Luận văn thạc sĩ phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến hành vi tiêu dùng xanh của người dân trên địa bàn thành phố huế - Pdf 57

ĐẠI HỌC HUẾ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ

BÁO CÁO TỔNG KẾT
ĐỀ TÀI KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ CẤP CƠ SỞ

PHÂN TÍCH CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN
HÀNH VI TIÊU DÙNG XANH CỦA NGƯỜI DÂN
TRÊNĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HUẾ

Mã số: SV2017-02-29

Chủ nhiệm đề tài : Huỳnh Thị Thu Quyên

Huế, 2/2018


ĐẠI HỌC HUẾ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ

BÁO CÁO TỔNG KẾT
ĐỀ TÀI KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ CẤP CƠ SỞ

PHÂN TÍCH CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN
HÀNH VI TIÊU DÙNG XANH CỦA NGƯỜI DÂN
TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HUẾ

Mã số:SV2017-02-29

Xác nhận của giáo viên hướng dẫn


gắng, nổ lực vươn lên.
Mặc dù có sự giúp đỡ tích cực của các thầy cô và sự nổ lực của cả nhóm,
nhưng do sự hiểu biết còn hạn chế nên không thể tránh khỏi những thiếu sót và khiếm
khuyết nhất định. Kính mong quý thầy cô giáo và bạn bè đóng góp để đề tài nghiên
cứu được hoàn thiện hơn.
Một lần nữa, chúng em xin chân thành cảm ơn!
Huế, ngày 30 tháng 11 năm 2017
Đại diện nhóm sinh viên

Huỳnh Thị Thu Quyên

ii


MỤC LỤC
PHẦN MỞ ĐẦU ............................................................................................................1
1. Sự cấp thiết của đề tài .................................................................................................1
2. Mục tiêu và câu hỏi nghiên cứu ..................................................................................2
2.1 Mục tiêu nghiên cứu .................................................................................................2
2.1.1 Mục tiêu tổng quát ..................................................................................................2
2.1.2 Mục tiêu cụ thể .......................................................................................................2
2.2 Câu hỏi nghiên cứu ...................................................................................................2
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu...............................................................................2
3.1 Đối tượng nghiên cứu ...............................................................................................2
3.2 Phạm vi nghiên cứu...................................................................................................2
CHƯƠNG 1. TỔNG QUAN CÁC VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU ....................................3
1.1. Cơ sở lý luận.............................................................................................................3
1.1.1. Hành vi tiêu dùng ..................................................................................................3
1.1.1.1. Khái niệm ...........................................................................................................3
1.1.1.2. Mô hình hành vi mua của người tiêu dùng.........................................................4

tra ...................................................................................................................................35
3.1.1. Tỷ lệ người tiêu dùng thành phố Huế đã tiêu dùng sản phẩm xanh....................35
3.1.2. Những sản phẩm xanh mà người dân đã từng tiêu dùng.....................................35
3.1.3. Kênh truyền thông mà người dân biết đến sản phẩm xanh .................................36
3.1.4. Nơi mua sắm sản phẩm xanh...............................................................................36
3.2. Kết quả nghiên cứu hành vi tiêu dùng xanh của người dân thành phố Huế...........37
3.2.1. Thông tin chung về mẫu nghiên cứu ...................................................................37
3.2.1.1. Giới tính............................................................................................................38
3.2.1.2. Độ tuổi ..............................................................................................................38
3.2.1.3. Trình độ học vấn...............................................................................................38
3.2.1.4. Nghề nghiệp......................................................................................................38
3.2.1.5. Số thành viên trong gia đình.............................................................................38
3.2.1.6. Thu nhập ...........................................................................................................39
3.2.2. Kiểm định độ tin cậy của thang đo......................................................................39
3.2.3. Phân tích nhân tố khẳng định (CFA)...................................................................42
3.2.3.1. Đo lường mức độ phù hợp của mô hình với thông tin thị trường ....................42
3.2.3.2. Đánh giá độ tin cậy thang đo............................................................................43
3.2.3.3. Kiểm định giá trị hội tụ ....................................................................................44
3.2.3.4. Tính đơn nguyên...............................................................................................46
3.2.3.5. Giá trị phân biệt ................................................................................................46
3.2.4. Mô hình cấu trúc (SEM)......................................................................................50
3.2.5. Kiểm định Bootstrap............................................................................................54
3.2.6. Đánh giá của người dân đối với các nhân tố ảnh hưởng đến hành vi tiêu dùng
xanh ...............................................................................................................................55
3.2.6.1. Đánh giá của người dân với nhân tố thái độ đối với tiêu dùng xanh ...............55
3.2.6.2. Đánh giá của người dân đối với nhân tố mối quan tâm tới môi trường ...........56
3.2.6.3. Đánh giá của người dân đối với nhận định ý định tiêu dùng xanh...................56
3.3. Đề xuất một số giải pháp đẩy mạnh tiêu dùng xanh ..............................................57
PHẦN KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ ........................................................................60
1. Kết luận .....................................................................................................................60

