dục các các phẩm chất đạo đức cho nữ thanh niên của Hội Liên hiệp Phụ nữ
tỉnh Hải Dương, đề tài đề xuất một số biện pháp pháp nhằm nâng cao hiệu quả quản
lý hoạt động giáo dục các phẩm chất đạo đức cho nữ thanh niên tỉnh Hải Dương
trong giai đoạn hiện nay.
3. Khách thể và đối tƣợng nghiên cứu
3.1. Khách thể nghiên cứu
Hoạt động giáo dục các phẩm chất đạo đức cho nữ thanh niên của Hội Liên
hiệp Phụ nữ tỉnh Hải Dương.
3.2.Đối tượng nghiên cứu
Biện pháp quản lý hoạt động giáo dục các phẩm chất đạo đức cho nữ thanh
niên tỉnh Hải Dương.
4. Câu hỏi nghiên cứu
- Thực trạng hoạt động giáo dục các phẩm chất đạo đức cho nữ thanh niên
của Hội Liên hiệp Phụ nữ tỉnh Hải Dương hiện nay như thế nào?
2


- Thực trạng quản lý hoạt động giáo dục các phẩm chất đạo đức cho nữ
thanh niên của Hội Liên hiệp Phụ nữ tỉnh Hải Dương trong giai đoạn hiện nay được
thực hiện như thế nào?
- Cần xây dựng những biện pháp quản lý gì để nâng cao hiệu quả hoạt động
giáo dục các phẩm đạo đức của nữ thanh niên tỉnh Hải Dương?
5. Giả thuyết nghiên cứu
Hoạt động giáo dục các phẩm chất đạo đức cho nữ thanh niên của Hội Liên

8. Phƣơng pháp nghiên cứu
8.1. Nghiên cứu lý luận
Nghiên cứu các văn bản quy phạm pháp luật, các văn bản lãnh đạo, chỉ đạo
và quản lý, các công trình và các tài liệu khoa học; các tài liệu, nghị quyết của đảng;
cùng phương pháp phân tích, quan sát, tổng hợp...
8.2. Nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn
- Phương pháp điều tra bằng phiếu hỏi: Sử dụng bảng hỏi để điều tra ở 02
phường tại thành phố Hải Dương và ở 02 trường đại học, cao đẳng thuộc tỉnh Hải
Dương với các mẫu điều tra thứ nhất dành cho các đối tượng sau: nữ thanh niên
đang học tại các trường đại học, cao đẳng và nữ thanh niên đang sống trên địa bàn
dân cư. Mẫu điều tra thứ hai dành cho đối tượng là cán bộ quản lý thuộc Hội Liên
hiệp phụ nữ tỉnh, huyện và cán bộ Hội ở cơ sở.
Mục đích phương pháp điều tra bằng phiếu hỏi để thấy được thực trạng hoạt
động giáo dục các phấm chất đạo đức, thực trạng quản lý hoạt động giáo dục các
phẩm chất để từ đó có những giải pháp quản lý nhằm nâng cao nhận thức của cán
bộ, hội viên và các nhóm đối tượng phụ nữ để thấy được tầm quan trọng của việc
quản lý hoạt động giáo dục đạo đức các phẩm chất đạo đức cho cán bộ, hội viên
phụ nữ trong tỉnh phù hợp với giai đoạn hiện nay.
- Phương pháp phỏng vấn:
Phỏng vấn, trò chuyện với hội viên phụ nữ, nữ thanh niên, nữ sinh viên, trên địa
bàn 02 phường và ở trường đại học, cao đẳng tiến hành khảo sát.
Mục đích phương pháp phỏng vấn để thu thập thông tin người được phỏng
vấn về quản lý hoạt động giáo dục để thấy được thực trạng hoạt động giáo dục các
phẩm chất đạo đức, thực trạng quản lý hoạt động giáo dục các phẩm chất để từ đó
đề xuất những giải pháp quản lý nhằm nâng cao nhận của cán bộ, hội viên và các
nhóm đối tượng nữ thanh niên; thấy được tầm quan trọng của việc quản lý hoạt
4


