NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC VIỆT NAM
HỌC VIỆN NGÂN HÀNG
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
Đề tài:
HOÀN THIỆN CÔNG TÁC LẬP VÀ TRÌNH BÀY
BÁO CÁO TÀI CHÍNH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN
TẬP ĐOÀN QUẢN LÝ TÀI SẢN TRÍ VIỆT
Giáo viên hướng dẫn
Sinh viên
Lớp
Khoa
: Th.Lê Thanh Bằng
: Trần Phương Linh
: K17 KTDNG
: Kế toán – Kiểm toán
HÀ NỘI - 2018
LỜI CAM ĐOAN
Em xin cam đoan những nội dung trong Khóa luận tốt nghiệp
với đề tài “ Hoàn thiện công tác lập và trình bày báo cáo tài chính
hợp nhất tại Công ty Cổ phần Tập đoàn Quản lý Tài sản Trí Việt.” là
kết quả nghiên cứu của bản thân em sau quá trình tìm hiểu thực tế
hoạt động tại Phòng Kế toán của đơn vị.
Các số liệu trong Khóa luận tốt nghiệp có nguồn gốc rõ ràng,
được thu thập dựa trên những tài liệu có thực của Công ty , tuân
NGUYÊN NGHĨA
Bảng cân đối kế toán
Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh
Báo cáo lưu chuyển tiền tệ
Báo cáo tài chính
Báo cáo tài chính hợp nhất
Cổ đông không kiểm soát
Giá trị ghi sổ
Giá trị hợp lý
Giá vốn hàng bán
Hàng tồn kho
Lợi ích cổ đông không kiểm soát
Lợi nhuận sau thuế
Lợi thế thương mại
Công ty Cổ phần Kinh doanh Bất động sản Trí Việt
Thu nhập doanh nghiệp
Tài sản cố định
Công ty Cổ phần Chứng khoán Trí Việt
Công ty Cổ phần Tập đoàn Quản lý Tài sản Trí Việt
Khóa luận tốt nghiệp
5
Học viện Ngân Hàng
LỜI MỞ ĐẦU.
I.
theo mô hình Công ty mẹ-Công ty con. Tổng hợp, khái quát
Khóa luận tốt nghiệp
6
Học viện Ngân Hàng
các vấn đề lý luận về hệ thống BCTCHN doanh nghiệp theo
chuẩn mực kế toán và thông lệ quốc tế.
Về mặt thực tiễn: Nghiên cứu, phân tích và đánh giá
thực trạng lập và trình bày báo cáo tài chính hợp nhất tại Công
ty Cổ phần Tập đoàn Quản lý Tài sản Trí Việt, trên cơ sở đó chỉ
ra những tồn tại, vướng mắc trong công tác lập và trình bày
BCTC hợp nhất để đưa ra những đề xuất khoa học, hợp lý nhằm
đóng góp ý kiến nâng cao chất lượng báo cáo tài chính hợp
nhất của Tập đoàn .
III. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu đề tài.
Đối tượng nghiên cứu: Đề tài nghiên cứu về Lập và trình bày
báo cáo tài chính hợp nhất tại Công ty Cổ phần Tập đoàn Quản
-
lý Tài sản Trí Việt.
Phạm vi nghiên cứu:
Phạm vi về không gian: Công ty Cổ phần Tập đoàn Quản lý Tài
-
công tác kế toán trong Công ty. Qua đó cũng có thể thấy được
thực trạng lập BCTC của doanh nghiệp.
• Phương pháp quan sát thực tế: Trong quá trình khảo sát tại
đơn vị, em đã trực tiếp quan sát những hoạt động đang diễn ra
tại phòng kế toán của DN, quan sát những tài liệu về kế toán
cũng như tìm hiểu về các nghiệp vụ kế toán của DN, nhằm tiếp
cận trực tiếp, theo dõi được các hoạt động, các nghiệp vụ diễn
ra hàng ngày, các thao tác và quá trình làm việc của phòng kế
toán.
