nh
tê
́H
PHAN VŨ QUỲNH TRANG
uê
́
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
ĐẠI HỌC HUẾ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
ho
̣c
Ki
HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QUẢN LÝ NGUỒN THU DỊCH VỤ
TẠI BỆNH VIỆN ĐA KHOA THÀNH PHỐVINH, NGHỆAN
: 60 34 01 02
̀ng
Đ
Mã số
Học viên thực hiện luận văn
Tr
ươ
̀ng
Đ
ại
ho
̣c
Ki
nh
Phan Vũ Quỳnh Trang
i
LỜI CẢM ƠN
Tôi xin chân thành cảm ơn PGS.TS Trịnh Văn Sơn đã tận tình hướng dẫn,
giúp đỡ, góp ý cho tôi trong quá trình nghiên cứu và hoàn thành luận văn thạc sĩ.
Tôi xin chân thành cảm ơn Ban Giám hiệu, Phòng Đào tạo Sau đại học và
quý thầy cô giáo ở Trường Đại học Kinh tế - Đại học Huế đã tạo điều kiện, giúp đỡ
̣c
Thừa Thiên Huế, ngày 15 tháng 6 năm 2017
Tr
ươ
̀ng
Phan Vũ Quỳnh Trang
ii
TÓM LƯỢC LUẬN VĂN
Tr
ươ
̀ng
Đ
ại
ho
̣c
Nguồn số liệu sơ cấp: Trên cơ sở số lượng CBCNV của Bệnh viện có liên
quan, tác giả tiến hành điều tra, phỏng vấn thông qua bảng hỏi.
2.2. Phương pháp tổng hợp, phân tích
- Phương pháp tổng hợp thông tin; Phương pháp so sánh, phân tổ thống kê;
Phương pháp phân tích nhân tố; Phương pháp toán trong phân tích kinh tế
3. Các kết quả nghiên cứu chính và kết luận
- Luận văn đã hệ thống hóa những vấn đề lý luận và thực tiễn cơ bản về công
tác quản lý nguồn thu dịch vụ trong các Bệnh viện công.
- Đánh giá thực trạng công tác quản lý các nguồn thu từ hoạt động dịch vụ tại
Bệnh viện Đa khoa Vinh – Nghệ An; Chỉ ra những ưu và nhược điểm, khó khăn và
thuận lợi trong công tác khai thác, quản lý các nguồn thu dịch vụ tại Bệnh viện.
- Đề xuất một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác quản lý nguồn thu từ
dịch vụ tại Bệnh viện đa khoa TP Vinh, Nghệ An trong thời gian tới.
iii
DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CÁC CHỮ VIẾT TẮT
Các ký hiệu và chữ viết tắt Chữ viết đầy đủ
BV
Bệnh viện
ĐK
Đa khoa
Khám chữa bệnh
NSNN
̣c
TTB
Cán bộ công nhân viên
Ki
XDCB
Kiểm soát nội bộ
Y học cổ truyền
YHHĐ
Y học hiện đại
CLS
Cận lâm sàng
Đ
ại
YHCT
Thông tư liên tịch
́H
1.Tính cấp thiết của đề tài ...........................................................................................1
2. Mục tiêu nghiên cứu................................................................................................2
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu...........................................................................3
nh
4. Phương pháp nghiên cứu.........................................................................................3
5. Kết cấu luận văn......................................................................................................4
Ki
PHẦN II: NỘI DUNG...............................................................................................5
̣c
CHƯƠNG I: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ CÔNG TÁC QUẢN LÝ
ho
NGUỒN THU DỊCH VỤ TRONG BỆNH VIỆN CÔNG......................................5
1.1. Nguồn thu dịch vụ tại Bệnh viện công.................................................................5
ại
1.1.1. Khái niệm về Bệnh viện công ...........................................................................5
1.1.2. Nguồn thu dịch vụ trong bệnh viện công ..........................................................7
Đ
công trong nước.........................................................................................................27
1.5.2. Bài học kinh nghiệm rút ra đối với bệnh viện Đa khoa thành phố Vinh, Nghệ