động giáo dục đạo đức các phẩm chất đạo đức cho cán bộ, hội viên phụ nữ trong

Với tư cách là một bộ phận của tri thức triết học, những tư tưởng đạo đức đã
xuất hiện tương đối sớm trong lịch sử loài người cách đây hơn 2.600 năm trong triết
học Trung Quốc, Ấn Độ và Hy Lạp cổ đại.
Các học thuyết về đạo đức của người Trung Quốc cổ đại xuất hiện sớm,
trong đó những quan niệm về đạo và đức của họ được biểu hiện khá rõ nét [9;
tr.13]. Khổng Tử (551 – 479 TCN) trong các tác phẩm “Dịch, Thi, Thư, Lễ, Nhạc,
Xuân Thu” đã rất xem trọng việc giáo dục đạo đức. Ông quan niệm giáo dục đạo
đức có tính hệ thống về phương pháp giáo dục cũng như về tâm lý giáo dục. Sự hiểu
biết không phải là sinh ra đã có sẵn mà phải trải qua một quá trình học tập, rèn
luyện khá công phu. Ông chủ trương coi việc rèn luyện đạo đức là ưu tiên số 1.
Khổng Tử đặt lên hàng đầu nhân cách và đạo đức người dạy. Trong học thuyết
Nhân, Trí, Dũng do mình xây dựng, ông lấy “nhân” (lòng thương người) làm yếu tố
hạt nhân, là đặc điểm cơ bản nhất của con người. “Lễ trị” (lấy “lễ” để ứng xử ở đời)
là một trong những chủ trương nổi tiếng của Khổng Tử về giáo dục đạo đức vẫn còn
nguyên giá trị cho đến ngày nay.
Trong xã hội Ấn Độ cổ đại, học thuyết của đạo Phật đã đề cập đến nhiều vấn
đề đạo đức [9; tr.13]. Yếu tố cốt lõi trong hệ thống đạo đức Phật giáo là khuyên con
người sống lương thiện, biết yêu thương nhau, giúp đỡ nhau, tránh điều ác.
Ở Phương Tây, vấn đề đạo đức đã thu hút sự quan tâm của nhiều nhà tư tưởng
như Xô – crát (469 – 399 TCN), Aristot (384 – 322 TCN), Đê – mô – crit (460 – 370
TCNN) [9; tr.14]… Đặc biệt, khi bàn về đạo đức, Đê – mô – crit đã cho rằng, nói đến
đạo đức là thể hiện hành vi của con người, thể hiện sự hài lòng hay không hài lòng của
mỗi người. Khi người nào đó làm điều tốt sẽ dẫn đến cảm giác dễ chịu cho bản thân họ
và những người xung quanh, ngược lại, những hành vi xấu sẽ dẫn đến cảm giác khó
6


chịu cho bản thân họ và nỗi đau khổ cho người khác. Vì vậy, mỗi người luôn luôn
vươn tới những việc thiện và tránh những điều ác. Xô – crat cho rằng: đạo đức là sự
hiểu biết quy định lẫn nhau. Có được đạo đức là nhờ ở sự hiểu biết. Do vậy, chỉ sau khi