- Phương pháp thu thập dữ liệu thứ cấp: Các dữ liệu thứ cấp
thu thập bao gồm quy định trong các: Chuẩn mực kế toán VAS
25, VAS 07, VAS 08., chuẩn mực kế toán quốc tế IAS 27 , thông
tư số 200/2014/TT-BTC, thông tư số 202/2014/TT-BTC… các bài
nghiên cứu của các tác giả và một số luận văn của những năm
trước. Bên cạnh đó, để phục vụ cho việc phân tích thực trạng
lập và trình bày BCTC tại doanh nghiệp, em cũng đã thu thập
và nghiên cứu các tài liệu của DN như: quy chế của DN, các
chứng từ, sổ sách kế toán, BCTC của các doanh nghiệp thuộc
Tổng Công ty , Báo cáo tài chính riêng, Báo cáo tài chính hợp
nhất đã được kiểm toán các năm 2015- 2017…
b) Phương pháp phân tích dữ liệu
Đối với các dữ liệu sơ cấp và thứ cấp thu thập được, em sử
dụng phương pháp phân tích dữ liệu nhằm hệ thống hoá, xử lý
và đưa ra các kết luận phù hợp phục vụ cho đề tài nghiên cứu.
Cụ thể:
+ Phân tích thông tin thu được từ Công ty Mẹ TVC, đánh giá
thực trạng và đưa ra các đề xuất nhằm hoàn thiện công tác lập
và trình bày BCTC hợp nhất tại Công ty.
+ Phương pháp so sánh: So sánh số liệu báo cáo cũng như các
KHÁI NIỆM.
Công ty mẹ: Công ty mẹ là Công ty có một hoặc nhiều Công ty
con.
Công ty
con: là doanh nghiệp chịu sự kiểm soát của Công ty
khác (gọi là Công ty mẹ).
Tập đoàn: bao gồm Công ty mẹ và các Công ty con.
Kiểm soát: Là quyền chi phối các chính sách tài chính và hoạt động
của doanh nghiệp nhằm thu được lợi ích kinh tế từ các hoạt động của
doanh nghiệp đó.
Mô hình Công ty mẹ con: (theo chuẩn mực kế toán quốc tế ISA)
Công ty mẹ là một thực thể pháp lý có ít nhất một đơn vị trực
thuộc- Công ty con. Công ty con là thực thể pháp lý bị kiểm soát bởi
Khóa luận tốt nghiệp
9
Học viện Ngân Hàng
Công ty mẹ. Kiểm soát ở đây được hiểu là sở hữu trực tiếp hoặc gián
tiếp nhiều hơn 50% số phiếu bầu; hoặc sở hữu ít hơn 50% số phiếu
bầu nhưng quyền biểu quyết lớn hơn 50% quyền biểu quyết của
doanh nghiệp kia theo thỏa thuận với các nhà đầu tư khác; hoặc
nắm quyền chi phối đến các chính sách tài chính hay sản xuất kinh
doanh của Công ty và được quy định tại điều lệ, theo sự thỏa thuận
hay hợp đồng; hoặc có quyền bổ nhiệm hay miễn nhiệm phần lớn
quan hệ với nhau và mang tính tương đối.
• Thứ năm, trách nhiệm của Công ty mẹ đối với Công ty con là trách
nhiệm hữu hạn.
Khóa luận tốt nghiệp
•
10
Học viện Ngân Hàng
Thứ sáu, về mặt lý thuyết, mô hình này sẽ tạo cho cơ cấu tổ chức
của các Công ty trong nhóm có chiều sâu không hạn chế, tức Công
ty mẹ, Công ty con cấp 1, Công ty con cấp 2…
1.1.2.XÁC ĐỊNH TỶ LỆ BIỂU QUYẾT CỦA CÔNG TY MẸ ĐỐI VỚI CÔNG TY CON.
•
Công ty mẹ có thể nắm giữ trực tiếp quyền biểu quyết ở Công ty
con thông qua số vốn Công ty mẹ đầu tư trực tiếp vào Công ty con.
VD1: Công ty A sở hữu 3025 cổ phiếu phổ thông có quyền biểu
quyết trong tổng số 5500 cổ phiếu phổ thông có quyền biểu quyết
đang lưu hành của Công ty cổ phần B. Như vậy, A nắm giữ trực tiếp
55% quyền biểu quyết tại Công ty B. Theo đó, Công ty A là Công ty
mẹ của Công ty cổ phần B, Công ty B là Công ty con của Công ty
A. Tỷ lệ lợi ích của Công ty mẹ và cổ đông không kiểm soát sẽ tương
ứng với số vốn góp của các bên, trừ khi có thỏa thuận khác.
55%
Học viện Ngân Hàng
-
Quyền biểu quyết trực tiếp của Công ty Cổ phần X tại Công ty TNHH
-
Z là: 100/1.000*100%= 10%
Tổng tỷ lệ quyền biểu quyết của Công ty Cổ phần X với Công ty
TNHH Z được xác định bởi 2 phần: quyền biểu quyết trực tiếp là 10%
và quyền biểu quyết gián tiếp thông qua Công ty Cổ phần Y là 65%.
