VIỆN HÀN LÂM KHOA HỌC XÃ HỘI VIỆT NAM
HỌC VIỆN KHOA HỌC XÃ HỘI
VÕ TRÍ THÔNG
THỰC HIỆN CHÍNH SÁCH ĐÀO TẠO, BỒI DƯỠNG
CÁN BỘ, CÔNG CHỨC CẤP XÃ LÀ NGƯỜI DÂN TỘC
THIỂU SỐ TỪ THỰC TIỄN TỈNH ĐẮK LẮK
LUẬN VĂN THẠC SĨ CHÍNH SÁCH CÔNG
ĐẮK LẮK, 2019
1
VIỆN HÀN LÂM KHOA HỌC XÃ HỘI VIỆT NAM
HỌC VIỆN KHOA HỌC XÃ HỘI
VÕ TRÍ THÔNG
THỰC HIỆN CHÍNH SÁCH ĐÀO TẠO, BỒI DƯỠNG
CÁN BỘ, CÔNG CHỨC CẤP XÃ LÀ NGƯỜI DÂN TỘC
THIỂU SỐ TỪ THỰC TIỄN TỈNH ĐẮK LẮK
Chuyên ngành
: Chính sách công
Mã số
gian học tập. Đặc biệt tôi xin gửi lời cảm ơn sâu sắc đến thầy Tiến sĩ Nguyễn
Khắc Trinh, người đã trực tiếp hướng dẫn khoa học cho tôi hoàn thành luận văn
này với tất cả lòng nhiệt tình và sự quan tâm.
Tôi xin gửi lời cảm ơn đến lãnh đạo Văn phòng Tỉnh ủy – UBND tỉnh,
Ban Dân tộc, Sở Nội vụ và các xã, phường, thị trấn trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk
đã tạo mọi điều kiện thuận lợi cho tôi trong quá trình cung cấp thông tin, số liệu
để thực hiện đề tài. Xin chân thành cảm ơn tất cả các đồng chí, đồng nghiệp
luôn quan tâm, tạo điều kiện cho tôi trong suốt thời gian học tập và hoàn thành
luận văn.
Mặc dù bản thân đã có nhiều cố gắng trong quá trình nghiên cứu nhưng
với thời gian và trình độ lý luận cũng như kinh nghiệm thực tiễn còn hạn chế
nên luận văn không thể tránh khỏi những hạn chế, thiếu sót. Tôi rất mong nhận
được sự góp ý quý báu của quý Thầy, Cô, đồng nghiệp và bạn bè để luận văn
được hoàn thiện hơn.
Xin chân thành cảm ơn!
Đắk Lắk, ngày 05 tháng 10 năm 2019
TÁC GIẢ
Võ Trí Thông
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
CB,CC
Cán bộ, công chức
CCN
Cụm công nghiệp
KH
KTXH
NĐ-CP
Hội nông dân
Hội phụ nữ
Kế hoạch
NN&PTNT
Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
NQ-CP
Nghị quyết - Chính phủ
NQ-HĐND
Nghị quyết - Hội đồng nhân dân
NQ/TU
Nghị quyết/ Tỉnh ủy
NQ/TW
Nghị quyết Trung ương
QĐ-UBND
QĐ-TTg
Chương 1: MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CHUNG VỀ ĐÀO TẠO, BỒI
DƯỠNG CÁN BỘ, CÔNG CHỨC CẤP XÃ LÀ NGƯỜI DÂN TỘC THIỂU
SỐ Ở TỈNH ĐẮK LẮK .................................................................................... 9
1.1. Quan niệm chung về cán bộ, công chức cấp cơ sở ................................ 9
1.1.1. Cán bộ, công chức chính quyền cơ sở ................................................ 9
1.1.2. Cán bộ, công chức người dân tộc thiểu số ........................................ 10
1.2. Các quy định của Đảng, nhà nước và địa phương về công tác đào tạo,
bồi dưỡng cán bộ, công chức là người dân tộc thiểu số.............................. 13
1.2.1. Chủ trương, chính sách và các quy định của Đảng, nhà nước và các
bộ, ngành liên quan ..................................................................................... 13
1.2.2. Chủ trương, chính sách và các quy định của Đảng bộ, chính quyền các
cấp ở tỉnh Đắk Lắk ...................................................................................... 15
Chương 2: THỰC TRẠNG CHÍNH SÁCH ĐÀO TẠO, BỒI DƯỠNG CÁN
BỘ CÔNG CHỨC CẤP XÃ LÀ NGƯỜI DÂN TỘC THIỂU SỐ Ở TỈNH ĐẮK
LẮK ................................................................................................................. 17
2.1. Khái quát về điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội tỉnh Đắk Lắk........... 17
