1
A. GIỚI THIỆU LUẬN ÁN
1. PHẦN MỞ ĐẦU
Rèn luyện thể chất là một yếu tố không thể thiếu ở bất kỳ một trường
học nào từ bậc tiểu học đến Đại học, ở bậc tiểu học và phổ thông, giáo dục
thể chất (GDTC) cho học sinh chủ yếu sử dụng các bài tập thể dục phát triển
chung, ở bậc Cao đẳng, Đại học việc sử dụng các bài tập đa dạng hơn với
những môn thể thao khác nhau.
Là một trường đại học khoa học kỹ thuật hàng đầu của Việt Nam,
trường Đại học Bách khoa Hà Nội đã đề ra nhiệm vụ chiến lược của mình
nhằm phục vụ cho mục tiêu chung của đất nước. Mặt khác nhà trường luôn
quan tâm đến phong trào thể dục thể thao của sinh viên. Trong quá trình
giảng dạy và huấn luyện chúng tôi đã tiến hành nhiều phương pháp, bài tập
nhằm phát triển sức bền chuyên môn cho sinh viên (SV) các lớp học bóng
đá, song các bài tập (BT) chúng tôi tiến hành chưa đồng bộ, chưa khoa học,
và chưa được kiểm nghiệm đánh giá cho nên hiệu quả đạt được chưa cao.
Xuất phát từ những vấn đề trên, nhằm phát mục đích phát triển sức bền
chuyên môn (SBCM) cho SV lớp tự chọn CSBĐ trường Đại học Bách khoa
Hà Nội (ĐHBKHN), tôi tiến hành nghiên cứu đề tài: “Nghiên cứu ứng
dụng các bài tập nhằm phát triển sức bền chuyên môn cho sinh viên lớp
tự chọn chuyên sâu bóng đá Trường Đại học Bách khoa Hà Nội”.
Mục đích nghiên cứu: Mục đích nghiên cứu của đề tài là lựa chọn được
các BT phát triển SBCM cho SV lớp tự chọn CSBĐ và đánh giá được hiệu quả
các BT trên đối tượng nghiên cứu. Qua đó nâng cao được SBCM nói riêng và
chất lượng giảng dạy cho SVCSBĐ trong nhà trường nói chung.
Mục tiêu nghiên cứu:
Mục tiêu 1. Đánh giá thực trạng công tác giảng dạy, SBCM của SV
lớp tự chọn CSBĐ trường ĐHBKHN
Mục tiêu 2. Lựa chọn các bài tập phát triển sức bền chuyên môn cho
sinh viên lớp tự chọn CSBĐ Trường ĐHBKHN.
Luận án được trình bày trong 113 trang bao gồm phần: Phần mở đầu
(03 trang); Chương 1. Tổng quan những vấn đề nghiên cứu (33 trang);
Chương 2. Đối tượng, phương pháp và Tổ chức nghiên cứu (13 trang);
Chương 3. Kết quả nghiên cứu và bàn luận (61 trang); Phần kết luận và kiến
ngh (03 trang). Trong luận án có 58 bảng, 19 biểu đồ. Ngoài ra, luận án đã
sử dụng ..... tài liệu tham khảo trong đó có .... tài liệu tiếng Việt, 01 tài liệu
tiếng Anh, 03 tài liệu từ các trang web, và phần phụ lục.
B. NỘI DUNG LUẬN ÁN
Chƣơng 1. TỔNG QUAN NHỮNG VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
1.1. Vai trò và đặc điểm của môn Bóng đá: Bóng đá là một trong
những môn thể thao có các loại kỹ thuật cơ bản rất phong phú, đa dạng với
3
độ khó khác nhau. Thi đấu Bóng đá (BĐ) gồm hai đội, tiến hành trên một
sân có diện tích rộng. Mỗi đội là một tập thể gồm nhiều cá nhân, có vai trò
v trí khác nhau, với những đặc điểm riêng biệt của mỗi người, được kết
dính với nhau bằng những đồ chiến thuật rõ ràng, có cùng chung một mục
đích là giành chiến thắng trước đội bóng của đối phương. Chính vì điều đó,
BĐ luôn phải thể hiện tính đồng đội, tinh thần đoàn kết, sự khát khao chiến
thắng, nỗ lực hết mình trong mỗi cá nhân, thì mới có thể hình thành nên một
đội bóng mạnh.
1.2. Nhiệm vụ Giáo dục thể chất trong trƣờng Đại học và mục tiêu
đào tạo của Trƣờng Đại học Bách khoa Hà Nội.