Như vậy, tổng tỷ lệ biểu quyết của Công ty cổ phần X nắm giữ trực
tiếp và gián tiếp là 75% quyền biểu quyết của Công ty
TNHH Z.
Theo đó, Công ty Z là Công ty con của Công ty X.
70%
CÔNG TY
X
65%
10%
65%
CÔNG
80%
90%
100%
20%
10%
0%
Lợi ích trực tiếp của Công
ty mẹ A
Lợi ích trực tiếp của cổ
đông KKS
12
Khóa luận tốt nghiệp
Học viện Ngân Hàng
TỔNG
•
100% 100% 100%
Lợi ích trực tiếp
Lợi ích gián tiếp
Cổ đông không
C
75%
45%
kiểm
soát
Lợi ích trực tiếp
Lợi ích gián tiếp
TỔNG
25%
100%
40%
15%
100%
Như vậy, tỷ lệ lợi ích của Công ty mẹ A trong Công ty C là 45%
(75% 60%).
Khóa luận tốt nghiệp
13
lý thực hiện các cam kết); các cơ quan Nhà nước (cung cấp những
thông tin cần thiết cho việc thực hiện chức năng quản lý vĩ mô của
Nhà nước đối với nền kinh tế).
1.2.2.PHẠM VI HỢP NHẤT BÁO CÁO TÀI CHÍNH.
Khi lập BCTCHN, doanh nghiệp phải hợp nhất tất cả các Công ty con
ở trong và ngoài nước do Công ty mẹ kiểm soát, để đảm bảo chất
-
lượng kế toán cần loại trừ những trường hợp:
Quyền kiểm soát của Công ty mẹ chỉ là tạm thời vì Công ty con chỉ
được mua và nắm giữ cho mục đích bán lại trong thời gian dưới 12
Khóa luận tốt nghiệp
14
Học viện Ngân Hàng
tháng. Trong trường hợp này, khoản đầu tư sẽ được phân loại là đầu
tư ngắn hạn nắm giữ vì mục đích kinh doanh.
Hoạt động của Công ty con bị hạn chế trong thời gian trên 12
tháng và điều này ảnh hưởng đáng kể đến khả năng chuyển vốn cho
Công ty mẹ.
Công ty mẹ không được loại trừ khỏi BCTCHN đối với:
-
Công ty con có hoạt động kinh doanh khác biệt với hoạt động của
-
nhân riêng biệt.
Khóa luận tốt nghiệp
15
Học viện Ngân Hàng
1.3. NGUYÊN TẮC VÀ KỸ THUẬT LẬP BCTCHN.
1.3.1.
NGUYÊN TẮC LẬP VÀ TRÌNH BÀY BCTCHN.
Theo quy định của thông tư 202/2014/TT-BTC, có các nguyên tắc cần
tuân thủ khi lập BCTCHN:
(1) Công ty mẹ khi lập BCTCHN phải hợp nhất BCTC riêng của mình và
của tất cả các Công ty ở trong nước và ngoài nước do Công ty mẹ
kiểm soát trực tiếp hoặc gián tiếp.
(2) BCTCHN được lập và trình bày theo các nguyên tắc như Báo cáo tài
chính của doanh nghiệp độc lập theo quy định của Chuẩn mực kế
toán Việt Nam số 21 “ Trình bày báo cáo tài chính” và quy định của
các Chuẩn mực kế toán khác có liên quan.
(3) BCTCHN được lập trên cơ sở áp dụng chính sách kế toán thông nhất
cho các giao dịch và sự kiện cùng loại trong những hoàn cảnh tương
tự trong Tập đoàn.
-
Trong trường hợp Công ty con sử dụng chính sách kế toán áp dụng
thống nhất trong tập đoàn thì Báo cáo tài chính được sử dụng để hợp
cũng như chấm dứt vào ngày Công ty mẹ thực sự chấm dứt quyền
kiểm soát Công ty con. Khoản đầu tư vào doanh nghiệp phải được
hạch toán theo chuẩn mực “Công cụ tài chính” kể từ khi doanh
nghiệp đó không còn là Công ty con, Công ty liên doanh, liên kết.
