BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
ĐẠI HỌC HUẾ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
--------------------
́H
U
Ế
LÊ ANH PHÚC
KI
N
H
TÊ
HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QUẢN LÝ
CƠ SỞ VẬT CHẤT TẠI BỆNH VIỆN ĐA KHOA
TỈNH QUẢNG TRỊ
CHUYÊN NGÀNH: QUẢN LÝ KINH TẾ
H
O
̣C
Đ
ẠI
H
O
̣C
KI
N
H
Lê Anh Phúc
i
LỜI CẢM ƠN
Trong quá trình học tập, nghiên cứu và thực hiện luận văn này, ngoài sự cố
gắng nỗ lực của bản thân, tôi đã nhận được sự chỉ bảo tận tình của các nhà khoa
học, các quý Thầy giáo, Cô giáo Trường Đại học Kinh tế Huế, sự giúp đỡ nhiệt tình
của các đồng nghiệp tại Bệnh viện Đa khoa tỉnh Quảng Trị và người thân trong gia
đình để tôi hoàn thành luận văn tốt nghiệp này.
Ế
Cuối cùng, tôi xin cảm ơn gia đình, bạn bè, đồng nghiệp đã luôn động viên,
H
O
ủng hộ, tạo mọi điều kiện cho tôi để hoàn thành Chương trình đào tạo Thạc sỹ.
Bản thân tôi cũng đã cố gắng, nỗ lực hết mình trong suốt thời gian qua để thực
ẠI
hiện tốt luận văn này. Tuy vậy, luận văn cũng không tránh khỏi những hạn chế, kính
mong nhận được sự chỉ bảo của quý Thầy, Cô giáo.
Đ
Một lần nữa, tôi xin trân trọng cám ơn!
Quảng Trị, tháng 07 năm 2019
Tác giả
Lê Anh Phúc
ii
TÓM LƯỢC LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC KINH TẾ
Họ và tên học viên:
LÊ ANH PHÚC
đề liên quan đến quản lý cơ sở vật chất tại Bệnh viện Đa khoa tỉnh Quảng Trị.
KI
2. Phương pháp nghiên cứu
- Phương pháp nghiên cứu: Phương pháp thu thập tài liệu; nghiên cứu tổng
̣C
quan; nghiên cứu định tính; thống kê mô tả và phương pháp điều tra khảo sát.
H
O
3. Kết quả nghiên cứu và những đóng góp khoa học của luận văn
Kết quả nghiên cứu chính đã đạt được của đề tài bao gồm: i) Đề tài đã hệ
ẠI
thống hóa cơ sở lý luận và thực tiễn, từ đó đề xuất các tiêu chí đánh giá công tác
quản lý cơ sở vật chất tại các bệnh viện; ii) Phân tích đánh giá đúng thực trạng về
Đ
công tác quản lý cơ sở vật chất tại Bệnh viện Đa khoa tỉnh Quảng Trị trong thời
gian qua. Trên cơ sở đó đưa ra các kết quả đạt được, những hạn chế và nguyên nhân
còn tồn đọng trong công tác quản lý, từ đó đề xuất các giải pháp nhằm hoàn thiện
công tác quản lý cơ sở vật chất tại Bệnh viện Đa khoa tỉnh Quảng Trị.
