Nghiên cứu sự biến động các loại hình sử dụng đất nông nghiệp trên địa bàn huyện phú lương, tỉnh thái nguyên giai đoạn 2014 2017 - Pdf 57

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM

DƯƠNG QUỲNH MAI

NGHIÊN CỨU SỰ BIẾN ĐỘNG CÁC LOẠI HÌNH SỬ
DỤNG ĐẤT NÔNG NGHIỆP TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN
PHÚ LƯƠNG, TỈNH THÁI NGUYÊN
GIAI ĐOẠN 2014 - 2017

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ ĐẤT ĐAI

Thái Nguyên – 2019


ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM

DƯƠNG QUỲNH MAI

NGHIÊN CỨU SỰ BIẾN ĐỘNG CÁC LOẠI HÌNH
SỬ DỤNG ĐẤT NÔNG NGHIỆP TẠI HUYỆN
PHÚ LƯƠNG, TỈNH THÁI NGUYÊN
GIAI ĐOẠN 2014 - 2017
Chuyên ngành: Quản lý đất đai
Mã số ngành: 8.85.01.03

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ ĐẤT ĐAI
Người hướng dẫn khoa học: GS.TS Đặng Văn Minh

Thái Nguyên - 2019

Tác giả luận văn

Dương Quỳnh Mai


3

MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN ........................................................................................................i
LỜI CẢM ƠN .............................................................................................................ii
MỤC LỤC................................................................................................................. iii
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT ...........................................................................vi
Chương 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU ..........................................................................3
1.1. Đất và vai trò của đất đối với sản xuất nông nghiệp............................................3
1.1.1.
Khái
niệm

quá
..............................................................3

trình

hình

thành

đất

1.1.2. Vai trò và ý nghĩa của đất đai trong sản xuất nông nghiệp...............................6


4

CHƯƠNG 2 ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN
CỨU ..........................................................................................................................29
2.1. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu......................................................................29
2.1.1. Đối tượng nghiên cứu......................................................................................29
2.1.2. Phạm vi nghiên cứu.........................................................................................29
2.2. Nội dung nghiên cứu ..........................................................................................29
2.2.1. Đánh giá điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội và hiện trạng sử dụng đất
huyện Phú Lương ......................................................................................................29
2.2.2. Xác định các loại hình sử dụng đất nông nghiệp chính của huyện Phú
Lương, đánh giá hiệu quả kinh tế, xã hội và môi trường của các loại hình sử
dụng đất chính ...........................................................................................................29
2.2.3. Đánh giá sự biến động các loại hình sử dụng đất nông nghiệp giai đoạn
2014 – 2017 và Các yếu tố tác động đến sự biến động loại hình sử dụng đất
nông nghiệp tại huyện Phú Lương ............................................................................29
2.2.4. Đề xuất một số giải pháp về công tác quản lý đất đai và chính sách hỗ trợ
đời sống người dân sau khi biến động đất đai trên địa bàn huyện Phú
Lương................30
2.3. Phương pháp nghiên cứu....................................................................................30
2.3.1. Phương pháp điều tra, thu thập số liệu về sự biến động các loại hình sử
dụng đất huyện Phú Lương .......................................................................................30
2.3.2. Phương pháp điều tra thu thập số liệu về hiệu quả sử dụng các loại
hình sử dụng đất huyện Phú Lương ..........................................................................31
2.3.3. Phương pháp tổng hợp và đánh giá hiệu quả sử dụng đất
.....................................31
CHƯƠNG 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN...................................33
3.1. Đánh giá điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội và hiện trạng sử dụng đất
huyện Phú Lương .....................................................................................................33