(6) Phần sở hữu của Công ty mẹ và CĐKKS trong tài sản thuần có thể
xác định được của Công ty con tại ngày mua phải được trình bày
theo giá trị hợp lý.
-
Tài sản thuần của Công ty con tại ngày mua được ghi nhận trên
BCĐKT hợp nhất theo giá trị hợp lý và phần chênh lệch giữa giá trị
hợp lý và giá trị ghi sổ phải được phân bổ cho cả Công ty mẹ và cổ
đông không kiểm soát nếu Công ty mẹ nắm giữ nhỏ hơn 100% Công
ty con.
-
Sau ngày mua, nếu các tài sản của Công ty con tại ngày mua (có
GTHL khác GTGS) được khấu hao, thanh lý hoặc bán thì phần chênh
lệch giữa GTHL và GTGS phải điều chỉnh vào lợi nhuận sau thuế chưa
phân phối và lợi ích cổ đông không kiểm soát tương ứng với phần sở
hữu của mỗi bên.
(7) Công ty mẹ phải ghi nhận thuế TNDN hoãn lại phát sinh từ giao dịch
hợp nhất kinh doanh nếu có chênh lệch giữa GTHL và GTGS của tài
sản thuần.
Khóa luận tốt nghiệp
của Công ty con theo giá trị hợp lý.
(10)
Các chỉ tiêu trong BCĐKT hợp nhất và BCKQHĐKD hợp nhất
được lập bằng cách cộng từng chỉ tiêu thuộc BCĐKT và BCKQHĐKD
của Công ty mẹ và các Công ty con trong tập đoàn sau đó thực hiện
điều chỉnh cho các nội dung:
-
Loại trừ GTGS khoản đầu tư của Công ty mẹ trong từng Công ty con
và phần vốn của Công ty mẹ trong vốn chủ sở hữu của Công ty con,
ghi nhận lợi thế thương mại hoặc lãi từ giao dịch mua rẻ.
Khóa luận tốt nghiệp
18
Học viện Ngân Hàng
-
Phân bổ LTTM.
-
Lợi ích CĐKKS được trình bày trong BCĐKT hợp nhất thành một chỉ
tiêu thuộc phần vốn chủ sở hữu. Phần sở hữu của Cổ đông không
kiểm soát trong BCKQHĐKD hợp nhất cũng phải được trình bày thành
BCTCHN, toàn bộ BCTC của Công ty con phải được chuyển đổi toàn
bộ sang đồng tiền báo cáo của Công ty mẹ.
(14)
Bản thuyết minh BCTC hợp nhất được lập để giải thích thêm
các thông tin về tài chính căn cứ vào BCĐKT hợp nhất, BCKQHĐKD
hợp nhất; BCLCTT hợp nhất và các tài liệu liên quan.
Khóa luận tốt nghiệp
1.3.2
19
Học viện Ngân Hàng
KỸ THUẬT LẬP BCTCHN.
Các bước lập BCTC hợp nhất theo thông tư 202/2014/TT- BTC – hướng
dẫn lập và trình bày BCTCHN:
Bước 1: Hợp cộng các chỉ tiêu.
Hợp cộng các chỉ tiêu trong BCĐKT và BCKQHĐKD của Công ty
mẹ và các Công ty con trong tập đoàn.
Bước 2: Loại trừ giá trị khoản đầu tư của Công ty
mẹ vào
Công ty con.
Khóa luận tốt nghiệp
Học viện Ngân Hàng
Nợ lợi thế thương mại (nếu có)
Có Đầu tư vào Công ty con.
Bước 3: Phân bổ Lợi thế thương mại (nếu có).
Lợi thế thương mại phát sinh tại ngày mua được phân bổ dần vào
hoạt động kinh doanh hợp nhất theo phương pháp đường thẳng
trong thời gian không qua 10 năm. Kế toán phải điều chỉnh cả số
LTTM lũy kế đến đầu kỳ báo cáo và khi phân bổ hết LTTM vẫn phản
ánh ảnh hưởng số lợi thế thương mại đã phân bổ đến lợi nhuận sau
thuế chưa phân phối và lợi thế thương mại cho đến khi thanh lý Công
ty con.
Bút toán điều chỉnh:
-
Phân bổ LTTM trong kỳ đầu tiên:
Nợ Chi phí quản lý doanh nghiệp (số LTTM phân bổ trong kỳ)
Có Lợi thế thương mại (số LTTM phân bổ trong kỳ).