1.3. Cơ sở lý luận của việc huấn luyện sức bền chuyên môn.
1.4. Cơ sở lý luận và các quan điểm về huấn luyện sức bền
chuyên môn trong thể thao và bóng đá.
Mục này đề cập tới quan điểm về sức bền và huấn luyện sức bền
chuyên môn của một số nhà khoa học như: D. Harre, Pharphen,
SBCM trong hoạt động tập luyện và thi đấu thể thao cũng như mối quan hệ
giữa sức bền với các tố chất khác như yếu tố tâm - sinh l của VĐV.
Chƣơng 2. ĐỐI TƢỢNG, PHƢƠNG PHÁP VÀ TỔ CHỨC NGHIÊN CỨU
2.1. Đối tƣợng nghiên cứu: Bài tập phát triển SBCM cho SV lớp tự chọn
CSBĐ Trường ĐHBKHN.
Khách thể nghiên cứu: Lớp tự chọn CSBĐ khóa 57, khóa 58 và khóa
59; Lớp tự chọn chuyên sâu bóng chuyền khóa 59 thuộc Trường ĐHBKHN.
2.2. Phƣơng pháp nghiên cứu: gồm 08 phương pháp: Phương pháp phân
tích và tổng hợp tài liệu; phương pháp phỏng vấn tọa đàm; phương pháp
quan sát sư phạm; phương pháp kiểm tra sư phạm; phương pháp kiểm tra y
sinh; phương pháp kiểm tra thần kinh-tâm l ; phương pháp thực nghiệm sư
phạm và phương pháp toán học thống kê.
2.3. Tổ chức nghiên cứu
2.3.1. Địa điểm nghiên cứu:
Viện khoa học TDTT, Trường Đại học Bách khoa Hà Nội.
2.3.2. Kế hoạch nghiên cứu: từ tháng 11/2014 - 07/2018
Chƣơng 3. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ BÀN LUẬN
3. 1. Đánh giá th c trạng công tác giảng dạy, SBCM của SV lớp t
chọn CSBĐ Trƣờng ĐHBKHN Hà Nội.
3.1.1. Thực trạng phương tiện và phương pháp phát triển SBCM
cho SV lớp tự chọn CSBĐ Trường ĐHBKHN: Qua quan sát các buổi học
môn BĐ, tham khảo các giáo án, chương trình giảng dạy cho SV lớp tự chọn
CSBĐ Trường ĐHBKHN cho thấy chủ yếu là các bài tập cơ bản, phát triển
các tố chất thể lực chung, chưa xác đ nh phát triển các tố chất đặc thù của
5
môn BĐ. Thực trạng các phương tiện (bài tập) phát triển SBCM cho SV lớp
tự chọn CSBĐ Trường ĐHBKHN trình bày tại bảng 3.1
Cấu trúc chƣơng trình
Cộng
1
2
3
môn chuyên sâu bóng đá
L luận chung
2
2
4
L luận chuyên môn
2
2
2
8
Thực hành
24
24
26
128
Kiểm tra
2
2
2
10
30
30
30
Tổng
Kiểm tra
Tổng
8
4
5
2
26
2
30
60
Th c
hành
28
2
30
60
Kiểm
tra
6
8
6
6
6
6
6
χ2
Đánh giá về các phương tiện (Bài tập và các điều kiện đảm bảo)trong
chương trình môn học CSBĐ để phát triển SBCM cho SV lớp tự chọn
1
CSBĐ Trường ĐHBKHN:
Tốt
12
100.0
Trung bình
0
0.0
Không tốt:
0
0.0
24.00
Đánh giá về nội dung các phương tiện trong chương trình môn học
CSBĐ về phát triển SBCM cho SV lớp tự chọn CSBĐ Trường
2
0
0.0
Có, phát triển ở mức bình thường
3
25,00
Không phát triển
9
75,00
10.50
Có cần thiết phải chỉnh sửa, bổ sung các bài tập trong chương trình môn
học CSBĐ để phát triển SBCM cho SV lớp tự chọn CSBĐ Trường
ĐHBKHN?