2.1.1. Vị trí địa lý và điều kiện tự nhiên ..................................................... 17
2.1.2. Tình hình kinh tế - xã hội tỉnh Đắk Lắk............................................ 19
2.2. Thực trạng cán bộ, công chức cấp xã là người dân tộc thiểu số ở Đắk
Lắk ............................................................................................................... 21
2.2.1. Số lượng cán bộ, công chức cấp cơ sở là người dân tộc thiểu số ..... 22
2.2.2. Chất lượng cán bộ, công chức cấp cơ sở là người dân tộc thiểu số .. 23
2.2.3. Cơ cấu cán bộ, công chức cấp cơ sở là người dân tộc thiểu số ........ 26
2.2.4. Công tác quy hoạch, bố trí, sắp xếp, sử dụng CB,CC là người DTTS:
..................................................................................................................... 27
2.3. Thực trạng công tác đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức cấp xã là
người dân tộc thiểu số ở tỉnh Đắk Lắk ........................................................ 28
2.3.1. Công tác đào tạo, bồi dưỡng CB,CC nói chung và CB,CC là người
chính nhà nước các cấp tăng cường cho cấp xã .......................................... 51
3.2.3. Giải pháp hoàn thiện chính sách đào tạo, bồi dưỡng CB,CC cấp xã là
người DTTS phải gắn với yêu cầu phát triển của vùng đồng bào DTTS nơi
công tác ....................................................................................................... 52
3.2.4. Hoàn thiện quy định về hỗ trợ, khuyến khích cũng như chế độ ưu tiên
trong chính sách đào tạo, bồi dưỡng CB,CC cấp xã là người DTTS.......... 52
3.3. Một số kiến nghị................................................................................... 54
3.3.1. Đối với Đảng, Nhà nước và các cơ quan Trung ương ...................... 54
3.3.2. Đối với Tỉnh ủy, Ủy ban nhân dân tỉnh và các Sở, Ngành trong công
tác đào tạo, bồi dưỡng CB,CC cấp xã là người DTTS ............................... 56
KẾT LUẬN ..................................................................................................... 60
TÀI LIỆU THAM KHẢO ............................................................................... 62
PHỤ LỤC ........................................................................................................ 67
DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU
Bảng 2.1. Số lượng và tỷ lệ cán bộ, công chức là người DTTS cấp cơ sở
năm 2017
Bảng 2.2. Chất lượng cán bộ, công chức là người DTTS cấp cơ sở năm
2017
Bảng 2.3. Chất lượng và cơ cấu cán bộ là người DTTS cấp cơ sở năm
2017
MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Trong cơ cấu tổ chức bộ máy hành chính nhà nước, cấp chính quyền cơ
sở có vị trí hết sức quan trọng trong việc cụ thể hóa đường lối, chủ trương,
chính sách của Đảng, pháp luật Nhà nước đồng thời là nơi hoàn thiện các chủ
trương, chính sách, pháp luật ấy. Đây là cấp hành chính có quan hệ trực tiếp,
cơ sở tỉnh Đắk Lắk vẫn còn nhiều bất cập, thiếu về số lượng, yếu về chất lượng,
chưa đáp ứng được yêu cầu nhiệm vụ. Đặc biệt là công tác đào tạo, bồi dưỡng
CB,CC chính quyền cơ sở nói chung, đào tạo, bồi dưỡng CB,CC chính quyền
cơ sở là người DTTS nói riêng chưa được quan tâm chú trọng, việc đào tạo, bồi
dưỡng chưa gắn với thực tế và nhu cầu đào tạo...Đây là thực trạng chung, trong
đó có tỉnh Đắk Lắk.