6

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
BĐSDĐ

: Biến động sử dụng đất

CAQ

: Cây ăn quả

CM

: Chuyên màu

CLN

: Cây lâm nghiệp

GCNQSDĐ
QSDĐ

: Giấy chứng nhận quyền sử dụng
đất
: Quyền sử dụng đất


vii



2

MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề
tài
Đất đai là tài nguyên quý giá của quốc gia, có hạn về diện tích, có nguy cơ bị
suy thoái dưới tác động của thiên nhiên và sử dụng của con người trong quá trình
hoạt động sản xuất. Trong khi đó xã hội ngày càng phát triển, dân số tăng nhanh
kéo theo những đòi hỏi ngày càng tăng về lương thực, thực phẩm, các sản phẩm
công nghiệp, các nhu cầu về văn hoá, xã hội, nhu cầu về giao thông, thuỷ lợi, cơ sở
hạ tầng và các mục đích chuyên dùng khác. Điều đó đã tạo nên áp lực ngày càng
lớn lên đất đai, làm cho quỹ nông nghiệp luôn có nguy cơ bị giảm diện tích trong
khi khả năng khai hoang để mở rộng diện tích lại hạn chế.
Sử dụng đất bền vững trước những tác động của các yếu tố tự nhiên và kinh tế
- xã hội đang trở thành chiến lược quan trọng có tính toàn cầu. Với bất kỳ quốc gia
nào, đất đều là tư liệu sản xuất nông - lâm nghiệp chủ yếu, là cơ sở lãnh thổ để phân
bố các ngành kinh tế quốc dân.
Tài nguyên đất toàn lục địa đang suy thoái. Theo kết quả nghiên cứu của
Chương trình Môi trường Liên Hợp Quốc và Trung tâm Thông tin đất quốc tế,
trong 13.340 triệu ha đất lục địa đã có 2.000 triệu ha đất bị thoái hóa, trong đó châu
Á và châu Phi có 1.240 triệu ha. Dự kiến trong vòng 20 năm nữa, diện tích đất bị
thoái hóa mạnh sẽ tăng thêm 140 triệu ha. Ước tính ở Việt Nam, hàng năm giảm
5m2 đất canh tác/người.
Quỹ đất nông nghiệp tiếp tục suy giảm do công nghiệp hóa và đô thị hóa.
Theo số liệu của Tổng cục Quản lý đất, Bộ Tài nguyên Môi trường, bình quân mỗi
năm đất nông nghiệp giảm gần 100 nghìn ha, trong khi mỗi năm số lao động bước
ra khỏi ruộng đồng chỉ vào khoảng 400 nghìn người. Hơn nữa, tốc độ gia tăng dân
số ở nông thôn không giảm nhiều như mong đợi, khiến cho bình quân đất canh tác

- Đề xuất một số giải pháp về công tác quản lý đất đai và chính sách hỗ trợ đời
sống người dân sau khi biến động đất đai trên địa bàn huyện.
3. Ý nghĩa của đề tài
Trên cơ sở đánh giá sự biến đổi các loại hình sử dụng đất sản xuất nông
nghiệp, phát triển những nhân tố dẫn đến sự biến đổi loại hình sử dụng đất có tiềm
năng, khắc phục tối đa những hạn chế trong sử dụng đất nông nghiệp.


Chương 1
TỔNG QUAN TÀI LIỆU
1.1. Đất và vai trò của đất đối với sản xuất nông nghiệp
1.1.1. Khái niệm và quá trình hình thành đất
1.1.1.1. Khái niệm về đất
Đất là nguồn tài nguyên quý giá mà thiên nhiên đã ban tặng con người.Con
người chúng ta sinh sống và phát triển được là nhờ có đất. Vậy đất là gì và có
nguồn gốc từ đâu? Ngay từ xa xưa cho đến nay, trong quá trình lao động sản xuất,
con người đã có những hiểu biết nhất định về đất, những quan điểm và định nghĩa
về đất khác nhau.
Đất đai được định nghĩa là một khu vực cụ thể của bề mặt trái đất bao gồm
tất cả các thuộc tính ngay ở trên và dưới bề mặt bao gồm khí hậu, thổ nhưỡng, địa
hình, hệ thống thủy văn bề mặt, lớp trầm tích gần bề mặt, nước ngầm, quần thể
động thực vật và mọi hoạt động của con người trong quá khứ và hiện tại như ruộng
bậc thang, hệ thống thủy lợi, đường giao thông, các tòa nhà… Đất là một vật thể
sống, một “vật mang” của các hệ sinh thái tồn tại trên trái đất, con người tác động
vào đất cũng chính là tác động vào các hệ sinh thái. Đất là tài nguyên không tái tạo
là thành phần của môi trường thiên nhiên, của sinh quyển và có mối quan hệ mật
thiết với các tài nguyên thiên nhiên khác (như khoáng sản, nước, thực vật,....).
Trong nghiên cứu về sử dụng đất, đất đai được nhìn nhận là một nhân tố sinh
thái bao gồm tất cả các thuộc tính sinh học và tự nhiên của bề mặt trái đất có ảnh
hưởng nhất định đến tiềm năng và hiện trạng sử dụng đất (Nguyễn Thị Nhường,