HSTC-CĐ
Hồi sức tích cực chống độc
KTV
Kỹ thuật viên
KH&CN
Khoa học & Công nghệ
KHTH
Kế hoạch tổng hợp
U
́H
TÊ
H
N
Nữ hộ sinh
KI
TW
Trung ương
UBND
Uỷ ban nhân dân
VT-TBYT
Vật tư – thiết bị y tế
H
O
MMYT
ẠI
Đ
Ế
BN
iv
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN ....................................................................................................... i
4. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ĐỀ TÀI.............................................................3
KI
4.1. Phương pháp thu thập thông tin: ..........................................................................3
4.2. Phương pháp tổng hợp và xử lý dữ liệu: ..............................................................4
̣C
4.3. Phương pháp phân tích thông tin: ........................................................................4
H
O
5. CẤU TRÚC LUẬN VĂN .......................................................................................5
Phần II : NỘI DUNG NGHIÊN CỨU .....................................................................5
ẠI
Chương 1. CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ QUẢN LÝ CƠ SỞ VẬT
CHẤT .........................................................................................................................6
Đ
1.1. Cơ sở lý luận về quản lý cơ sở vật chất ...............................................................6
1.1.1. Khái niệm và đặc điểm về quản lý cơ sở vật chất .............................................6
1.1.2. Cơ sở lý luận về quản lý cơ sở vật chất .............................................................9
1.1.3. Các nhân tố ảnh hưởng đến quản lý cơ sở vật chất tại bệnh viện ...................22
1.2. Cơ sở thực tiễn về quản lý cơ sở vật chất tại bệnh viện .....................................25
1.2.1. Các chính sách quốc gia về quản lý cơ sở vật chất .........................................26
H
2.2.1. Hiện trạng cơ sở vật chất của Bệnh viện Đa khoa tỉnh Quảng Trị ..................44
N
2.2.2. Quản lý Cơ sở vật chất tại Bệnh viện Đa khoa tỉnh Quảng Trị ......................47
KI
2.2.3. Quản lý trong quá trình sử dụng cơ sở vật chất ..............................................55
2.2.4. Quản lý trong quá trình sửa chữa, nâng cấp, bảo dưỡng cơ sở vật chất tại
̣C
Bệnh viện Đa khoa tỉnh Quảng Trị ...........................................................................59
H
O
2.3. Đánh giá từ kết quả khảo sát ..............................................................................65
2.3.1. Thông tin chung về đối tượng điều tra ............................................................66
ẠI
2.3.2. Kết quả khảo sát ý kiến đánh giá về công tác quản lý cơ sở vật chất tại Bệnh
viện Đa khoa tỉnh Quảng Trị .....................................................................................67
Đ
TÊ
3.3.2. Hoàn thiện công tác quản lý trong quá trình sử dụng .....................................93
3.3.3. Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực ..............................................................96
H
3.3.4. Hoàn thiện công tác quản lý trong quá trình sửa chữa, nâng cấp, bảo dưỡng .96
N
3.3.5. Nhóm giải pháp khác ......................................................................................97
KI
Phần III. KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ ................................................................99
1.KẾT LUẬN ..........................................................................................................100
̣C
2.KIẾN NGHỊ .........................................................................................................102
H
O
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO .............................................................103
PHỤ LỤC ..............................................................................................................105
ẠI
bệnh tại Bệnh viện Đa khoa tỉnh Quảng Trị qua các năm ........................................57
Bảng 2.8. Số lượng thiết bị, máy móc y tế bảo dưỡng, nâng cấp và sửa chữa ở bệnh
TÊ
viện Đa khoa tỉnh Quảng Trị qua các năm................................................................62
Bảng 2.9. Số lượng máy móc y tế thanh lý tại Bệnh viện Đa khoa tỉnh Quảng Trị
Đ
ẠI
H
O
̣C
KI
N
H
qua các năm ...............................................................................................................65
viii
DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ, SƠ ĐỒ
PHẦN I: MỞ ĐẦU
1. TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI
Cơ sở vật chất (CSVC) bệnh viện là một trong những yếu tố quan trọng, góp
phần hỗ trợ cho thầy thuốc trong chẩn đoán, điều trị người bệnh được chính xác.
Thực tế cho thấy CSVC, trang thiết bị bệnh viện ảnh hưởng quyết định chất lượng
của công tác khám chữa bệnh trong các cơ sở y tế, góp phần thực hiện tốt vai trò
chăm sóc và bảo vệ sức khoẻ người dân. Trong những năm qua, cùng với quá trình
Ế
công nghiệp hóa – hiện đại hóa nền kinh tế, Đảng và nhà nước đã có nhiều chính
U
sách xây dựng và hiện đại hóa CSVC, đào tạo nâng cao trình độ nguồn nhân lực y tế
́H
nhằm đáp ứng nhu cầu khám chữa bệnh của người dân. Nhờ vậy các cơ sở y tế từ
tuyến trung ương đến cơ sở đã được đầu tư lớn qua hàng năm. CSVC trong các cơ
TÊ
sở y tế đã từng bước được nâng cấp cả về số lượng, lẫn chất lượng, đảm bảo tính
hiện đại và hiệu quả trong công tác khám và chữa bệnh.