Có cần thiết
12
100.0
Có hoặc không đều được
0
12
100.0
24.00
Bảng 3.4. Phỏng vấn đánh giá phƣơng pháp giảng dạy phát triển SBCM
cho SV lớp t chọn CSBĐ Trƣờng ĐHBKHN (n=45)
TT
1
2
3
4
5
Nội dung
Đánh giá về phương pháp tập luyện có
đ nh mức chặt chẽ để giảng dạy phát
triển SBCM cho SV lớp tự chọn
CSBĐ Trường ĐHBKHN
Tốt
Khá tốt
Bình thường
Ít
Kết quả phỏng vấn
Chuyên gia Giảng viên
SV
GDTC(n=8) BĐ (n=12) (n=25)
mi % mi % mi %
χ2
P
0
0
8
0
0.0
0.0
100
0.0
0
3
9
0
0.0
25.0
75.0
12.80 0.05
0 0.0
0 0.0
12 48.0
0.0
66.7
33.3
6
3.1.2. Thực trạng điều kiện cơ sở vật chất phục vụ phát triển SBCM
cho SV lớp tự chọn CSBĐ Trường ĐHBKHN:
Trường ĐHBKHN là một trong những trường Đại học được đầu tư
xây dựng hệ thống cơ sở vật chất (CSVC) hiện đại nhất so với các trường
Đại học khu vực Hà Nội. Đánh giá về số lượng và chất lượng CSVC, trang
thiết b phục vụ giảng dạy GDTC tại nhà trường được thể hiện tại bảng 3.5.
Bảng 3.5. Đánh giá th c trạng CSVC, trang thiết bị phục vụ tập luyện phát
triển SBCM cho SV lớp t chọn CSBĐ Trƣờng ĐHBKHN
Phân loại
hạng mục
T
T
Số
lƣợng
Chất lƣợng
Tốt Khá TB K m
1.
7.
Khu bể bơi
Nhà tập luyện và thi
đấu
9. Sân tenis
Khu TT tại k túc xá:
Sân bóng rổ
10.
Sân BĐ 7 người
Khu tập thể dục
Thiết b tập luyện
8.
Bóng
11.
Cọc dẫn bóng
Tạ 5kg
Tạ gánh
Đồng hồ bấm giờ
Áo chiến thuật
1
x
1
x
3.1.3. Lựa chọn các test đánh giá SBCM cho SV lớp tự chọn CSBĐ
Trường ĐHBKHN:
Lựa chọn các test trên những co sở nhất đ nh và tuân thủ 3 nguyên
tắc.
Bảng 3.7. Kết quả phỏng vấn l a chọn test đánh giá SBCMcho SV lớp t chọn
CSBĐ Trƣờng ĐHBKHN (n=27)
TT
1
2
3
4
5
6
7
8
9
10
11
12
13
14
15
16
Chạy 30 m x 05 lần (giây)
Chạy con thoi 50m x 7
lần(giây)
Chạy 25m gấp khúc (giây)
Tâng bóng bằng chân (quả)
Tâng bóng bằng đầu (quả)
Chạy dẫn bóng 30m (giây)
Chạy dẫn bóng 30m luồn cọc
(giây)
Chạy dẫn bóng 30m luồn cọc
sút cầu môn (giây)
Chạy sút bóng 10 quả liên
tiếp vào cầu môn (quả)
Chuyền bóng vào cầu môn 2m
x 2m (quả)
Chạy 400m (giây)
Chạy cooper (chạy 12
phút/m)
Ƣu
tiên 1
mi đ
Ƣu
tiên 2
mi đ
Ƣu
tiên 3
mi đ
21 7 14 13 13 48 59.26 2.38 >0.05
15 7 14 15 15 44 54.32 0.05 >0.05
18 6 12 15 15 45 55.56 1.20 >0.05
7
21
9
18 11 11 50 61.73
15 45
16 48
9
9
18
18
3
2
3
2
66 81.48 41.18
65 80.25 35.29
18 10 20 11 11
15 10 20 12 12
12 5 10 18 18
18 8 16 13 13
6
18
14 14 14 46 56.79
0.70 >0.05
5
15 10 20 12 12 47 58.02
2.09 >0.05
17 51
8
16
6
6
2.73
2.09
2.60
0.81
>0.05
6
5
4
6
7
49
47
40
47
3.16
>0.05
>0.05
>0.05
>0.05
69 85.19 55.39 0.05
65 80.25 35.29
trong quá trình nghiên cứu luận án sẽ sử dụng Phương pháp xác đ nh trạng
thái cảm xúc "XAN-TEST"để đánh giá trạng thái cảm xúc sức bền tâm l
của SV lớp tự chọn CSBĐ Trường ĐHBKHN.
3.1.4. Đánh giá thực trạng SBCM của SV lớp tự chọn CSBĐ
Trường ĐHBKHN.
Đánh giá thực trạng SBCM của đối tượng nghiên cứu được trình bày
tại bảng 3.18.