Xuất phát từ những lý do trên, tôi chọn đề tài: “Thực hiện chính sách
đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức cấp xã là người dân tộc thiểu số từ
thực tiễn tỉnh Đắk Lắk” làm Luận văn tốt nghiệp Cao học chuyên ngành Chính
sách công.
2. Tình hình nghiên cứu của đề tài
Nghiên cứu về cán bộ, công chức cũng như công tác đào tạo, bồi dưỡng
đội ngũ cán bộ, công chức luôn thu hút sự quan tâm của các học giả với
nhiều bài viết trên các báo, tập chí, khóa luận tốt nghiệp, luận văn thạc sĩ,
luận án tiến sĩ, đề tài khoa học cấp cơ sở, cấp Bộ …đã đề cập tới:
a. Nhóm các công trình nghiên cứu của tập thể, các nhà khoa học in
thành sách:
- Lê Hữu Nghĩa (2001), “Một số vấn đề về xây dựng đội ngũ cán bộ lãnh
đạo chủ chốt cấp huyện người các dân tộc ở Tây Nguyên”, Nxb Chính trị quốc
gia, Hà Nội.
- Phạm Quang Vinh (2009), “Xây dựng đội ngũ cán bộ, công chức cơ sở
ở Tây Nguyên vững mạnh và hiệu quả”, Tạp chí cộng sản.
2
- Nguyễn Quốc Phẩm, Trịnh Quốc Tuấn (1999), “Mấy vấn đề lý luận và
thực tiễn về dân tộc và quan hệ dân tộc ở Việt Nam” Nxb Chính trị quốc gia,
Hà Nội.
- Nguyễn Ngọc Vân (2016) “Đẩy mạnh hoạt động đào tạo, bồi dưỡng xây
CB,CC cấp cơ sở ở Tây Nguyên. Những thành tựu đã đạt được cũng như những
thách thức còn đặt ra đối với đội ngũ CB,CC cấp cơ sở nới chung và cấp cơ sở
ở Tây Nguyên. Để nâng cao chất lượng đội ngũ CB,CC cấp cơ sở ở Tây
Nguyên, tác giả đưa ra các kiến nghị, đề xuất, trong đó có kiến nghị gắn liền
với việc đào tạo, bồi dưỡng CB,CC cấp xã. Điều này phù hợp với tinh thần
chung mà luận văn đề cập đến. Và điều đặc biệt là đề xuất chung cho tất cả các
loại CB,CC nói chung chứ không riêng gì cho người DTTS.
Những nội dung liên quan đến CB,CC và nhất là công tác đào tạo bồi
dưỡng đội ngũ CB,CC ở cơ sở nói trên đã được một số nhà nghiên cứu dưới
những góc độ khác nhau. Trên cơ sở các Luận văn, Luận án và các bài viết,
tham luận…giúp bản thân hình thành một cách cơ bản, đi sâu, làm rõ và đưa ra
những luận cứ khoa học cùng với những kinh nghiệm thực tiễn nhằm củng cố,
tăng cường và nâng cao chất lượng đội ngũ CB,CC là người DTTS trong thời
kỳ đẩy mạnh công nghiệp hoá - hiện đại hoá đất nước... Việc nghiên cứu về vấn
đề đào tạo, bồi dưỡng CB,CC cấp cơ sở là người DTTS dưới góc độ thực hiện
chính sách công và đặc biệt là đối với một tỉnh đặc thù, miền núi khó khăn như
Đắk Lắk vẫn chưa có tác giả nào thực hiện. Trên cơ sở đánh giá thực trạng công
tác đào tạo, bồi dưỡng CB,CC cấp cơ sở là người DTTS, đề tài đề xuất các giải
pháp cụ thể nhằm nâng cao chất lượng và hiệu quả công tác đào tạo, bồi dưỡng
CB,CC cấp cơ sở là người DTTS trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk và có thể vận dụng
một cách có chọn lọc cho các địa phương có CB,CC là người DTTS ở nước ta.
4
3. Mục đích, nhiệm vụ của đề tài
- Mục đích của đề tài:
Khái quát các chủ trương, chính sách và các quy định của nhà nước về
công tác CB,CC cũng như vấn đề đào tạo, bồi dưỡng CB,CC là người DTTS
trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk;
tỉnh Đắk Lắk nằm trong chương trình, kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng của tỉnh
Đắk Lắk gồm hai nhóm: Nhóm cán bộ giữ chức vụ và nhóm công chức cấp xã.