H
Bệnh viện Đa khoa tỉnh Quảng Trị là đơn vị sự nghiệp y tế, có chức năng,
khoa tỉnh Quảng Trị được xây dựng khang trang trên diện tích 20,6ha và được trang bị
đầy đủ các loại máy móc hiện đại ngang tầm với các bệnh viện tỉnh khác trong khu
vực. Với nhiều nguồn đầu tư xây dựng, mua sắm máy móc khác nhau, danh mục
CSVC, trang thiết bị tại các khoa, phòng, ban trong bệnh viện tương đối lớn và đa
dạng. Đến nay, hệ thống CSVC bệnh viện được cải thiện đáng kể có khả năng giải
1
quyết cơ bản nhu cầu khám chữa bệnh của người dân. Từ đó góp phần tích cực vào
việc nâng cao chất lượng khám chữa bệnh, phòng chống dịch bệnh và các hoạt động
chuyên môn kỹ thuật, thúc đẩy phát triển, triển khai nhiều kỹ thuật mới, kỹ thuật cao,
nâng cao uy tín thương hiệu cho bệnh viện. Tuy vậy, thực tế cho thấy công tác quản lý
cơ sở vật chất của bệnh viện vẫn bộc lộ nhiều bất cập. Mặc dù, cơ sở vật chất tuy được
đầu tư mới nhưng công suất sử dụng còn thấp. Bên cạnh đó, máy móc, trang thiết bị tại
bệnh viện được đầu tư từ rất nhiều nguồn do vậy việc quản lý và sử dụng tại Bệnh viện
Ế
Đa khoa tỉnh Quảng Trị còn mang tính chồng chéo. Quy trình và các quy định về quản
U
lý tài sản, trang thiết bị vẫn còn nhiều thiếu sót. Đội ngũ cán bộ làm công tác quản lý,
lượng và còn hạn chế về trình độ chuyên môn.
́H
sử dụng, bảo dưỡng, sửa chữa tại Bệnh viện Đa khoa tỉnh Quảng Trị vừa thiếu về số
viện Đa khoa tỉnh Quảng Trị là hết sức cần thiết.
Đây chính là lý do đề tài “HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QUẢN LÝ CƠ SỞ
Đ
VẬT CHẤT TẠI BỆNH VIỆN ĐA KHOA TỈNH QUẢNG TRỊ” được lựa chọn
nghiên cứu trong luận văn này.
2. MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
2.1. Mục tiêu chung
Trên cơ sở đánh giá thực trạng quản lý cơ sở vật chất tại Bệnh viện Đa khoa
tỉnh Quảng Trị, đề xuất một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác quản lý cơ
sở vật chất tại Bệnh viện Đa khoa tỉnh Quảng Trị trong thời gian tới.
2
2.2. Mục tiêu cụ thể
- Hệ thống hoá cơ sở lý luận và thực tiễn về quản lý cơ sở vật chất tại Bệnh
viện.
- Phân tích, đánh giá thực trạng công tác quản lý cơ sở vật chất tại Bệnh viện
Đa khoa tỉnh Quảng Trị.
- Đề xuất một số giải pháp chủ yếu nhằm hoàn thiện công tác quản lý cơ sở
vật chất tại Bệnh viện Đa khoa tỉnh Quảng Trị trong thời gian tới.
Ế
3. ĐỐI TƯỢNG, PHẠM VI NGHIÊN CỨU
U
H
O
4. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ĐỀ TÀI
4.1. Phương pháp thu thập thông tin:
ẠI
Về thông tin thứ cấp: Đề tài thu thập các thông tin thứ cấp thông qua các
nguồn chính, bao gồm: i) báo cáo tình hình tài sản của các khoa, phòng, chuyên
Đ
môn; ii) số liệu thống kê tình hình tài sản, trang thiết bị hàng năm; iii) báo cáo
tình hình xây dựng, mua sắm tài sản hàng năm; iv) các qui định, qui chế quản lý/
sử dụng; sửa chữa, bảo dưỡng, bảo trì, thanh lý tài sản, trang thiết bị của Bệnh
viện Đa khoa Quảng Trị trong giai đoạn 2016-2018. Ngoài ra, thông tin thứ cấp
còn được thu thập từ các báo cáo tại hội thảo chuyên ngành, từ sách, báo,
internet và các công trình nghiên cứu, các đề tài đã được thực hiện liên quan đến
nội dung nghiên cứu.