uê
́
An ..............................................................................................................................28
CHƯƠNG II: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ NGUỒN THU DỊCH
tê
́H
VỤ TẠI BỆNH VIỆN ĐA KHOA VINH, NGHỆ AN .........................................30
2.1. Tổng quan về Bệnh viện Đa khoa Vinh, Nghệ An ............................................30
2.1.1. Quá trình hình thành và phát triển ..................................................................30
nh
2.1.2. Chức năng và nhiệm vụ...................................................................................31
2.1.3. Cơ cấu bộ máy tổ chức....................................................................................33
Ki
2.1.4. Quy trình khám chữa bệnh tại Bệnh viện đa khoa Thành phố Vinh...............39
2.1.5. Tình hình nguồn lực của Bệnh viện ................................................................40
̣c
2.2. Đánh giá thực trạng công tác quản lý các nguồn thu dịch vụ tại Bệnh viện Đa
2.4.1. Những kết quả đạt được ..................................................................................72
2.4.2. Những tồn tại, hạn chế và nguyên nhân..........................................................75
vi
CHƯƠNG 3: ĐỊNH HƯỚNG VÀ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG TÁC
QUẢN LÝ NGUỒN THU DỊCH VỤ TẠI BỆNH VIỆN ĐA KHOA VINH,
NGHỆ AN ................................................................................................................78
3.1. Định hướng pháp triển của Bệnh viện Đa khoa Vinh, Nghệ An........................78
3.1.1. Định hướng phát triển chung ngành y tế .........................................................78
3.1.2. Định hướng phát triển của Bệnh viện Đk Tp Vinh, Nghệ An.........................79
uê
́
3.2.Các giải pháp hoàn thiện công tác quản lý nguồn thu dịch vụ tại Bệnh viện ĐK
Tp Vinh .....................................................................................................................81
tê
́H
3.2.1. Giải pháp khai thác các nguồn thu tài chính ...................................................81
3.2.2. Giải pháp hoàn thiện hệ thống văn bản pháp lý phục vụ công tác quản lý tài
chính trong bệnh viện................................................................................................85
nh
3.2.3. Giải pháp hoàn thiện cơ sở vật chất và nhân lực phục vụ công tác quản lý
nguồn thu của bệnh viện ...........................................................................................89
2.2. Kiến nghị đối với bộ Y tế và các bộ ngành liên quan ........................................97
TÀI LIỆU THAM KHẢO ....................................................................................100
Tr
PHỤ LỤC ...............................................................................................................102
QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC THÀNH LẬP HỘI ĐỒNG CHẤM LUẬN VĂN THẠC SĨ
BIÊN BẢN CỦA HỘI ĐỒNG CHẤM LUẬN VẮN THẠC SĨ KINH TẾ
NHẬN XÉT LUẬN VĂN THẠC SĨ CỦA PHẢN BIỆN 1
NHẬN XÉT LUẬN VĂN THẠC SĨ CỦA PHẢN BIỆN 2
BẢN GIẢI TRÌNH CHỈNH SỬA LUẬN VĂN
XÁC NHẬN HOÀN THIỆN LUẬN VĂN
vii
DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 2.1:
Qui mô và cơ cấu lao động của Bệnh viện Đa khoa Vinh ..................40
Bảng 2.2:
Tổng hợp tình hình thực hiện các chỉ tiêu chuyên môn giai đoạn 2014