Bảng 3.18. Đánh giá th c trạng SBCM của SV lớp t chọn CSBĐ Trƣờng ĐHBKHN
Phân loại (n=155)
TT
Test
Test chức năng:
1. Chỉ số V02 max (ml/phút/kg)
2. Chỉ số VC (lít)
3. Chỉ số HW (lần/phút)
4. Phản xạ đơn (ms)
5. Phản xạ phức (ms)
Test chuyên môn:
Chạy dẫn bóng tốc độ 50m x 3 lần
6.
(giây)
7. Chạy 30 m x 5 lần (giây)
8. Chạy con thoi 50m x 7 lần (giây)
Chạy sút bóng 10 quả liên tiếp vào
9.
cầu môn (quả)
10
17
31
20.6
21.3
6.5
11.0
20.0
21
15
0
4
7
13.5
9.7
0.0
2.6
4.5
18.1
91
58.7
16
10.3
23
14.8
88
56.8
16
10.3
12
7.7
19
7
12.3
4.5
27
16
17.4
10.3
22
14.08
8
5.04
Tốt
%
Khá
%
bình
6
7
6
15
10
3.9
4.5
3.9
9.7
6.5
của SV lớp tự chọn CSBĐ Trường ĐHBKHN chủ yếu ở mức trung bình (chiếm
tỷ lệ ÷ 50% ở các chỉ tiêu), trong đó mức đánh giá Tốt và Khá chiếm ít (mức
Tốt < 15% ở chỉ tiêu cao nhất; mức Khá < 20.0% ở chỉ tiêu cao nhất); Ngược
lại, nhiều SV còn ở mức Yếu và K m (mức Yếu có chỉ tiêu cao nhất lên tới
27.7%; mức K m cao nhất có chỉ tiêu lên tới 13.5%).
Như vậy, với kết quả nghiên cứu này cần thiết phải có những bài tập để có
thể phát triển SBCM cho SV lớp tự chọn CSBĐ Trường ĐHBKHN, đây là một
trong những tố chất rất quan trọng trong huấn luyện và giảng dạy môn bóng đá.
3.1.5. Bàn luận kết quả nghiên cứu thực trạng công tác giảng dạy
SBCM của SV lớp tự chọn CSBĐ Trường ĐHBKHN Hà Nội
Bàn luận về thực trạng phương tiện và phương pháp phát triển SBCM
cho SV lớp tự chọn CSBĐ Trường ĐHBKHN:
Trên cơ sở các phương pháp GDTC các nhà khoa học đưa ra, các phương
pháp được xác đ nh trong giảng dạy môn CSBĐ cho SV lớp tự chọn CSBĐ
Trường ĐHBKHN đều được tuân thủ từ những phương pháp GDTC này là:
Phương pháp tập luyện có đ nh mức chặt chẽ; Phương pháp trò chơi và thi đấu;
Phương pháp sử dụng lời nói và phương tiện trực quan trong quá trình GDTC
và kết hợp giảng dạy các phương pháp trên.
Bàn luận về thực trạng điều kiện cơ sở vật chất phục vụ phát triển
SBCM cho SV lớp tự chọn CSBĐ Trường ĐHBKHN:
Điều kiện CSVC đóng vai trò quan trọng trong quá trình giảng dạy,
học tập các môn thể thao nói chung và môn CSBĐ Trường ĐHBKHN nói
riêng. So với các CSVC phục vụ công tác GDTC của Trường ĐHBKHN với
các trường đại học khác cho thấy sự chênh lệch khá lớn về số lượng diện
tích đất dành cho hoạt động TDTT, cũng như các CSVC trang thiết b dụng
cụ tập luyện TDTT.
Bàn luận về lựa chọn các test đánh giá SBCM cho SV lớp tự chọn
CSBĐ Trường ĐHBKHN:
Căn cứ vào đối tượng khách thể nghiên cứu là đối tượng không phải
VĐV chuyên nghiệp về môn bóng đá. Do vậy, các test lựa chọn cần phải dễ
viên đánh giá thực trạng BT của SV lớp tự chọn CSBĐ trường ĐHBKHN,
đánh giá về nội dung các bài tập trong chương trình học môn CSBĐ cho SV
lớp tự chọn CSBĐ còn nhiều hạn chế, bất cập và chưa hợp l . Phần lớn
chuyên gia đánh giá lượng vận động của các bài tập ở mức thấp đạt 91.67%
và 8.33% đánh giá lượng vận động bình thường.
10
Bảng 3.21. Phỏng vấn đánh giá th c trạng bài tập phát triển SBCM cho SV lớp
t chọn CSBĐ Trƣờng ĐHBKHN (n=12)
TT
1
2
3
Kết quả phỏng vấn
n
%
Theo ông/bàđánh giá các bài tập trong chương trình học môn CSBĐ có
thể phát triển SBCM cho SV lớp tự chọn CSBĐ Trường ĐHBKHN
không?