3
Về thông tin sơ cấp: Nhằm phản ánh rõ thực trạng công tác quản lý CSVC tại
Bệnh viện Đa khoa tỉnh Quảng Trị, trong nghiên cứu các thông tin khảo sát trực tiếp đã
được thực hiện đối với cán bộ làm công tác quản lý tại các khoa/ phòng trong và các
nhân viên trực tiếp sử dụng, quản lý và vận hành tài sản của Bệnh viện. Cụ thể, đối với
nhóm cán bộ quản lý, các đối tượng chính được khảo sát bao gồm: Giám đốc và các
Phó giảm đốc, Trưởng/ phó các Phòng: Kế hoạch tổng hợp, Tài chính kế toán, Tổ chức
40
Cán bộ quản lý
455
70
Nhân viên
553
110
Tổng
Phiếu điều tra gồm các nội dung hỏi như sau:
KI
- Thông tin cá nhân
- Ý kiến cá nhân về công tác quản lý CSVC của Bệnh viện trong thời gian qua.
̣C
- Phiếu điều tra được xây dựng dựa trên việc thảo luận với một số cán bộ liên
H
O
quan trực tiếp đến công tác quản lý CSVC. Bên cạnh đó việc hệ thống hóa từ nghiên
cứu tương tự, từ các sách, tài liệu liên quan công tác quản lý CSVC. Nội dung của
phiếu điều tra được trình bày ở phần phụ lục của luận văn.
ẠI
Thời gian khảo sát: từ tháng 10 năm 2018 đến tháng 03 năm 2019.
- Phương pháp so sánh: Phương pháp so sánh sẽ được sử dụng trong nghiên
́H
cứu để so sánh những kết quả đạt được trong công tác quản lý CSVC so với kế
hoạch của Bệnh viện trong thời gian qua. Phân tích so sánh sự khác biệt trong đánh
TÊ
giá các vấn đề có liên quan, những vấn đề bất cập trong quản lý đang diễn ra tại
Bệnh viện Đa khoa tỉnh Quảng Trị. Từ đó đưa ra kết luận có căn cứ khoa học cho
CSVC tại bệnh viện.
KI
5. CẤU TRÚC LUẬN VĂN
N
H
các giải pháp đồng thời đưa ra các kiến nghị nhằm hoàn thiện công tác quản lý
chia làm 3 chương:
̣C
Ngoài phần mở đầu, phần kết luận và kiến nghị, nội dung nghiên cứu được
H
U
kỹ thuật và xã hội, mỗi nước có một hướng nghiên cứu và phát triển CSVC. Các
́H
nước có nền kinh tế phát triển đều quan tâm và đầu tư thoả đáng cho CSVC nói
chung và CSVC của ngành y tế nói riêng. Từ diện tích đất đai, nhà cửa, vật kiến
TÊ
trúc, thiết bị máy móc... đã đáp ứng cho nhu cầu mỗi nước. Cơ sở vật chất được
x m là loại tài sản công.
H
Hiện nay có nhiều định nghĩa khác nhau về CSVC trong Bệnh viện. Tuy vậy
N
các định nghĩa phổ biến nhất đều x m CSVC là toàn bộ tư liệu lao động mà bệnh
KI
viện sử dụng để sản xuất và cung ứng các dịch vụ chăm sóc sức khỏ , khám chữa
bệnh cho khách hàng. Cơ sở vật chất có tính đa dạng và phong phú về chủng loại,
̣C
bao gồm: hạ tầng kỹ thuật, máy móc y tế, các loại thiết bị, dụng cụ, vật liệu, vật tư...
1.1.1.2. Đặc điểm cơ sở vật chất
Cơ sở vật chất rất phong phú về số lượng chủng loại, mỗi loại cơ sở vật chất
có đặc điểm, tính chất, công dụng khác nhau song chúng đều có những đặc điểm
Ế
chung sau:
U
Thứ nhất: Cơ sở vật chất được đầu tư xây dựng, mua sắm bằng kinh phí của
́H
ngân sách nhà nước, có nguồn từ ngân sách nhà nước hoặc từ các nguồn vốn đầu tư
khác (trừ một số tài sản đặc biệt như: đất đai, tài sản được xác lập sở hữu Nhà nước
TÊ
được chuyển giao).