1.1.2. Ở trong nước
Việt Nam là đất nước có truyền thống dân tộc với nhiều giá trị đạo đức tốt
đẹp. Mỗi con người trong ứng xử đều lấy cái “tình” làm gốc, thể hiện tinh thần nhân
ái, bao dung.
Chủ tịch Hồ Chí Minh rất quan tâm đến vấn đề đạo đức. Người không đưa ra
định nghĩa về đạo đức, nhưng trong sử dụng, thuật ngữ đạo đức được dùng với 3
nghĩa: rộng, hẹp và rất hẹp. Nghĩa rộng, đạo đức là hình thái ý thức xã hội, nhờ đó
con người tự giác điều chỉnh hành vi cho phù hợp với lợi ích, hạnh phúc và làm giàu
tính người trong các quan hệ xã hội, kể cả trong các quan hệ chính trị, tư tưởng.
Nghĩa hẹp, đó là hành vi đạo đức, là hành động cá nhân thể hiện quan niệm của cá
nhân về nghĩa vụ đối với xã hội và đối với người khác, thể hiện lương tâm hoặc bổn
phận cá nhân trong những hoàn cảnh nhất định. Hồ Chí Minh tập trung bàn nhiều về
đạo đức theo nghĩa hẹp với 3 mối quan hệ cơ bản của mỗi con người (quan hệ với
mình, với người và với việc). Khi nói về đạo đức, chủ yếu Người đề cập đến đạo đức
cách mạng – đạo đức mới, khác hẳn so với đạo đức cũ vì “… đạo đức đó không phải
là đạo đức thủ cựu. Nó là đạo đức mới, đạo đức vĩ đại, nó không phải vì danh vọng
cá nhân mà vì lợi ích chung của Đảng, của dân tộc, của loài người” [30; tr.292].
Năm 1996, khi nghiên cứu và tiếp cận về đạo đức ở các góc độ khác nhau,
một số nhà khoa học Việt Nam cho rằng: “Đạo đức là một hình thái ý thức xã hội
đặc biệt, bao gồm một hệ thống những quan điểm, quan niệm, những quy tắc, chuẩn
mực xã hội. Nó ra đời, tồn tại và biến đổi từ nhu cầu của xã hội. Nhờ đó, con người
tự giác điều chỉnh hành vi của mình cho phù hợp với lợi ích, hạnh phúc của con
người và sự tiến bộ của xã hội trong mối quan hệ giữa con người với con người,
giữa con người với xã hội” [18; tr.12].
Các tác giả Đặng Quốc Bảo, Phạm Khắc Chương, Đặng Vũ Hoạt… cũng rất
quan tâm đến vấn đề giáo dục đạo đức cho thế hệ trẻ. Các tác giả cũng đưa ra một
số định hướng cho giáo viên trong việc đổi mới nội dung, cải tiến phương pháp giáo
dục đạo đức cho học sinh ở trường phổ thông…
Năm 2008, các tác giả Trần Đăng Sinh, Nguyễn Thị Thọ khi nghiên cứu về
đạo đức, cho rằng: “Đạo đức là một hình thái ý thức xã hội, là tập hợp những

giả quan tâm đến việc quản lý hoạt động giáo dục đạo đức cho học sinh, sinh viên ở
các trường phổ thông và đại học, cao đẳng. Tuy nhiên, chưa có công trình nào
nghiên cứu về quản lý hoạt động giáo dục các phẩm chất đạo đức cho nữ thanh niên
9


trong thời kỳ hội nhập. Vì vậy, chúng tôi lựa chọn nghiên cứu quản lý hoạt động
giáo dục các phẩm chất đạo đức cho nữ thanh niên của Hội Liên hiệp Phụ nữ tỉnh
Hải Dương nhằm góp phần làm sáng tỏ một số vấn đề lý luận về quản lý hoạt động
giáo dục các phẩm chất đạo đức cho nữ thanh niên và thực trạng quản lý hoạt động
giáo dục các phẩm chất đạo đức cho nữ thanh niên tỉnh Hải Dương. Qua đó đề xuất
một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả quản lý hoạt động giáo dục các phẩm chất
đạo đức cho nữ thanh niên của Hội Liên hiệp Phụ nữ tỉnh Hải Dương.
1.2. Một số vấn đề chung về lý luận quản lý
1.2.1. Khái niệm cơ bản
- Quản lý
Hoạt động quản lý bắt nguồn từ sự phân công, hợp tác lao động khi xã hội
phát triển. Quản lý đóng vai trò quan trọng trong việc điều khiển các hoạt động xã
hội. Xã hội loài người đã trải qua nhiều chế độ chính trị xã hội khác nhau, mỗi chế
độ có một phương thức sản xuất khác nhau, phương thức sản xuất sau thường phát
triển hơn phương thức sản xuất trước, con người thế hệ sau tiến bộ và văn minh hơn
thế hệ trước, kéo theo trình độ quản lý ngày càng cao làm cho năng suất lao động
ngày càng tăng, xã hội ngày càng phát triển, tiến bộ. Quản lý là một dạng lao động
xã hội gắn liền và phát triển cùng với lịch sử phát triển của loài người. Quản lý là
một dạng lao động đặc biệt điều khiển các hoạt động lao động, có tính khoa học và
nghệ thuật cao, đồng thời cũng là sản phẩm có tính lịch sử, tính đặc thù của xã hội.
Quản lý là sự tác động liên tục có tổ chức, có định hướng của chủ thể (người
quản lý, tổ chức quản lý) lên khách thể (đối tượng quản lý) về các mặt chính trị, văn
hóa, xã hội, kinh tế... bằng một hệ thống các luật lệ, chính sách, nguyên tắc, phương
pháp và các biện pháp cụ thể nhằm tạo ra môi trường và điều kiện cho sự phát triển