– 2016 ..................................................................................................42
Bảng 2.3:
Tình hình thu chi Bệnh viện Đa khoa Thành phố Vinh giai đoạn 2014
Bảng 2.10:
Trích lập quỹ của bệnh viện Đa khoa Vinh........................................66
Bảng 2.11:
Tình hình và kết quả kiểm tra, giám sát về thu chi các nguồn thu dịch
ho
̣c
Ki
nh
Bảng 2.5:
vụ tại Bệnh viện Đa khoa Vinh ...........................................................69
Bảng tổng hợp thông tin về mẫu điều tra ............................................70
Bảng 2.13:
Bảng tổng hợp ý kiến đánh giá về tiêu chí: công tác Xây dựng kế
Đ
ại
Bảng 2.12:
Đ
ại
ho
̣c
Ki
nh
tê
́H
Sơ đồ 2.8. Quy trình chi thanh toán cho các hoạt động dịch vụ cung cấp cho Bệnh viện...59
ix
PHẦNI: ĐẶT VẤN ĐỀ
1. Tính cấp thiết của đề tài
Trong nền kinh tế thị trường, ngành y tế được coi là một ngành trong hệ
thống kinh tế quốc dân và thuộc nhóm ngành dịch vụ phục vụ các nhu cầu có tính
chất phúc lợi xã hội. Theo quan điểm mới, bệnh viện là một đơn vị kinh tế dịch vụ,
uê
́
bệnh (KCB) người dân ngày càng gia tăng và đòi hỏi cao về chất lượng của công
tác KCB. Chính vì thế, đối với các bệnh viện, các cơ sở KCB cũng đã tăng cường
Đ
đầu tư về trang thiết bị y tế, nâng cao trình độ chuyên môn để đáp ứng kịp thời cho
̀ng
công tác KCB. Tuy nhiên, để đáp ứng tốt yêu cầu về chất lượng, hiệu quả của công
tác khám chữa bệnh, thì một yếu tố có tính chất quyết định là nguồn kinh phí. Với
ươ
kinh phí eo hẹp từ Ngân sách nhà nước, đòi hỏi các đơn vị KCB phải thực hiện tốt
Tr
chính sách thu chi từ các nguồn thu hoạt động dịch vụ. Nguồn kinh phí từ hoạt động
dịch vụ đã trở thành nguồn thu hết sức quan trọng trong các bệnh viện hay các cơ sở
KCB. Chính vì thế, bên cạnh việc quản lý tốt công tác chuyên môn để đảm bảo chất
lượng chăm sóc người bệnh, thì công tác tổ chức quản lý tốt nguồn thu để sử dụng
có hiệu quả các nguồn tài chính tại cáccơ sở y tế là một nội dung hết sức quan trọng
và là một yếu tố quyết định đến sự thành công hay thất bại của các cơ sở y tế nói
chung và các bệnh viện hay các cơ sở khám chữa bệnh nói riêng.
1
Bệnh viện Đa khoa TP Vinh là một cơ sở khám chữa bệnh có qui mô lớn ở TP
ại
2.1. Mục tiêu chung
ho
̣c
thời gian sắp tới.
Dựa trên thực trạng quản lý nguồn thu dịch vụ tại Bệnh viện Đa khoa Thành
Đ
phố Vinh đề xuất một số giải pháp chủ yếu nhằm quản lý tốt nguồn thu dịch vụ tại
̀ng
Bệnh viện Đa khoa Thành phố Vinh, Nghệ An.
2.2. Mục tiêu cụ thể
ươ
- Hệ thống hóa những vấn đề lý luận và thực tiễn cơ bản về công tác quản lý
Tr
nguồn thu dịch vụ trong các Bệnh viện công.
- Đánh giá thực trạng công tác quản lý các nguồn thu từ hoạt động dịch vụ tại
khoa Tp Vinh, Nghệ An.
Ki
- Không gian: Thực hiện tại Bệnh viên Đa khoa Vinh, Nghệ An
- Về thời gian: Số liệu thứ cấp, Luận văn thực hiện nghiên cứu công tác quản
ho
̣c
lý nguồn thudịch vụ tại Bệnh viện Đa khoa Tp Vinh, Nghệ An giai đoạn 2014 –
2016. Về số liệu điều tra sơ cấp thực hiện điều tra, phỏng vấn trong những tháng
ại
cuối năm 2016
4. Phương pháp nghiên cứu
Đ
4.1 . Phương pháp chọn điểm nghiên cứu
̀ng
Công tác quản lý nguồn thu dịch vụ tại Bệnh viện Đa khoa Thành phố Vinh giai
đoạn 2014 – 2016.
- Phương pháp phân tích thống kê dùng để mô tả kết quả thống kê, để nghiên
uê
́
cứu, phân tích, đánh giá các nhân tố ảnh hưởng đến quản lý tài chính tại Bệnh viện
đa khoa Tp Vinh. Trên cơ sở đó có thể đề ra một số giải pháp phù hợp trong việc
- Phương pháp so sánh, phân tổ thống kê, ..