Bên cạnh đó là những cơ sở vật chất được hình thành từ nguồn viện trợ không
H
hoàn lại, cơ sở vật chất do dân đóng góp xây dựng và cơ sở vật chất được xác lập
N
quyền sở hữu Nhà nước. Đối với cơ sở vật chất này, ngân sách nhà nước không trực
này lớn nhất là trụ sở làm việc, các phương tiện giao thông vận tải phục vụ đi lại
công tác, các trang thiết bị, máy móc và phương tiện làm việc. Số lượng cơ sở vật
7
chất cần phải có tuỳ thuộc vào cơ cấu tổ chức bộ máy và biên chế cán bộ, công
chức, viên chức của mỗi cơ quan, đơn vị.
Thứ ba: Vốn đầu tư xây dựng và mua sắm cơ sở vật chất không thu hồi được
trong quá trình sử dụng cơ sở vật chất. Thực tế các nước trên thế giới cho thấy khoảng
80% chi NSNN là chi chuyển giao và có rất ít khoản chi là chi thanh toán, được hoàn
trả trực tiếp. Khác với doanh nghiệp kinh doanh, cơ sở vật chất trong cơ quan chủ yếu
là những tài sản trong lĩnh vực tiêu dùng của cải vật chất, không thuộc lĩnh vực sản
Ế
xuất kinh doanh; trong quá trình sử dụng không tạo ra sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ để
U
đưa ra thị trường; do đó, không chuyển giá trị bị hao mòn vào giá thành của sản phẩm
́H
hoặc chi phí lưu thông. Vì thế, trong quá trình sử dụng, tuy tài sản bị hao mòn nhưng
không trích khấu hao được (đối với tài sản cố định), vì giá trị của nó không được
TÊ
chuyển dần sang giá trị của sản phẩm vật chất, dịch vụ để hình thành bộ phận giá trị
Đ
cơ sở vật chất để buộc các cơ quan đơn vị sử dụng tài sản hiệu quả hơn. [18]
Ngoài ra, đối với cơ sở y tế cơ sở vật chất được thống kê bao gồm các loại
như: hạ tầng kỹ thuật, thiết bị, dụng cụ, vật tư, phương tiện phục vụ cho hoạt động
chăm sóc bảo vệ sức khỏ nhân dân. Cơ sở vật chất là máy móc y tế là bộ phận
không thể tách rời trong các hoạt động y tế và được x m là yếu tố không thể thiếu
trong việc nâng cao chất lượng, hiện đại hóa nền y học nước nhà. Đặc điểm CSVC
thể hiện:
8
a. Cơ sở vật chất là một loại hàng hóa đặc biệt với chủng loại đa dạng và luôn
được cập nhật ứng dụng các tiến bộ khoa học công nghệ mới, thế hệ công nghệ luôn
thay đổi.
b. Cơ sở vật chất là tài sản cố định có giá trị cao. Cơ sở vật chất hiện nay cho
ngành y tế thường là hiện đại nên có giá trị cao, đắt tiền. Nó được sản xuất gắn
liền với thành tựu của khoa học tiên tiến về khám chữa bệnh.
c. Cơ sở vật chất ở Việt Nam phần lớn được nhập khẩu từ các nước có nền
Ế
khoa học tiên tiến, hiện đại, đòi hỏi người sử dụng phải cập nhật và nâng cao
U
trình độ thường xuyên.
Các yếu tố hợp thành của CSVC trong Bệnh viện được chia thành 2 nhóm
chính chủ yếu là: Nhà cửa vật kiến trúc và máy móc thiết bị y tế.
- Nhà cửa vật kiến trúc là nơi tiến hành các hoạt động khám chữa bệnh cho
ẠI
người bệnh, bao gồm khối khám bệnh, khối kỹ thuật nghiệp vụ - cận lâm sàng -
Đ
thăm dò chức năng, khối lưu trú bệnh nhân, khối hành chính quản trị và dịch vụ
tổng hợp, khối kỹ thuật - hậu cần và công trình phụ trợ...