sản xuất và cuộc sống của xã hội loài người (Đường Hồng Dật và cs, 1994).
1.1.1.2. Khái niệm về đất nông nghiệp
Theo luật đất đai 2013 quy định “đất nông nghiệp bao gồm đất trồng cây hàng
năm (đất trồng lúa và cây hàng năm khác); đất trồng cây lâu năm; đất rừng sản
xuất; đất rừng phòng hộ; đất rừng đặc dụng; đất làm muối; đất nuôi trồng thủy sản
và đất nông nghiệp khác theo quy định của chính phủ”.
1.1.1.3. Đặc điểm đất nông nghiệp
Đất nông nghiệp thuộc loại đất người ta chủ yếu sử dụng vào mục đích nông
nghiệp như trồng trọt, chăn nuôi, nuôi trồng thủy sản. Ngoài ra còn có loại đất thuộc
nông nghiệp nhưng thực tế không thuộc đất sản xuất nông nghiệp mà nó phục vụ


cho ngành khác. Vì vậy chỉ có loại đất sử dụng vào mục đích nông nghiệp mới được
coi là đất nông nghiệp. Người ta chia đất nông nghiệp thành 4 loại:
+ Đất nông nghiệp hàng năm: Bao gồm phần diện tích đất nông nghiệp dành
để trồng các loại cây ngắn ngày bao gồm: Diện tích đất trồng lúa, diện tích đất trồng
lúa cộng với trồng màu, diện tích đất gieo mạ, diện tích đất nương rẫy, diện tích đất
trồng cây hàng năm khác.
+ Đất trồng có dùng trong chăn nuôi: Là loại đất dùng chủ yếu cho chăn nuôi
đó là diện tích đất chuyên trồng có cho chăn nuôi, đất đồng cỏ tự nhiên đã được quy
hoạch, cải tạo và chăm sóc nhằm mục đích nuôi gia súc.
+ Đất mặt nước nuôi trồng thủy sản: Là toàn bộ diện tích mặt nước sử dụng
vào mục đích nuôi tôm cá, nuôi trồng thủy sản khác như: ao, hồ, đầm. Ngoài ra các
loại đất mặt nước có thể nuôi thủy sản nhưng không nhằm mục đích thủy sản như
các hồ sông phục vụ chủ yếu cho thủy lợi trong nông nghiệp.
+ Đất trông cây lâu năm: Là toàn bộ diện tích đất dùng để trồng các cây dài
ngày, trồng một lần có thể thu hoạch nhiều lần và có chi phí kiến thiết cơ bản đáng
kể như trồng dừa, mía, chuối...
Đất nông nghiệp ở nước ta phân bổ không đều giữa các vùng trong cả nước.
Vùng đồng Bằng sông Cửu Long có tỷ trọng lớn nhất của cả nước chiếm 67,1%

- Là đối tượng chịu sự tác động trực tiếp của con người trong quá trình sản xuất.
- Tham gia tích cực vào quá trình sản xuất, cung cấp cho cây trồng nước, muối
khoáng, không khí và các chất dinh dưỡng cần thiết cho cây trồng sinh trưởng và
phát triển.
Đất tham gia tích cực vào quá trình sản xuất, cung cấp cho cây trồng nước,
không khí và các chất dinh dưỡng cần thiết cho cây trồng sinh trưởng và phát triển.
Như vậy, đất gần như trở thành một công cụ sản xuất. Năng suất và chất lượng sản
phẩm phụ thuộc vào độ phì nhiêu của đất. Trong tất cả các tư liệu sản xuất dùng
trong nông nghiệp chỉ có đất mới có chức năng này.
1.1.3. Loại sử dụng đất đai
- Loại sử dụng đất đai chính: Đất đai là nguồn tài nguyên cơ bản cho nhiều
phương thức sử dụng, sử dụng trên cơ sở sản xuất trực tiếp (làm đất canh tác để
trồng trọt, làm đồng cỏ, trồng rừng lấy gỗ), sử dụng trên cơ sở sản xuất gián tiếp