5. Cơ sở lý luận và phương pháp nghiên cứu
5.1. Cơ sở lý luận
- Cơ sở lý luận:
Đề tài dựa trên cơ sở lý luận là: Chủ nghĩa Mác- Lênin, tư tưởng Hồ
Chí Minh và các quan điểm của Đảng, Nhà nước ta về đào tạo, bồi dưỡng cán
bộ, công chức nói chung và cán bộ, công chức cấp xã và người dân tộc thiểu số
nói riêng; khoa học quản lý nguồn nhân lực; khoa học quản lý hành chính nhà
nước...
- Cơ sở thực tiễn:
Luận văn được nghiên cứu từ thực tiễn công tác đào tạo, bồi dưỡng đội
ngũ cán bộ nói chung và CB, CC xã người DTTS ở Đắk Lăk nói riêng, được
phản ánh trong các báo cáo, bảng biểu thống kê lưu trữ của các cơ quan Đảng,
chính quyền, đoàn thể và các cơ quan có liên quan, và kết quả điều tra, khảo sát
trực tiếp.
5.2. Phương pháp nghiên cứu:
- Phương pháp luận
Trong quá trình nghiên cứu, học viên dựa trên cơ sở phương pháp luận
chủ nghĩa duy vật biện chứng của chủ nghĩa Mác – Lênin, tư tưởng Hồ Chí
Minh; bám sát chủ trương, đường lối của Đảng Cộng sản Việt Nam, chính sách,
pháp luật của Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam; kế thừa kết quả
nghiên cứu của các công trình khoa học có liên quan đã công bố.
6
- Phương pháp nghiên cứu
Phương pháp nghiên cứu lý luận: Đề tài tác giả vận dụng phương pháp
phân tích, tổng hợp, thu thập thông tin từ các nguồn có sẵn liên quan đến đề tài
Đánh giá thực trạng đội ngũ CB,CC cấp cơ sở là người DTTS và thực
trạng công tác đào tạo, bồi dưỡng CB,CC cấp cơ sở là người DTTS ở Đắk Lắk;
Đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao chất lượng, hiệu quả công tác
đào tạo, bồi dưỡng CB,CC cấp cơ sở là người DTTS ở Đắk Lắk.
Ý nghĩa thực tiễn:
Kết quả nghiên cứu của Luận văn có thể được dùng làm tài liệu tham khảo,
giúp các cấp ủy đảng, chính quyền địa phương đẩy mạnh công tác tạo, bồi
dưỡng CB, CC cấp cơ sở là người DTTS ở Đắk Lắk. Luận văn cũng có thể
dùng làm tài liệu tham khảo phục vụ nghiên cứu, học tập môn Nhà nước và
Pháp luật, môn Xây dựng Đảng trong hệ thống Học viện Chính trị Quốc gia Hồ
Chí Minh, các trường chính trị tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và trung
tâm bồi dưỡng chính trị các huyện.