Có
0
0,00
Bình thường
2
χ2
14,00
24,00
18,50
3.2.3. Lựa chọn bài tập phát triển SBCMcho SV lớp tự chọn CSBĐ
Trường ĐHBKHN.
Tổng hợp từ các nguồn tài liệu, luận án thống kê được 60 bài tập nhằm
phát triển SBCM, tiếp theo luận án tiến hành phỏng vấn bằng phiếu hỏi tới
30 chuyên gia, nhà khoa học, giảng viên, HLV môn bóng đá để lựa chọn
được những bài tập ưu tú nhất. Phỏng vấn được đánh giá theo thang độ
Liket 5 mức. Đánh giá tính theo tổng điểm trung bình. Kết quả được trình
bày tại bảng 3.22. Để khẳng đ nh độ tin cậy của các bài tập đã lựa chọn,
kiểm đ nh bằng thang đo hệ số Cronbach’s Alpha của kết quả phỏng vấn.
Kết quả trình bày tại bảng 3.23 cho thấy, sau khi tiến hành đánh giá độ tin
cậy của kết quả phỏng vấn lựa chọn bài tập cho thấy phù hợp với kết quả
phỏng vấn tại bảng 3.25 có 11 bài tập hệ số tương quan biến tổng < 0.3. Như
vậy, để thỏa mãn điều kiện của hệ số độ tin cậy Cronbach’s Alpha đối với
kết quả phỏng vấn, chúng tôi tiến hành tính lại hệ số Cronbach’s Alpha sau
khi loại 11 biến (trình bày ở bảng 3.24).
Bảng 3.22. Kết quả phỏng vấn l a chọn bài tập phát triển SBCM của lớp t
chọn CSBĐTrƣờng ĐHBKHN (n=30)
TT
1.
x 3 tổ x nghỉ giữa tổ 30s)
BT 3 Bài tập sút bóng liên tục 5 quả chạy đà 5m (lần/
2p x 3 tổ x nghỉ giữa tổ 30s)
BT 4 Bài tập 2 người 1 bóng (số 1) (2p x 3 tổ x nghỉ
giữa tổ 30s)
BT 5 Bài tập 4 người 1 nhóm (số 3) (2p x 3 tổ x nghỉ
giữa tổ 30s)
BT 6 Bài tập 4 người 1 nhóm (số 4) (2p x 3 tổ x nghỉ
giữa tổ 30s)
BT 7 Bài tập chạy vượt qua chướng ngại vật (10m x
400m/s) (3 tổ x nghỉ giữa tổ 1p)
BT 8 Bài tập chạy 100m di chuyển đổi hướng (s) (3
tổ x nghỉ giữa tổ 30s)
BT 9 Bài tập trò chơi thi đấu 4 cầu môn (5p x 2 tổ x
nghỉ giữa tổ 1p)
BT 10 Bài tập 2 v 2 với 4 cầu thủ hỗ trợ (5p x 2 tổ x
nghỉ giữa tổ 1p)
BT 11 Bài tập phối hợp chuyền bóng qua khe (lần) (2p
x 3 tổ x nghỉ giữa tổ 30s)
BT 12 Bài tập dẫn bóng 100m luồn cọc sút cầu môn
(s) (3 tổ x nghỉ giữa tổ 30s)
BT 13 Bài tập trò chơi thi đấu 5 đấu 5 giữa 1/2 sân
(30p x nghỉ giữa 5p)
BT 14 Bài tập trò chơi thi đấu 2 đấu 2 trong sân nhỏ
(30p x nghỉ giữa 5p)
BT 15 Bài tập trò chơi n m bóng trong vòng tròn
trung tâm (lần) (5p x 2 tổ x nghỉ giữa tổ 1p)
BT 16 Bài thi đấu 6 đấu 6 (hoặc 7 đấu 7) trên giữa sân
(30p x nghỉ giữa 5p)
BT 17 Bài tập chạy sức bền ưa khí: 1500m (s) (1 lần)
2.37
125 83.33
4.17
115 76.67
3.83
107 71.33
3.57
61 40.67
2.03
126 84.00
4.20
131 87.33
4.37
111 74.00
3.70
22.
23.
24.
25.
26.
27.
28.
29.
30.
31.
32.
33.
34.
35.
36.
37.
38.
39.
40.