- Phương pháp phân tích nhân tố
tê
́H
quản lý nguồn thu dịch vụ tại Bệnh viện ĐK Tp Vinh.
nh
- Phương pháp toán trong phân tích kinh tế
Sử dụng Phần mềm Excel
ho
̣c
5. Kết cấu luận văn
Ki
PHẦN II: NỘI DUNG
CHƯƠNG I: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ CÔNG TÁC QUẢN LÝ
NGUỒN THU DỊCH VỤ TRONG BỆNH VIỆN CÔNG
1.1 . Nguồn thu dịch vụ tại Bệnh viện công
1.1.1 Khái niệm
uê
́
Dịch vụ là sản phẩm của lao động, không tồn tại dưới dạng vật thể, quá trình
sản xuất và tiêu thụ xảy ra đồng thời, nhằm đáp ứng nhu cầu sản xuất và tiêu dùng.
tê
́H
Dịch vụ có 4 đặc trưng cơ bản sau (Wolak và Kalafatis et al, 1998; Berry và Seiders
et al, 2002):
(1) Tính vô hình (intangibility) - sản phẩm của dịch vụ là sự thực thi, khách
nh
hàng không thể thấy, nếm, sờ, ngửi…trước khi mua, đặc điểm này của dịch vụ gây rất
Ki
nhiều khó khăn cho việc quản lý hoạt động sản xuất cung cấp dịch vụ.
(2) Tính không thể chia tách (inseparability) - Sản phẩm dịch vụ gắn liền với
những hàng hóa hữu hình. Ngoài ra, đặc tính đáng kể nhất đó là nó thường gây khó
khăn cho khách hàng đánh giá dịch vụ tại thời điểm trước khi tiêu dùng, trong lúc
tiêu dùng và sau khi tiêu dùng. Hơn nữa, do tính chất vô hình của dịch vụ nên nhà
cung cấp dịch vụ cũng đứng trước những khó khăn để hiểu như thế nào về sự cảm
nhận của khách hàng và sự đánh giá chất lượng dịch vụ đó. Trong quá trình tiêu
5
dùng dịch vụ, chất lượng dịch vụ thể hiện trong quá trình tương tác giữa khách hàng
và nhân viên của doanh nghiệp cung cấp cung cấp dịch vụ đó (Svensson, 2002; dẫn
theo Nguyễn Đình Thọ, 2007).
Khái niệm về dịch vụ y tế
Dịch vụ y tế chính là một loại hàng hóa dịch vụ công đặc thù, đáp ứng những
nhu cầu cơ bản của người dân và cộng đồng bao gồm hai nhóm dịch vụ thuộc khu
uê
́
vực công mở rộng và nhóm dịch vụ y tế công cộng
Trong cuộc sống, con người luôn luôn có nhu cầu chăm sóc sức khoẻ không
tê
́H
những của bản thân mà của cả gia đình. Không chỉ khi mắc bệnh thì con người mới
có nhu cầu được chạy chữa mà ngay cả lúc khoẻ mạnh chúng ta vẫn có nhu cầu
chăm sóc sức khoẻ.
ươ
hai nhóm dịch vụ thuộc khu vực công mở rộng: Nhóm dịch vụ khám, chữa bệnh theo
Tr
yêu cầu (mang tính chất hàng hóa tư nhiều hơn có thể áp dụng cơ chế cạnh tranh
trong thị trường này) và nhóm dịch vụ y tế công cộng như phòng chống dịch bệnh
(mang tính chất hàng hóa công nhiều hơn)…do Nhà nước hoặc tư nhân đảm nhiệm.
Để hiểu được bản chất nguồn thu tại Bệnh viện công thì trước hết chúng ta cần
biết khái niệm về Bệnh viện công.
Bệnh viện công là Bệnh viện do Nhà nước thành lập, có chức năng, nhiệm vụ
tiếp nhận mọi người bệnh đến cấp cứu, khám bệnh, chữa bệnh nội trú và ngoại trú
theo chế độ chính sách Nhà nước quy định; tổ chức khám sức khỏe và chứng nhận
6
sức khỏe; là cơ sở thực hành để đào tạo cán bộ y tế, và là nơi thực hiện các đề tài
nghiên cứu khoa học, ứng dụng những tiến bộ khoa học kỹ thuật vào việc khám
bệnh, chữa bệnh và chăm sóc sức khỏe người bệnh.