7. Kết cấu của đề tài
Ngoài phần mở đầu, kết luận, danh mục tài liệu tham khảo, danh mục
các chữ viết tắt và phụ lục, luận văn được chia ra làm 3 chương như sau:
Chương 1: Một số yếu tố tác động đến công tác đào tạo, bồi dưỡng cán
bộ, công chức là người dân tộc thiểu số ở tỉnh Đắk Lắk
Chương 2: Thực trạng công tác đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức
là người dân tộc thiểu số và một số vấn đề đặt ra
Chương 3: Một số giải pháp nhằm nâng cao chất lượng, hiệu quả đào
tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức là người dân tộc thiểu số ở tỉnh Đắk Lắk
8
Chương 1: MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CHUNG VỀ ĐÀO TẠO, BỒI
DƯỠNG CÁN BỘ, CÔNG CHỨC CẤP XÃ LÀ NGƯỜI DÂN TỘC
THIỂU SỐ Ở TỈNH ĐẮK LẮK
1.1. Quan niệm chung về cán bộ, công chức cấp cơ sở
1.1.1. Cán bộ, công chức chính quyền cơ sở
cử giữ chức vụ theo nhiệm kỳ trong Thường trực hội đồng nhân dân, Ủy ban
nhân dân, Bí thư, Phó Bí thư Đảng ủy, người đứng đầu tổ chức chính trị - xã
hội. Công chức cấp xã là công dân Việt Nam được tuyển dụng giữ một chức
danh chuyên môn, nghiệp vụ thuộc Ủy ban nhân dân cấp xã, trong biên chế và
hưởng lương từ ngân sách nhà nước. Cụ thể, cán bộ cấp xã có các chức vụ: Bí
thư, Phó Bí thư Đảng uỷ; Chủ tịch, Phó Chủ tịch hội đồng nhân dân; Chủ tịch,
Phó Chủ tịch Uỷ ban nhân dân; Chủ tịch Uỷ ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;
Bí thư Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh; Chủ tịch Hội Liên hiệp Phụ
nữ Việt Nam; Chủ tịch Hội Nông dân Việt Nam (áp dụng đối với xã, phường,
thị trấn có hoạt động nông, lâm, ngư nghiệp và có tổ chức Hội Nông dân Việt
Nam); Chủ tịch Hội Cựu chiến binh Việt Nam. Công chức cấp xã có các chức
danh: Trưởng Công an; Chỉ huy trưởng Quân sự; Văn phòng - thống kê; Địa
chính - xây dựng - đô thị và môi trường (đối với phường, thị trấn) hoặc địa
chính - nông nghiệp - xây dựng và môi trường (đối với xã); Tài chính - kế toán;
Tư pháp - hộ tịch; Văn hóa - xã hội.
1.1.2. Cán bộ, công chức người dân tộc thiểu số
Dân tộc thiểu số là một khái niệm khoa học được sử dụng phổ biến trên
thế giới hiện nay. Các học giả phương Tây quan niệm rằng, đây là một thuật
ngữ chuyên ngành dân tộc học (minority ethnic) dùng để chỉ những dân tộc có
dân số ít. Trong một số trường hợp, người ta đánh đồng ý nghĩa dân tộc thiểu
số với dân tộc lạc hậu, dân tộc chậm tiến, dân tộc kém phát triển, dân tộc chậm
phát triển… Có nhiều nguyên nhân, trong đó có sự chi phối bởi quan điểm
chính trị của giai cấp thống trị trong mỗi quốc gia.
10
Trên thực tế, khái niệm dân tộc thiểu số chỉ có ý nghĩa biểu thị tương
quan về dân số trong một quốc gia đa dân tộc. Theo quan điểm của chủ nghĩa
Mác - Lênin, Tư tưởng Hồ Chí Minh và xuất phát từ nguyên tắc bình đẳng dân
vận dụng xem xét rất linh hoạt trong từng điều kiện cụ thể, tuỳ theo quan niệm
và mối quan hệ so sánh về dân số của mỗi quốc gia dân tộc. Song, những nội
dung được quan niệm như đã phân tích ở phần trên về cơ bản là tương đối thống
nhất không chỉ ở nước ta mà trong cả giới nghiên cứu dân tộc học trên thế giới.
Về khái niệm cán bộ, công chức dân tộc thiểu số hiện nay được dùng
tương đối phổ biến ở nước ta. Trên cơ sở các khái niệm: dân tộc thiểu số, cán
bộ, công chức cho thấy: Cán bộ, công chức dân tộc thiểu số là tập hợp của ba
khái niệm: Cán bộ, công chức và dân tộc thiểu số. Khái niệm cán bộ, công chức
dân tộc thiểu số chỉ những người cán bộ, công chức đang công tác trong các tổ
chức thuộc hệ thống chính trị có thành phần xuất thân là các dân tộc thiểu số.