-
Phân bổ LTTM từ kỳ thứ hai trở đi:
Nợ LNST chưa phân phối (số LTTM đã phân bổ)
Nợ Chi phí quản lý doanh nghiệp (số LTTM phân bổ trong kỳ)
Có Lợi thế thương mại (toàn bộ LTTM phát sinh).
-
• Trường hợp khoản lỗ tương ứng với tỷ lệ sở hữu của CĐKKS trong
Công ty con hợp nhất lớn hơn phần góp vồn của họ trong Công ty
con thì các khoản lỗ vượt trội này được tính giảm vào lợi ích của
Công ty mẹ (trừ khi CĐKKS có nghĩa vụ ràng buộc và có khả năng bù
đắp các khoản lỗ đó)
• Các khoản lỗ phân bổ cho cổ đông thiểu số có thể lớn hơn phần vốn
của họ trong Công ty con. Khoản lỗ vượt trội này được tính giảm vào
phần lợi ích của cổ đông đa số trừ khi cổ đông thiểu số có nghĩa vụ
ràng buộc và có khả năng bù đắp các khoản lỗ đó. Nếu sau đó Công
ty con có lãi, khoản lãi đó sẽ được phân bổ vào phần lợi ích của cổ
đông đa số cho tới khi phần lỗ trước đây do các cổ đông đa số gánh
chịu được bồi hoàn đầy đủ.
• Lợi ích của cổ đông thiểu số trong tài sản thuần của Công ty con hợp
nhất trên BCĐKT hợp nhất phải được trình bày thành một chỉ tiêu
riêng biệt tách khỏi phần nợ phải trả và phần vốn chủ sở hữu của cổ
đông của Công ty mẹ.
Bút toán điều chỉnh
Khóa luận tốt nghiệp
22
Học viện Ngân Hàng
Tách lợi ích CĐKKS tại ngày đầu kỳ báo cáo:
Khóa luận tốt nghiệp
23
Học viện Ngân Hàng
Nguyên tắc:
- Trong BCTCHN, doanh thu và giá vốn của hàng tiêu thụ trong nội bộ
Tập đoàn phải được loại trừ toàn bộ. Lãi, lỗ chưa thực hiện trong giá
trị hàng tồn kho cuối kỳ phải được loại trừ khỏi giá trị hàng tồn kho
cuối kỳ, đồng thời lãi hoặc lỗ chưa thực hiện trong giá trị hàng tồn
kho đầu kỳ cũng phải được loại trừ khỏi giá vốn hàng bán trong kỳ
(chỉ phải loại trừ các khoản lỗ nội bộ chưa thực hiện khi chi phí tạo
nên khoản lỗ đó không thể thu hồi được).
-
Việc loại trừ lãi, lỗ chưa thực hiện trong giao dịch Công ty mẹ bán
hàng cho Công ty con không ảnh hưởng đến việc phân chia lợi ích
cho các cổ đông thiểu số của Công ty con. Trường hợp Công ty con
bán hàng cho Công ty mẹ thì lãi/lỗ chưa thực hiện trong giá trị hàng
tồn kho phải được phân bổ cho cả Công ty mẹ và cho CĐKKS theo tỷ
lệ lợi ích của các bên.
- Khi loại trừ lãi hoặc lỗ chưa thực hiện phát sinh từ giao dịch nội bộ
trong tập đoàn sẽ làm giá trị ghi sổ của số hàng tồn kho trong
BCTCHN khác với cơ sở tính thuế được xác định trên cơ sở hóa đơn
Nợ Hàng tồn kho
Có Giá vốn hàng bán.
(2) Loại trừ giá vốn hàng bán và LNST chưa phân phối đầu kì do ảnh
hưởng của lợi nhuận chưa thực hiện trong giá trị hàng tồn kho đầu kì
khi bán hàng ở kì sau.
-
Trường hợp năm trước đã loại trừ lãi chưa thực hiện trong giá trị
hàng tồn kho đầu kỳ này: Nợ Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối
Có Giá vốn hàng bán.
-
Trường hợp năm trước đã loại trừ lỗ chưa thực hiện trong giá trị hàng
tồn kho đầu kỳ này: Nợ Giá vốn hàng bán
Có Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối.
(3) Điều chỉnh ảnh hưởng của thuế TNDN do loại trừ lợi nhuận chưa thực
hiện trong hàng tồn kho cuối kì.
-
Trường hợp lãi: Nợ Tài sản thuế TNDN hoãn lại
Khóa luận tốt nghiệp
25
Học viện Ngân Hàng