Tồn tại song song với các Bệnh viện công là các Bệnh viện tư nhân. Năm
2005, Chính phủ ban hành Nghị quyết số 05/2005/NQ-CP ngày 18 tháng 04 năm
2005 về việc đẩy mạnh xã hội hóa các hoạt động giáo dục, y tế, văn hóa và thể dục
uê
́
thể thao. Việc ban hành Nghị quyết như một làn gió mới thổi vào lĩnh vực y tế. Nền
sức khỏe cho nhân dân gắn liền với quá trình đổi mới và phát triển đất nước, trong
Đ
đó có sự đổi mới của hệ thống y tế. Có thể nói rằng, đổi mới lĩnh vực y tế ở nước ta
̀ng
bắt đầu từ việc đổi mới các chính sách và cơ chế tài chính trong lĩnh vực cung ứng
dịch vụ khám chữa bệnh. Đó là chính sách thu một phần viện phí, chính sách bảo
ươ
hiểm y tế, chính sách miễn giảm viện phí cho người có công với cách mạng, người
Tr
nghèo, chính sách xã hội hóa y tế... Trong những năm gần đây, ngành y tế Việt Nam
liên tục đạt được những thành tựu đáng kể, nhiều chỉ số về sức khỏe đạt mức cao
hơn so với các nước có cùng mức thu nhập. Việt Nam được coi là quốc gia có
những chính sách tài chính y tế công bằng như hỗ trợ người nghèo, trẻ em, người
già, người dân tộc thiểu số, người có công với cách mạng... Hiện nay, Bộ Y tế cũng
đang thực hiện đề án tăng cường nhân lực y tế bổ sung cho 62 huyện nghèo trong cả
nước. Bên cạnh đó, Nhà nước cũng giao quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm về thực
hiện nhiệm vụ và tổ chức bộ máy, biên chế và tài chính cho các cơ sở y tế công lập.
7
Thực tế đã chứng tỏ rằng, đổi mới cơ chế chính sách đối với công tác tài chính trong
̣c
Hiện nay, các nguồn thu chủ yếu tại các Bệnh viện công lập bao gồm: nguồn
thu từ quỹ bảo hiểm y tế, nguồn thu viện phí trực tiếp từ người bệnh, nguồn thu từ
ại
hoạt động liên doanh liên kết, hoạt động y tế dự phòngvà các hoạt động khác. Xét
về bản chất, hầu hết các nguồn thu này đều cho người dân đóng góp. Quỹ bảo hiểm
Đ
y tế được hình thành từ phí bảo hiểm tính theo tỷ lệ trên thu nhập của người lao
̀ng
động và đơn vị sử dụng lao động. Nguồn thu viện phí trực tiếp từ người bệnh chính
là nguồn thu từ tiền túi của người dân khi sử dụng dịch vụ y tế.
ươ
Bên cạnh đó, nguồn thu của đơn vị cũng được phân làm hai loại: tài chính
Tr
công và tài chính tư. Nguồn tài chính cấp cho cơ sở y tế thông qua NSNN và Quỹ
bảo hiểm y tế được coi là tài chính công. Còn nguồn thu từ việc sử dụng dịch vụ y
tế của người dân thì được coi là nguồn tài chính tư.
1.1.3 Phân loại nguồn thu ở bệnh viện công
Các nguồn tài chính chủ yếu cho các bệnh viện công lập hiện nay bao gồm:
Ki
toán chi của các đơn vị trực thuộc. Y tế địa phương do địa phương quản lý và hầu
như Bộ Y tế có rất ít thông tin về quản lý tài chính y tế ở địa phương.
ho
̣c
Trước khi có Luật ngân sách sửa đổi 2002, NSNN được phân bổ cho các bệnh
viện theo những định mức chung theo khu vực kinh tế - xã hội. Từ khi có Luật ngân
ại
sách sửa đổi, mức ngân sách cho bệnh viện tuyến tỉnh và huyện chủ yếu do chính
quyền địa phương quyết định và có sự khác nhau đáng kể. Hiện chưa có một hệ
̀ng
bệnh viện.