Tiêu chí để phân biệt “cán bộ, công chức dân tộc thiểu số” trong đội ngũ cán
bộ, công chức của hệ thống chính trị là thành phần dân tộc xuất thân của người
cán bộ đó thuộc “dân tộc đa số” hay “dân tộc thiểu số”. Tiêu chí này không có
ý nghĩa phân biệt trình độ, năng lực hay địa vị xã hội của người cán bộ, công
chức. Khi đã trở thành cán bộ, công chức thì dù có xuất thân từ “dân tộc đa số”
hay “dân tộc thiểu số” đều phải đảm nhận những công việc được giao phó và
đều phải có đủ các tiêu chuẩn, điều kiện cần thiết đối với mỗi cương vị công
tác của mình. Từ những phân tích như trên, có thể đi đến một quan niệm chung
về cán bộ, công chức dân tộc thiểu số, như sau: “Cán bộ, công chức dân tộc
thiểu số” là những cán bộ, công chức được quy định tại Luật cán bộ, công chức,
đang công tác, làm việc trong một tổ chức xác định của hệ thống chính trị, có
thành phần xuất thân từ các dân tộc thiểu số Việt Nam.
Cán bộ, công chức cấp cơ sở nói chung và cán bộ, công chức cấp cơ sở
là người dân tộc thiểu số nói riêng là lực lượng rất quan trong trong việc triển
12
khai thực hiện hoạt động quản lý nhà nước trên địa bàn cấp cơ sở, đặc biệt là
những địa bàn có đông người dân tộc thiểu số sinh sống, làm việc.
Chính phủ đã ban hành Quyết định số 402/QĐ-TTg, về phê duyệt Đề án “phát
triển đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức người dân tộc thiểu số trong thời kỳ
mới”. Theo đó, mục tiêu của Đề án nhằm hoàn thiện các thể chế, cơ chế, chính
sách về tuyển dụng, sử dụng và quản lý đội ngũ CB,CC, viên chức là người
DTTS có bản lĩnh chính trị, phẩm chất, đạo đức, có trình độ chuyên môn nghiệp
vụ, năng lực, góp phần nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý nhà nước.
Nâng cao hợp lý tỷ lệ CB,CC,VC người DTTS ở các cơ quan của Nhà
nước, đơn vị sự nghiệp công lập từ Trung ương đến cơ sở, đặc biệt là ở các địa
phương vùng DTTS nhưng không tăng số lượng biên chế đã được cấp có thẩm
quyền giao, phù hợp với Nghị định số 108/2014/NĐ-CP, ngày 20 tháng 11 năm
2014 của Chính phủ về chính sách tinh giản biên chế.
Ở nước ta, đội ngũ CB,CC được hình thành từ nhiều nguồn; trình độ
chuyên môn nghiệp vụ, năng lực của CB,CC còn nhiều bất cập, chưa thực sự
đồng đều; có sự chênh lệch lớn giữa nông thôn, miền núi, hải đảo, vùng sâu,
vùng xa với khu vực đô thị, đồng bằng, những nơi có điều kiện tự nhiên, vị trí
địa lý thuận lợi; giữa CB,CC dân tộc Kinh (đa số) với CB,CC là người DTTS…
Do đó, cùng với việc nâng cao chất lượng đầu vào qua khâu tuyển dụng, sắp
xếp bố trí lại công việc phù hợp thì đào tạo, bồi dưỡng là một trong những giải
pháp quan trọng góp phần phát triển, nâng cao năng lực CB,CC nói chung và
CB,CC là người DTTS nói riêng. Thông qua đào tạo, bồi dưỡng nhằm sử dụng,
phát huy tối đa nguồn nhân lực hiện có, nâng cao hiệu quả của cơ quan, đơn vị;
giúp cho CB,CC hiểu rõ hơn về công việc, nắm vững hơn về chuyên môn,
nghiệp vụ, thực hiện chức trách nhiệm vụ được giao một cách tự giác hơn với
thái độ tốt hơn cũng như nâng cao khả năng thích ứng của đội ngũ CB,CC với
công việc trong tương lai.
14
1.2.2. Chủ trương, chính sách và các quy định của Đảng bộ, chính quyền
dân. Họ là người tổ chức, dẫn dắt đồng bào trong công cuộc phát triển quê
hương.
Việc nghiên cứu cơ sở lý luận về công tác đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ
CB,CC cấp xã nói chung, CB,CC cấp xã là người DTTS nói riêng để làm cơ sở
lý luận cho việc nghiên cứu, tìm hiểu thực tế ở Đắk Lắk. Chương này tập trung
khái quát một số vấn đề lý luận làm tiền đề nghiên cứu cho chương tiếp theo.
16