(làm bãi chăn thả, chuồng trại chăn nuôi), sử dụng vì mục đích bảo vệ (chống suy
thoái, bảo tồn đa dạng sinh học, bảo tồn các loài quý hiếm). Các hình thức sử dụng
đất vừa nêu được coi là loại hình sử dụng đất chính. ở thời kì bình minh của nhân
loại khi con người mới chỉ tạo ra sản phẩm nông nghiệp bằng hình thức tra lỗ bỏ hạt
hay thả rông gia súc trên đồng cỏ tự nhiên, đó là các hình thức của loại sử dụng đất
chính được gọi là “canh tác nhờ nước mưa”. Sau này khi thủy lợi được áp dụng, con
người biết đưa nước từ sông hồ vào đồng ruộng để canh tác lúa và hoa màu. Loại sử
dụng đất đai chính “nông nghiệp có tưới ra đời”.
- Loại sử dụng đất: Là bức tranh mô tả thực trạng sử dụng đất của một vùng
với những phương thức quản lý sản xuất trong điều kiện tự nhiên, kinh tế- xã hội và
kĩ thuật được xác định: Các thuộc tính loại sử dụng đất bao gồm quy trình sản xuất,
các đặc tính về quản lí đất đai như kĩ thuật canh tác, sức kéo trong làm đất, đầu tư kĩ
thuật và các đặc tính về kinh tế xã hội như định hướng thị trường, vốn, lao động,
vấn đề sở hữu đất đai.
- Có thể liệt kê một số loại sử dụng đất đai trong nông nghiệp khá phổ biến

Trong quá trình sử dụng đất không chỉ các hoạt động trực tiếp của con người
lên đất là nhân tố ảnh hưởng tới đất mà bên cạnh đó còn có nhiều nhân tố khác ảnh
hưởng đất như: phạm vi, cơ cấu và phương thức sử dụng đất… vừa bị chi phối bởi
các điều kiện và quy luật sinh thái tự nhiên, vừa bị chi phối bởi các điều kiện, quy
luật kinh tế - xã hội và các yếu tố kỹ thuật. Vì vậy, những điều kiện và nhân tố ảnh
hưởng chủ yếu đến việc sử dụng đất là:
* Yếu tố điều kiện tự nhiên
- Khi sử dụng đất, ngoài bề mặt không gian cần chú ý đến việc thích ứng với
điều kiện tự nhiên và quy luật sinh thái của đất cũng như các yếu tố bao quanh mặt
đất như: ánh sáng, nhiệt độ, lượng mưa, thủy văn, không khí… và các khoáng sản
dưới lòng đất. Trong nhóm nhân tố này thì điều kiện khí hậu là nhân tố hạn chế
hàng đầu của việc sử dụng đất, sau đó là điều kiện đất đai mà chủ yếu là điều kiện
địa hình, thổ nhưỡng và các nhân tố khác.
- Điều kiện khí hậu: Đây là nhóm yếu tố ảnh hưởng rất lớn, trực tiếp đến sản
xuất nông nghiệp và điều kiện sinh hoạt của con người. Tổng tích ôn nhiều hay ít,
nhiệt độ cao hay thấp, sự sai khác về nhiệt độ về thời gian và không gian, biên độ
tối cao hay tối thấp giữa ngày và đêm v.v.… trực tiếp ảnh hưởng đến sự phân bố,
sinh trưởng và phát triển của cây trồng. Lượng mưa nhiều hay ít, bốc hơi mạnh yếu


có ý nghĩa quan trọng trong việc giữ nhiệt độ và ẩm độ của đất, cũng như khả năng
đảm bảo cung cấp nước.
- Loài cây trồng và hệ thống cây trồng: Việc lựa chọn loài cây trồng và hệ
thống cây trồng nào đó phù hợp với điều kiện khí hậu và đất đai của từng vùng là
vô cùng quan trọng, nó không những đem lại năng suất, sản lượng, chất lượng cây
trồng cao mà còn thể hiện được hiệu quả quản lý và sử dụng đất của vùng đó.
- Điều kiện đất đai: Sự khác nhau giữa địa hình, địa mạo, độ cao so với mực
nước biển, độ dốc, hướng dốc… thường dẫn đến đất đai, khí hậu khác nhau, từ đó
ảnh hưởng đến sản xuất và phân bố các ngành nông nghiệp, lâm nghiệp. Địa hình
và độ dốc ảnh hưởng đến phương thức sử dụng đất nông nghiệp, là căn cứ cho việc