(1lần)
Nhóm các bài tập phát triển sức bền tốc độ
BT 22 Bài tập chạy 200m biến tốc (10m nhanh 90%,
10m chậm 50%) (s) (3 tổ x nghỉ giữa tổ 1p)
BT 23 Bài tập chạy 200m biến tốc (20m nhanh 90%,
20m chậm 50%) (s) (3 tổ x nghỉ giữa tổ 1p)
BT 38 Bài tập đặt bóng chết ở cự ly và góc độ khác
nhau, tập sút cầu môn (1p x 3 tổ x nghỉ giữa tổ
30s)
BT 39 Bài tập dẫn bóng lăn sệt từ các cự ly và góc độ
khác nhau tập sút cầu môn (1p x 3 tổ x nghỉ
giữa tổ 30s)
BT 40 Bài tập phối hợp với đồng đội tập sút cầu môn
(1p x 3 tổ x nghỉ giữa tổ 30s)
0.00
0.00
116 77.33
3.87
54 36.00
1.80
119 79.33
3.97
125 83.33
4.17
109 72.67
128 85.33
4.27
111 74.00
3.70
130 86.67
4.33
105 70.00
3.50
57 38.00
1.90
123 82.00
4.10
120 80.00
4.00
giữa tổ 30s)
BT 44 Bài tập tâng bóng, bật nhảy, nhảy qua vật cản
liên tục (30 lần x 3 tổ x nghỉ giữa tổ 30s)
BT 45 Bài tập chạy xen kẽ động tác bật cao đánh đầu
liên tục (30 lần x 3 tổ x nghỉ giữa tổ 30s)
BT 46 Bài tập chạy xen kẽ động tác bật nhảy dang hai
chân dọc ngang liên tục (30 lần x 3 tổ x nghỉ
giữa tổ 30s)
BT 47 Bài tập chạy xen kẽ động tác bật nhảy ưỡn thân gập
thân liên tục (30 lần x 3 tổ x nghỉ giữa tổ 30s)
BT 48 Bài tập chạy xen kẽ động tác bật cóc 100m liên
tục (2 tổ x nghỉ giữa tổ 1p)
BT 49 Bài tập trò chơi “Cõng bạn tiếp sức” 100m (5
lần x 3 tổ x nghỉ giữa tổ 30s)
BT 50 Bài tập trò chơi săn bắt ếch (5p x 2 tổ x nghỉ
giữa tổ 1p)
BT 51 Bài tập thay đổi chân k o bóng (30 lần x 3 tổ x
nghỉ giữa tổ 30s)
BT 52 Bài tập dẫn bóng vòng qua chướng ngại vật
hoặc qua cọc 200m (3 tổ x nghỉ giữa tổ 30s)
BT 53 Bài tập đẩy bóng (30 lần x 3 tổ x nghỉ giữa tổ 30s)
BT 54 Bài tập phối hợp với đồng đội tập sút cầu môn
(2p x 3 tổ x nghỉ giữa tổ 30s)
BT 55 Bài tập dẫn bóng dọc biên chuyền vào khu
5m50 (2p x 3 tổ x nghỉ giữa tổ 30s)
BT 56 Bài tập di chuyển bật nhảy đánh đầu (2p x 3 tổ
x nghỉ giữa tổ 30s)
BT 57 Bài tập di chuyển sút cầu môn 10 quả liên tục
(5 tổ x nghỉ giữa tổ 30s)
BT 58 Bài tập di chuyển đổi chỗ (2p x 3 tổ x nghỉ giữa
4.30
106 70.67
3.53
113 75.33
3.77
71 47.33
2.37
62 41.33
2.07
122 81.33
4.07
54 36.00
1.80
112 74.67
3.73
Giá trị Cronbach's Alpha của thang đo
Giá trị Cronbach's Alpha của thang đo
Giá trị Cronbach's Alpha của thang đo
Cronbach's Alpha
N of Items
Cronbach's Alpha
N of Items
Cronbach's Alpha
N of Items
21
19
20
.843
.826
.888
Item-Total Statistics
Item-Total Statistics
Item-Total Statistics
Trung
Trung
Trung
Phương
Hệ số
Hệ số
Phương
Hệ số
Hệ số
Phương
Hệ số
Hệ số
biến
BT 1
73.07 185.651
.371
.838 BT 22
62.67 133.195
.630
.805 BT 41
69.30 188.700
.463
.885
BT 2
72.90 174.162
.711
.824 BT 23
64.73 150.271
.824 BT 42
68.70 194.700
.600
.881
.219
BT 3
73.47 177.154
.533
.831 BT 24
62.57 142.806
.383
.819 BT 43
69.50 183.845
.663
.130
BT 7
72.87 188.464
.371
.838 BT 28
64.13 162.395
.847 BT 47
68.77 193.909
.567
.882
.201
BT 8
73.20 179.338
.473
.834 BT 29
64.43 161.357
.843 BT 48
69.53 183.154
.668
.877
.184
BT 9