- Máy móc thiết bị: được qui định rõ trong Chương II Nghị định 36/2016/NĐCP, việc phân loại máy móc y tế được quy định như sau:
Máy móc y tế gồm 2 nhóm được phân làm 4 loại dựa trên mức độ rủi ro tiềm
ẩn liên quan đến thiết kế kỹ thuật và sản xuất các máy móc y tế đó:
+ Nhóm 1 gồm máy móc y tế thuộc loại A là Cơ sở vật chất có mức độ rủi ro thấp.
Cụ thể, nhóm 1 gồm Cơ sở vật chất thuộc loại A là những thiết bị có mức độ gây rủi ro
9
thấp nhất, đơn vị sở hữu sẽ công bố chất lượng, tiêu chuẩn kỹ thuật và tự chịu trách
nhiệm về chất lượng sản phẩm (như: Bông, băng, giường điều trị thông thường…).
+ Nhóm 2 gồm máy móc y tế thuộc loại B, C và D, trong đó loại B là máy móc y tế
có mức độ rủi ro trung bình thấp; máy móc y tế thuộc loại C có mức độ rủi ro trung bình
cao và loại D có mức độ rủi ro cao (như: Trang thiết bị cấy ghép vào cơ thể người). Với
các trang thiết bị loại C và D sẽ phải qua giai đoạn thử nghiệm lâm sàng (trên người) về
tính an toàn trước khi được đưa vào sử dụng chính thức. [10]
Ế
̣C
- Bộ trưởng Bộ Y tế quy định chi tiết việc phân loại máy móc y tế bảo đảm
H
O
phù hợp với các điều ước quốc tế về phân loại máy móc y tế của Hiệp hội các quốc
gia Đông Nam Á mà Việt Nam là thành viên.[10]
ẠI
1.1.2. Cơ sở lý luận về quản lý cơ sở vật chất
1.1.2.1. Khái niệm về quản lý
Đ
Cho tới nay có khá nhiều khái niệm về quản lý do bản thân khái niệm quản
lý có tính đa nghĩa nên có sự khác biệt về nghĩa rộng và nghĩa hẹp. Hơn nữa, do sự
khác biệt về thời đại, xã hội, chế độ, nghề nghiệp nên quản lý cũng có nhiều giải
thích, lý giải khác nhau. Cùng với sự phát triển của phương thức xã hội hoá sản
xuất và sự mở rộng trong nhận thức của con người thì sự khác biệt về nhận thức và
lý giải khái niệm quản lý càng trở nên rõ rệt. Do vậy khái niệm về quản lý rất
phong phú và đa dạng, sau đây là một số khái niệm chủ yếu:
10
N
trong và bên ngoài hệ thống. Chủ thể quản lý tác động lên con người, thông qua đó
của toàn bộ hệ thống.
KI
mà tác động đến các yếu tố vật chất và phi vật chất khác để tạo ra kết quả cuối cùng
̣C
- Quản lý là quá trình tác động mang tính liên tục th o thời gian, là tập trung
H
O
nỗ lực, cố gắng của mọi người nhằm tạo dựng tương lai mong muốn trên cơ sở quá
khứ và hiện tại.
ẠI
- Quản lý không có lý do để tự thân tồn tại mà là nhằm đảm bảo cho tổ chức
Đ
đạt được mục đích một cách tốt nhất trong điều kiện nguồn lực hạn chế và môi
trường luôn biến động. Mục tiêu của quản lý tạo dựng môi trường mà trong đó mỗi
người có thể thực hiện được các mục đích th o nhóm với thời gian, tiền bạc, vật
chất ít nhất và sự thỏa mãn cá nhân cao nhất.
Vậy quản lý cơ sở vật chất là gì?
Quản lý cơ sở vật chất là một hoạt động của quản lý y tế nhằm mục tiêu huy
H
động, phân phối và sử dụng hợp lý các nguồn lực một cách hiệu quả và tiết kiệm;
N
thực hiện đúng các quy định của Nhà nước và của ngành; phát hiện những yếu
KI
kém trong công tác tổ chức quản lý, điều hành, thực hiện ngân sách y tế tại đơn
vị để đề xuất các giải pháp khắc phục, các chế độ mới nhằm hoàn thiện hệ thống
̣C
quản lý CSVC của ngành.