phần các giống là loại cây được bố trí trong không gian và thời gian của các loại cây
trồng trong mọi hệ sinh thái nông nghiệp, nhằm tận dụng hợp lý nhất các nguồn lợi
tự nhiên - kinh tế - xã hội.
Cơ cấu cây trồng phải đáp ứng được yêu cầu phát triển chăn nuôi, phải kết hợp
chặt chẽ với lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản, đồng thời tạo cơ sở cho ngành nghề
khác phát triển. Sản xuất nông nghiệp có tính thời vụ cao, nếu bố trí một cơ cấu
thích hợp sẽ giảm bớt sự căng thẳng thời vụ và hạn chế lao động nhàn rỗi theo các
chu kỳ sinh trưởng khác nhau, không trùng nhau theo cây trồng vật nuôi và các hình
thức đa canh bao gồm: trồng xen trồng gối.
Cơ cấu cây trồng về diện tích là tỷ lệ các loại cây trên một diện tích canh tác.
Tỷ lệ này một phần nào đó nói lên trình độ thâm canh sản xuất.Tóm lại, hệ thống
cây trồng bền vững là hệ thống có khả năng duy trì sức sản xuất của cơ cấu cây
trồng đó khi chịu tác động của những điều kiện bất lợi. Để xác định được cơ cấu
cây trồng hợp lý, đạt hiệu quả tối ưu trong sử dụng đất thì phải căn cứ vào một số
điều kiện cụ thể trong không gian và thời gian nhất định.
1.3. Vấn đề suy thoái tài nguyên đất và quan điểm sử dụng đất bền vững
1.3.1. Vấn đề suy thoái
Đất bị suy thoái là những loại đất do những nguyên nhân tác động nhất định
theo thời gian đã và đang mất đi những đặc tính và tính chất vốn có ban đầu trở
thành các loại đất mang đặc tính và tính chất không có lợi cho sinh trưởng và phát
triển của các loại cây trồng nông lâm nghiệp.


Việt Nam quá trình thoái hóa đất đang diễn ra một cách đáng báo động. Các
loại hình thoái hóa và những vấn đề môi trường đất Việt Nam được thể hiện rất đa
dạng và phong phú. Các loại đất “có vấn đề” ở Việt Nam thể hiện qua một số loại
đất như đất quá dốc (độ dốc ≥250), đất bạc màu, đất bị lầy lụt, đất mặn đất trơ sỏi đá.
- Sử dụng phân bón hóa học và thuốc bảo vệ thực vật quá mức: việc sử dụng
phân bón hóa học và thuốc bảo vệ thực vật là chìa khóa của sự thành công trong
cách mạng xanh, trong nền nông nghiệp thâm canh cao để đảm bảo nhu cầu về

vùng Trung du miền núi Bắc Bộ diện tích đất thoái hóa chiểm tỷ lệ cao với diện tích
là 7,8 triệu ha, chiếm 79,6% tổng diện tích đất của vùng . Do đó chúng ta cần phải
tìm ra những giải pháp sử dụng đất một cánh hợp lý và hiệu quả nhất .