73.47 181.637
.443
.835 BT 30
62.83 135.040
.512
.811 BT 49
69.30 190.010
.431
.840 BT 33
62.67 133.195
.630
.805 BT 52
69.00 193.862
.436
.885
BT 13
73.33 171.333
.692
.823 BT 34
62.27 139.030
.629
.808 BT 53
71.27 204.616
.890
.202
BT 14
73.57 175.633
.582
.829 BT 35
62.83 139.592
.479
.814 BT 54
69.33 184.713
.677
.877
72.93 206.064
62.20 146.028
.411
.828 BT 39
62.43 141.564
.494
.814 BT 58
69.17 181.730
.699
.876
75.10 204.783
.857 BT 40
62.53 134.809
.715
.802 BT 59
69.30 185.252
.696
.877
BT 19
.136
BT 20
73.80 176.303
.545
.830
BT 60
68.83 194.351
.540
.882
BT 21
72.83 179.316
.636
.828
Phương
Hệ số
Hệ số
Phương
Hệ số
Hệ số
bình
bình
bình
Biến quan
sai thang Tương Cronbach's Biến quan
sai thang Tương Cronbach's Biến quan
sai thang Tương Cronbach's
thang đo
thang đo
thang đo
sát
đo nếu quan biến Alpha nếu
sát
đo nếu quan biến Alpha nếu
sát
đo nếu quan biến Alpha nếu
nếu loại
nếu loại
nếu loại
loại biến
tổng
loại biến
loại biến
tổng
.863 BT 25
54.17 139.385
.683
.867 BT 43
63.27 187.857
.677
.912
BT 4
57.60 151.903
.481
.865 BT 26
54.70 141.252
.525
.873 BT 44
62.93 186.064
.704
.912
BT 5
57.93 150.271
.566
.860 BT 27
54.63 138.378
.536
.873 BT 45
62.60 195.903
.557
.916
BT 7
57.10 162.921
.359
.872 BT 33
54.47 136.809
.647
.867 BT 49
63.07 195.099
.419
.921
BT 12
56.90 163.610
.381
.868 BT 34
54.07 143.444
.624
.870 BT 52
62.77 198.461
.437
.919
BT 13
61.27 174.754
.716
.871 BT 35
54.63 142.861
.511
.874 BT 54
63.10 188.990
.684
.912
BT 14
57.80 149.890
.603
.857 BT 40
54.33 139.126
.710
.866 BT 58
62.93 186.271
.698
.912
BT 20
58.03 150.999
.552
.861
BT 59
63.07 189.582
.702
.912
BT 21
57.07 154.064
.637
.858
BT 60
62.60 197.697
.587
.915
11
Sau khi loại 11 biến còn lại 49 biến (49 bài tập) đều đủ độ tin cậy để
ứng dụng phát triển SBCM cho SV lớp tự chọn CSBĐ Trường ĐHBKHN,
thể hiện ở hệ số tương quan biến tổng > 0.3 và < hệ số Cronbach’s Alpha
Giờ chính
khóa
24
24
26
26
28
128
Số tiết th c hành
Thời gian thực
Giờ ngoại
hiện (phút)
khóa
52
52
15-20
54
phút/buổi
52
58
1.920-2.560
268
Thời gian thực
hiện(phút)
90 phút / buổi
24.120
luận án vẫn phải đảm bảo giữ nguyên nội dung giáo án giảng dạy của bộ
môn, chỉ thay thế một số bài tập phát triển SBCM (từ 7 đến 8 bài tập) của
luận án xây dựng vào một phần thời gian của buổi tập chính khóa, do thời
gian giới hạn chỉ từ 15 đến 20 phút/buổi tập. Do vậy, các bài tập phát triển
13
triển sức bền ưa khí như chạy 1500m (s), 3000m (s), 12 phút (m), thi đấu có
điều kiện… và nhiều bài tập khác không được sắp xếp trong buổi học chính
khóa.
Đối với giờ ngoại khóa:
Luận án tiến hành sắp xếp ứng dụng thực hiệnkhoảng19 đến 24 bài
tập/ buổi tập.Các bài tập phát triển sức bền ưa khí như chạy 1500m (s), chạy
3000m (s), chạy 12 phút (m), hoặc thi đấu có điều kiệnkhông được bố trí
cùng 1 buổi. Mà các bài tập này được điều chỉnh theo đánh giá các biểu hiện
trạng thái tâm l của SV trong quá trình thực nghiệm.