H
O
Công tác quản lý CSVC tại các cơ sở y tế nói riêng và trong toàn ngành nói
chung cần phải được quan tâm chỉ đạo chặt chẽ, quyết liệt để góp phần nâng cao
ẠI
với hàng nghìn loại, thế hệ công nghệ luôn thay đổi, cập nhật ứng dụng tiến bộ khoa
́H
học công nghệ mới.
Vì vậy vấn đề quản lý là hết sức quan trọng và phải được quán triệt trong
TÊ
toàn ngành, nhất là đối với đội ngũ cán bộ quản lý của các cơ sở y tế. Nguyên tắc
quản lý, sử dụng cơ sở vật chất là máy móc y tế được quy định tại Nghị định
H
36/2016/NĐ-CP như sau:
N
Việc quản lý, sử dụng cơ sở vật chất phải th o đúng mục đích, công năng, chế
KI
độ, bảo đảm tiết kiệm và hiệu quả.
Việc kiểm tra, bảo dưỡng, sửa chữa, kiểm định, hiệu chuẩn phải tuân thủ
H
O
quy định của pháp luật về quản lý, sử dụng tài sản nhà nước.
Thực hiện công khai chế độ quản lý, sử dụng cơ sở vật chất, máy móc y tế
Thực hiện đầu tư, mua sắm bảo đảm nguyên tắc:
Ế
Phù hợp với chức năng, nhiệm vụ, nhu cầu của đơn vị và th o đúng các quy
U
định hiện hành của pháp luật về đấu thầu;
́H
Khuyến khích sử dụng hàng sản xuất trong nước. Đối với hàng sản xuất
trong nước đã được Bộ Y tế công bố đáp ứng yêu cầu chất lượng sử dụng và khả
TÊ
năng cung cấp thì trong hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu phải quy định nhà thầu
không được chào hàng nhập khẩu.
H
Bảo đảm chất lượng, an toàn và sử dụng hiệu quả cơ sở vật chất, máy móc y
N
tế.
14
Huy Đường, 2017). Chủ thể quản lý là tác nhân tạo ra các tác động quản lý nhằm
dẫn dắt đối tượng quản lý đi đến mục tiêu. Chủ thể có thể là một người, một bộ máy
quản lý gồm nhiều người, một thiết bị. Đối tượng quản lý tiếp nhận các tác động
của chủ thể quản lý. Như vậy, quản lý là sự tác động có tổ chức, có hướng đích của
chủ thể quản lý lên đối tượng quản lý và khách thể quản lý nhằm sử dụng có hiệu
quả nhất các tiềm năng, cơ hội của tổ chức để đạt được những mục tiêu đã đặt ra
trong điều kiện biến động của môi trường.
Ế
Tổ chức quản lý là quá trình lập kế hoạch, tổ chức, lãnh đạo, kiểm tra các nguồn
U
lực và hoạt động của tổ chức nhằm đạt được mục đích của tổ chức với hiệu lực và hiệu
́H
quả cao trong điều kiện môi trường luôn biến động. (Phan Huy Đường, 2017).
Từ sự phân tích ở trên, có thể cho rằng quản lý cơ sở vật chất trong bệnh viện
TÊ
là sự tác đ ng có t chức, có hướng đích của các chủ thể quản lý bệnh viện đối với
các loại cơ sở vật chất của bệnh viện đó để có thể sử dụng, khai thác cơ sở vật chất
tu, bảo dưỡng, sửa chữa và cuối cùng là thanh lý, khấu hao.[14]
a. Đặc điểm quản lý cơ sở vật chất trong bệnh viện
Quản lý cơ sở vật chất trong bệnh viện có những đặc điểm cơ bản khác biệt so
với các đơn vị hành chính sự nghiệp khác như sau:
Một là, đối tượng quản lý là cơ sở vật chất trong các bệnh viện. Các loại cơ sở
vật chất là các tài sản của bệnh viện có đặc điểm đa dạng, phong phú và mang tính
kỹ thuật chuyên môn cao, có giá trị lớn và liên quan tới công tác chăm sóc sức khỏ
15