Đ
thống dữ liệu chính thức và phương thức phân bổ ngân sách chính thống cho các
Từ 2007, phương thức phân bổ ngân sách đã có những chuyển đổi theo hướng
ươ
́H
trả của BHYT và viện phí trực tiếp. Những nghiên cứu gần đây cho thấy nguồn thu
dịch vụ của các bệnh viện chiếm tỷ trọng rất cao ở hầu hết các nhóm bệnh viện
(96,8% ở bệnh viện tự chủ toàn phần; 72% ở bệnh viện tuyến trung ương; 81,7% ở
nh
bệnh viện tuyến tỉnh và 59,4% ở bệnh viện tuyến huyện). Đây là một biểu hiện tích
Ki
cực cho thấy mức độ tự chủ về tài chính ngày càng cao của các cơ sở KCB công
lập. Tuy nhiên, từ góc độ công bằng, thì vấn đề không phải là nguồn tài chính này
ho
̣c
chiếm tỷ trọng lớn hay nhỏ, mà là cơ cấu công – tư của nó như thế nào: tỷ trọng
nguồn tài chính công (thu từ BHYT) cao hơn hay thấp hơn so với tỷ trọng nguồn tài
chính tư (thu từ viện phí trực tiếp) trong tổng nguồn thu dịch vụ.
ại
Nguồn thu viện phí và bảo hiểm y tế
-
Đ
đến 40% nhu cầu chi tiêu tối thiểu của các Bệnh viện công. Tuy nhiên, hiện nay các
cơ sở khám chữa bệnh trong hệ thống y tế Nhà nước chỉ được phép thu một phần
uê
́
viện phí trong tổng chi phí khám chữa bệnh, bao gồm tiền công khám bệnh, thuốc,
máu, dịch truyền, xét nghiệm, X. quang và vật tư tiêu hao thiết yếu…; không tính
xây dựng cơ sở vật chất và trang thiết bị y tế.
tê
́H
khấu hao tài sản cố định, chi phí hành chính, đào tạo, nghiên cứu khoa học, đầu tư
Theo Nghị định 85/2012/NĐ-CP của Chính phủ ngày 15/10/2012 về cơ chế
nh
hoạt động tài chính đối với các cơ sở y tế công lập và giá dịch vụ khám chữa bệnh
Ki
của các cơ sở y tế, giá viện phí do chính quyền cấp tỉnh của từng địa phương quy
định dựa trên khung giá tối đa - tối thiểu đã được Bộ Y tế và Bộ Tài chính phê
ho
̣c
đời với cơ chế tài chính chủ yếu dựa vào nguồn thu viện phí và bảo hiểm y tế.
Nguồn thu bảo hiểm y tế tại cơ sở khám chữa bệnh của Nhà nước được thực hiện
theo Thông tư số 04/2012/ TTLT-BYT-BTC ngày 29/12/2012 của liên Bộ Y tế -
11
Tài chính. Theo thông tư này, khung giá khám chữa bệnh được ban hành cụ thể đối
với từng loại dịch vụ tại các cơ sở khám chữa bệnh khác nhau. Việc triển khai thông
tư được đánh giá là khá quan trọng cho các đơn vị y tế trong việc tăng nguồn thu
nhằm bù đắp các chi phí phát sinh. Việc thực hiện thanh toán với bệnh nhân có thẻ
bảo hiểm y tế theo khung giá viện mới là bước chuyển biến tích cực trong việc tăng
nguồn thu dịch vụ cho các bệnh viện công lập.
uê
́
Nguồn thu viện phí trực tiếp.
-
Ở nguồn thu này, đối tượng thu là những người bệnh không có thẻ bảo hiểm y
tê
́H
tế do không tham gia đóng bảo hiểm y tế. Đây là khoản thu hàng ngày và được thu
trực tiếp từ người bệnh. Mức thu và tỷ lệ nguồn thu để lại đơn vị sử dụng và chi
theo quy định của Nhà nước.
Nguồn thu hoạt động y tế dự phòng.