Các thành tựu nghiên cứu giáo dục đã thừa nhận, quản lý giáo dục là nhân tố
then chốt đảm bảo sự thành công của phát triển giáo dục. Vì thông qua quản lý giáo
dục mà việc thực hiện mục tiêu đào tạo, các chủ trương, chính sách giáo dục quốc
gia, nâng cao hiệu quả đầu tư cho giáo dục, nâng cao chất lượng giáo dục… mới
được triển khai và thực hiện có hiệu quả. Những tầm nhìn mới về hệ thống giáo dục,
những cách tiếp cận hiện đại về quản lý giáo dục, những thành tựu kỹ thuật và công
nghệ tiên tiến được sử dụng trong quản lý giáo dục… đang phát triển rất mạnh mẽ và
tạo nên những thay đổi đáng kể cho diện mạo giáo dục thế giới. Bối cảnh đó đang tạo
thời cơ cho giáo dục nói chung, quản lý giáo dục nói riêng tiếp thu thành tựu và kinh
11


nghiệm tiên tiến của thế giới trong việc đào tạo, bồi dưỡng cán bộ quản lý giáo dục
cũng như nghiên cứu khoa học quản lý giáo dục hiện nay ở Việt Nam.
Theo tác giả Trần Kiểm: “Quản lý giáo dục là hoạt động tự giác của chủ thể
nhằm huy động, tổ chức, điều phối, điều chỉnh, giám sát… một cách có hiệu quả các
nguồn lực giáo dục (nhân lực, vật lực, tài lực) phục vụ cho mục tiêu phát triển giáo dục,
đáp ứng các yêu cầu phát triển kinh tế xã hội” [20; tr.12].
Theo tác giả Nguyễn Ngọc Quang: “Quản lý giáo dục là tác động có hệ thống,
có kế hoạch, hợp quy luật của chủ thể quản lý làm cho hệ vận hành theo đường lối,
nguyên lý của Đảng, thực hiện được các tính chất của nhà trường, xã hội mà tiêu
điểm hội tụ là quá trình dạy học, giáo dục thế hệ trẻ, đưa hệ thống giáo dục đến mục
tiêu dự kiến tiến lên trạng thái mới về chất” [27; tr.20].
Tác giả Nguyễn Thị Tính quan niệm: “Quản lý giáo dục là những tác động có
hệ thống, có mục đích, hợp quy luật của chủ thể quản lý ở các cấp khác nhau đến tất cả
các mắt xích của hệ thống giáo dục nhằm đảm bảo cho hệ thống giáo dục vận hành,
phát triển, thực hiện mục tiêu của nền giáo dục” [39; tr.23].
Quản lý giáo dục thực chất là quản lý quá trình hoạt động của người dạy,
người học và quản lý các tổ chức sư phạm ở các cơ sở khác nhau trong việc thực
hiện các kế hoạch và chương trình giáo dục và đào tạo nhằm đạt được các mục tiêu