1.3.2. Quan điểm về sử dụng đất bền vững
1.3.2.1. Khái niệm tổng quát về phát triển bền vững
Từ những năm 70 của thế ký 20 trở về trước, thế giới ít chú ý đến phát triển
bền vững nhất là về môi trường.Càng về sau con người đã thấy đi kèm với tăng
trưởng kinh tế là hàng loạt hệ lụy liên tới cuộc sống như tài nguyên cạn kiệt, thiên
tai gia tăng,đất giảm độ phì. Về phương diện xã hội là tình trạng bất bình đẳng, môi
trường sống xuống cấp như gia tăng chất độc hại,khí hậu biến đổi theo chiều hướng
nóng lên.Năm 1984, Liên hợp quốc thành lập Hội đồng thế giới và môi trường và
phát triển (WCED). Năm 1987, trong báo cáo của WCED đã đưa ra khái niệm: Phát
triển bền vững là sự phát riển vừa đáp ứng được nhu cầu của thế hệ hiện tại lại
không làm phương hại đến khả năng đáp ứng nhu cầu của thế hệ tương lai. Theo tác
giả Trần Văn Tuấn (2015), sự phát triển bền vững là quá trình phát triển nhằm ba
mục tiêu: Chất lượng của môi trường, chất lượng kinh tế, công bằng xã hội.Theo
Nguyễn Xuân Quát bền vững trong sản xuất nông nghiệp chủ yếu dựa trên cơ sở sử
dụng đất đai phải duy trì được tính đa dạng và khả năng sinh lợi của các nguồn tài
nguyên cho hiện tại và tương lai.
1.3.2.2. Sử dụng bền vững trong lĩnh vực nông nghiệp
“Sự phát triển bền vững trong lĩnh vực nông nghiệp chính là sự bảo tồn đất,
nước, các nguồn động thực vật, không bị suy thoái môi trường, kỹ thuật thích hợp,
sinh lợi kinh tế và chấp nhận được về mặt xã hội” (FAO, 1994). FAO đã đưa các
chỉ tiêu cụ thể cho nông nghiệp bền vững là:


- Thỏa mãn nhu cầu dinh dưỡng cơ bản của các thế hệ hiện tại và tương lai về
số lượng, chất lượng và các sản phẩm nông nghiệp khác.
- Cung cấp lâu dài việc làm, đủ thu nhập và các điều kiện sống, làm việc tốt

- Bền vững về môi trường: Các loại hình sử dụng đất phải bảo vệ được màu
mỡ của đất, ngăn chặn sự thoái hóa đất và bảo vệ môi trường sinh thái.
1.4. Đánh giá biến động sử dụng đất
1.4.1. Khái quát biến động sử dụng đất
Từ trước đến nay không có khái niệm chính xác về đánh giá biến động.
Nhưng biến động có thể được hiểu là: Việc theo dõi, giám sát và quản lý đối tượng
nghiên cứu để từ đó thấy được sự thay đổi về đặc điểm, tính chất của đối tượng
nghiên cứu, sự thay đổi có thể định lượng được. Ví dụ: Diện tích đất chuyên mục
đích sử dụng, diện tích rừng mất đi hay được trồng mới,… Đánh giá biến động hiện
trạng sử dụng đất là đánh giá được sự thay đổi về loại hình sử dụng đất qua các thời
điểm dưới sự tác động từ các yếu tố tự nhiên, kinh tế - xã hội, sự khai thác, sử dụng
của con người. Mọi vật trên thế giới tự nhiên không bao giờ bất biến mà luôn luôn
biến động không ngừng, động lực của mọi sự biến động đó là quan hệ tương tác
giữa các thành phần của tự nhiên. Như vậy để khai thác tài nguyên đất đai của một
khu vực có hiệu quả, bảo vệ nguồn tài nguyên quý giá này và không làm suy thoái
môi trường tự nhiên thì nhất thiết phải nghiên cứu biến động của đất đai. Sự biến
động đất đai do con người sử dụng vào các mục đích kinh tế - xã hội có thể phù hợp
hay không phù hợp với quy luật của tự nhiên, cần phải nghiên cứu để tránh sử dụng
đất đai có tác động xấu đến môi trường sinh thái. Như vậy biến động tình hình sử
dụng đất là xem xét quá trình thay đổi của diện tích đất thông qua thông tin thu thập
được theo thời gian để tìm ra quy luật và những nguyên nhân thay đổi từ đó có biện
pháp sử dụng đúng đắn với nguồn tài nguyên này
Biến động đất đai là sự thay đổi thông tin, không gian và thuộc tính của thửa
đất sau khi xét duyệt cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất lập hồ sơ địa chính
ban đầu.
Căn cứ vào đặc trưng biến động đất đai ở Việt Nam, người ta phân chia
thành ba nhóm biến động chính gồm: biến động hợp pháp, biến động không hợp
pháp, biến động chưa hợp pháp.
Những đặc trưng của biến động sử dụng đất. Biến động sử dụng đất có
những đặc trưng cơ bản như sau:

trường sinh thái.Việc điều tra nghiên cứu BĐSDĐ có ý nghĩa trong việc bảo vệ tự



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status