-
ươ
Nguồn thu từ hoạt động y tế dự phòng cũng là nguồn thu đáng kể của các đơn
Tr
vị y tế công lập. Đây là các hoạt động phòng chống dịch bệnh có nguy cơ lây nhiễm
và công tác chăm sóc sức khỏe cộng đồng như: dịch vụ phòng chống bệnh truyền
nhiễm, dịch vụ tiêm phòng, dịch vụ chăm sóc sức khỏe tại nhà (bác sỹ gia đình)…
Trong giai đoạn hiện nay, công tác y tế dự phòng đóng góp một phần đáng kể trong
việc ngăn chặn các nguồn dịch bệnh. Thực hiện tốt công tác dự phòng chính là góp
phần thực hiện tốt việc phòng chống các loại dịch bệnh, giảm thiểu dịch bệnh hàng
loạt và đồng thời cũng làm tăng nguồn thu cho các đơn vị y tế.
12
Bên cạnh đó, các bệnh viện công lập còn thực hiện công tác y tế dự phòng
thông qua các dịch vụ tư vấn truyền thông về y tế như: tuyên truyền giáo dục sức
khỏe cộng đồng, kế hoạch hóa gia đình, chăm sóc sức khỏe sinh sản, dịch vụ khám
sức khỏe định kỳ và dịch vụ phổ biến kiến thức y tế cho các cơ quan, xí nghiệp…
Chính các hoạt động này cũng góp phần làm tăng nguồn thu tại các đơn vị y tế.
Nguồn thu hoạt động dịch vụ phục vụ người bệnh.
-
ại
- Dịch vụ tư vấn cho người bệnh qua internet, điện thoại.
Đ
- Dịch vụ chuyển giao kỹ thuật mới trong công tác chuyên môn..
- Dịch vụ khám sức khỏe định kỳ cho các cơ quan, trường học.
̀ng
- Dịch vụ thẩm mỹ.
ươ
- Dịch vụ chăm sóc người cao tuổi.
- Dịch vụ phòng điều trị theo yêu cầu.
Tr
- Dịch vụ vui chơi, giải trí cho người bệnh trong bệnh viện.
Tóm lại, tất cả các dịch vụ trên đều có chung một mục đích. Đó là việc chăm
sóc và bảo vệ sức khỏe cho nhân dân.
1.2 Quản lý nguồn thu trong các bệnh viện công
1.2.1 Khái niệm và sự cần thiết.
Khái niệm:
Quản lý là yêu cầu tất yếu để đảm bảo sự hoạt động bình thường của mọi quá
trình và hệ thống kinh tế xã hội, văn hóa, chính trị có sự tham gia tự giác của nhiều
Ki
quả, chống lãng phí, thực hành tiết kiệm.
̣c
Thực hiện chính sách ưu đãi và đảm bảo công bằng về khám, chữa bệnh
ho
cho các đối tượng thuộc diện chính sách của xã hội và người nghèo.
Từng bước tiến tới hạch toán chi phí và giá thành khám chữa bệnh.
ại
Hiệu quả thực hiện của tài chính kế toán là mục tiêu quan trọng của quản lý
Đ
nguồn thu của bệnh viện.
̀ng
Sự cần thiết của quản lý nguồn thu trong các bệnh viện công lập.
ươ
Quản lý nguồn thu là một trong những hoạt động quản lý quan trọng của bất
kỳ một tổ chức nào trong điều kiện kinh tế thị trường. Bởi vì, thông qua quản lý tài
chính trong từng đơn vị.
Quản lý tốt nguồn thu của các bệnh viện công không những góp phần làm
nh
giảm bớt các khoản chi sự nghiệp của ngân sách nhà nước, mà còn khuyến khích
các bệnh viện cung cấp dịch vụ chất lượng cao cho xã hội với chi phí tiết kiệm.
Ki
Chính vì vậy công tác quản lý nguồn thu tại các bệnh viện công lập cần được xem
̣c
trọng và thực hiện nghiêm túc góp phần hạn chế, ngăn ngừa các hiện tượng tiêu cực,
ho
tham nhũng trong khai thác và sử dụng nguồn lực tài chính công, đồng thời nâng
cao hiệu quả việc sử dụng các nguồn tài chính của đất nước.
Đ
1.2.2.1. Mục đích
ại
1.2.2 Mục đích và vai trò quản lý nguồn thu trong bệnh viện công