Chức năng quản lý là một dạng hoạt động quản lý chuyên biệt, thông qua đó
chủ thể quản lý tác động vào khách thể quản lý nhằm thực hiện mục tiêu của tổ
chức [39; tr.32].
Theo quan điểm quản lý hiện đại, từ các hệ thống quản lý, chức năng quản lý
có thể khái quát một số chức năng cơ bản sau:
1.2.2.1. Chức năng lập kế hoạch
Chức năng lập kế hoạch là quá trình xác định mục tiêu phát triển và quyết
định những biện pháp tốt nhất để thực hiện mục tiêu đó. Chức năng kế hoạch là tất
cả các công việc quản lý liên quan đến việc chuẩn bị cho tương lai. Với cách hiểu
như vậy, nhiệm vụ cụ thể của chức năng kế hoạch là dự đoán, thiết lập mục tiêu, đề
ra các biện pháp thực hiện và hình thành các mục tiêu cụ thể trong từng giai đoạn.
Công tác hoạch định là cần thiết đối với mọi cấp quản lý trong tổ chức. Cấp quản lý
càng cao thì vai trò của hoạch định càng quan trọng. Thông thường, các nhà quản lý
cấp cao dành nhiều thời gian vào lập kế hoạch cho tương lai xa và cho kế hoạch
chung của tổ chức; còn các nhà quản lý cấp thấp thì chủ yếu làm kế hoạch ngắn hạn
13


hoặc kế hoạch tác nghiệp cho đơn vị của họ.
Khi tiến hành chức năng kế hoạch, nhà quản lý cần căn cứ vào bối cảnh, nhu
cầu của tổ chức để xác định những mục tiêu cần phát triển giáo dục; lựa chọn các
công việc cần thiết và cách thức thực hiện phù hợp để đưa tổ chức đạt được mục
tiêu đã đề ra.
1.2.2.2. Chức năng tổ chức
Tổ chức là quá trình sắp xếp, phân bổ công việc, quyền hành và các nguồn
lực cho các thành viên của tổ chức, để họ phối hợp hoạt động với nhau theo một cơ
chế đã được thiết lập nhằm đạt được các mục tiêu của tổ chức một cách hiệu quả.
Chức năng tổ chức là quá trình hoạt động của chủ thể quản lý với việc tiếp
nhận, phân phối một cách khoa học các yếu tố, nguồn lực, hình thành cấu trúc của
tổ chức, cơ chế và các mối quan hệ phối hợp, để thực hiện các mục tiêu đã đề ra

hiện những sai phạm và điều chỉnh nhằm đưa hệ thống đạt tới những mục tiêu đã
đặt ra, góp phần đưa toàn bộ hệ thống quản lý lên một trình độ cao hơn.
Kiểm tra là một chức năng quan trọng của quản lý. Một mặt kiểm tra là công
cụ quan trọng để nhà quản lý phát hiện ra những sai sót và có biện pháp điều chỉnh.
Mặt khác, thông qua kiểm tra, các hoạt động sẽ được thực hiện tốt hơn và giảm bớt
được sai sót có thể nảy sinh.
Kiểm tra góp phần đôn đốc việc thực hiện kế hoạch với hiệu quả cao. Trong
thực tế, những kế hoạch tốt nhất cũng có thể không được thực hiện như ý muốn.
Các nhà quản lý cũng như cấp dưới của họ đều có thể mắc sai lầm và kiểm tra sẽ
cho phép chủ động phát hiện, sửa chữa các sai lầm trước khi chúng trở nên nghiêm
trọng để mọi hoạt động của tổ chức được điều hành theo đúng kế hoạch đã đề ra.
Kiểm tra tạo tiền đề cho quá trình hoàn thiện và đổi mới. Với việc đánh giá
các hoạt động, kiểm tra khẳng định những giá trị nào sẽ quyết định sự thành công
của tổ chức. Những giá trị đó sẽ được tiêu chuẩn hóa để trở thành mục tiêu, quy tắc,
chuẩn mực cho hành vi của các thành viên trong tổ chức. Đồng thời kiểm tra giúp
các nhà quản lý bắt đầu lại chu trình cải tiến hoạt động của tổ chức thông qua việc
xác định vấn đề và cơ hội cho tổ chức.
Như vậy, theo hình thức, quá trình quản lý được diễn ra tuần tự từ chức năng kế
hoạch đến các chức năng tổ chức, chỉ đạo và kiểm tra tạo thành quá trình quản lý.
Trong thực tế, các chức năng này đan xen, hỗ trợ lẫn nhau trong quá trình thực hiện.
Chất xúc tác và liên kết giữa các chức năng cơ bản này là thông tin quản lý và các
15



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status