Để thể hiện việc ứng dụng các bài tập trong quá trình thực nghiệm,
luận án tổng hợp các bài tập được lặp lại trong từng buổi học chính khóa và
ngoại khóa trong cả 5 học phần, kết quả trình bày tại bảng 3.26.
Kết quả tổng hợp tại bảng 3.26 cho thấy, trong 1 tuần có 3 buổi tập, 1
buổi chính khóa và 2 buổi ngoại khóa (mỗi buổi tập tương đương 2 tiết học),
tổng số lần lặp lại của 49 bài tập là 3113 lần trong cả 5 học phần học CSBĐ,
trong đó số lượng các bài tập chính khóa ít hơn ngoại khóa.
Đối với giờ học chính khóa có 7 bài tập thường xuyên được sử dụng,
trung bình mỗi học phần sử dụng lặp lại khoảng 12 lần.
Đối với giờ học ngoại khóa, sử dụng đồng đều các bài tập còn lại, mỗi
bài tập lặp lại mỗi học phần khoảng 13 bài tập. Tuy nhiên, có 4 loại bài tập
có số lần lặp lại ít hơn và được điều chỉnh tăng dần trong quá trình học.
Để đảm bảo tính khách quan, khoa học về việc ứng dụng các bài tập
Hợp l
9
75,0
Không hợp l
0
0,0
Nhiều
0
0,0
Bình thường
8
66,7
Ít
4
33,3
11
91,7
Không phù hợp
0
0,0
Đánh giá về số lần lặp lại của bài tập
trong giờ ngoại khóa
Rất phù hợp
6
50,0
Phù hợp
6
50,0
Không phù hợp
0
0,0
đánh giá ở mức nhiều, mức bình thường có 66.7% và ít là 33.3%.
Về các bài tập được lặp lại trong giờ ngoại khóa có 16.7% chuyên gia
đánh giá nhiều và bình thường là 83.3%, ít là 0.0%.
Về số lần lặp lại của bài tập trong giờ chính khóa8.3% chuyên gia
đánh giá rất phù hợp và phù hợp là 91.7%, không có không phù hợp là
0.0%.
Về số lần lặp lại của bài tập trong giờ ngoại khóa có 50.0% chuyên gia
đánh giá rất phù hợp và phù hợp là 50.0%, không có không phù hợp là
0.0%.
3.3.2. Đánh giá hiệu quả các bài tập phát triển SBCM cho SV lớp tự
chọn CSBĐ Trường ĐHBKHN
3.3.2.1. Tổ chức thực nghiệm.
Đối tượng thực nghiệm: Nhóm thực nghiệm gồm: 40 sinh viên CSBĐ
mã lớp 85655: ứng dụng thực nghiệm 49 bài tập luận án đã lựa chọn và thực
hiện theo kế hoạch giảng dạy, huấn luyện của luận án đề ra. Nhóm đối
chứng 1 gồm: 40 sinh viên CSBĐ mã lớp 85226: vẫn sử dụng các bài tập
theo giáo án, chương trình môn học CSBĐ của bộ môn. Nhóm đối chứng 2
gồm: 30 sinh viên chuyên sâu bóng chuyền mã lớp 81076: học theo chương
trình môn học của môn chuyên sâu bóng chuyền.
Về thời gian th c nghiệm: thực hiện trong 2,5 năm, với 5 học phần
(trình bày cụ thể tại mục 3.2.3.3).
3.3.2.2. Đánh giá hiệu quả các bài tập phát triển SBCM cho SV lớp tự
chọn CSBĐ Trường ĐHBKHN
Đánh giá trước thời điểm thực nghiệm: Trước thực nghiệm, luận án
tiến hành so sánh SBCM để kiểm chứng tính khách quan trong quá trình
phân nhóm. Luận án lựa chọn 3 nhóm nghiên cứu để có sự so sánh đánh giá
đa dạng, đó là so sánh giữa đối tượng nghiên cứu cùng môn và so sánh với
đối tượng nghiên cứu khác môn (chỉ so sánh 3 test chức năng, đánh giá về
SBCM sinh l ).
trạng, trong phương pháp xác đ nh trạng thái cảm xúc XAN-TEST. Như
vậy, có thể khẳng đ nh SV nhóm thực nghiệm đều có tâm l rất thoải mái ở
thời điểm trước thực nghiệm.