Bảng 3.19 Kết quả kiểm định one sample t- test đối với nhân tố thái độ. ....................55
Bảng 3.20 Kết quả kiểm định one sample t- test đối với nhân tố mối quan tâm tới môi
trường ............................................................................................................................56
Bảng 3.21 Kết quả kiểm định one sample t- test đối với nhân tố ý định tiêu dùng xanh
.......................................................................................................................................57

v


DANH MỤC HÌNH
Hình 1.1 Mô hình hành vi mua của người tiêu dùng.......................................................4
Hình 1.2 Tiến trình ra quyết định mua của khách hàng ..................................................5
Hình 1.3 Mô hình các yếu tố ảnh hưởng đến hành vi mua của người tiêu dùng ............6
Hình 1.4 Mô hình thuyết hành động hợp lý TRA .........................................................19
Hình 1.5 Mô hình thuyết hành vi dự định TPB.............................................................20
Hình 1.6 Mô hình giả định các yếu tố ảnh hưởng tới hành vi tiêu dùng xanh ..............21
Hình 1.7 Mô hình mua sản phẩm của người tiêu dùng xanh ........................................21
Hình 1.8 Mô hình nghiên cứu của Ricky Y. K. Chan ...................................................22
Hình 1.9 Mô hình nghiên cứu đề xuất ...........................................................................24
Hình 3.1 Mô hình phân tích CFA chưa chuẩn hoá........................................................48
Hình 3.2 Mô hình phân tích CFA đã chuẩn hoá............................................................49
Hình 3.3 Mô hình SEM đã chuẩn hóa ...........................................................................51
Hình 3.4 Mô hình SEM sau khi đã loại biến .................................................................52
Hình 3.5 Mô hình hiệu chỉnh các nhân tố ảnh hưởng đến hành vi tiêu dùng xanh của
người tiêu dùng thành phố Huế .....................................................................................53

DANH MỤC SƠ ĐỒ
Sơ đồ 1. Quy trình thực hiện nghiên cứu ......................................................................28

vi

Ý định tiêu dùng xanh

7. HVX

Hành vi tiêu dùng xanh

vii


ĐẠI HỌC HUẾ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
THÔNG TIN KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU ĐỀ TÀI
KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ CẤP CƠ SỞ
1. Thông tin chung
1.1. Tên đề tài: Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến hành vi tiêu dùng xanh
của người dân trên địa bàn thành phố Huế
1.2. Mã số đề tài: SV2017-02-29
1.3. Chủ nhiệm đề tài: Huỳnh Thị Thu Quyên
1.4. Cơ quan chủ trì: Trường Đại học Kinh tế - Đại học Huế
1.5. Thời gian thực hiện: Từ tháng 01 năm 2017 đến tháng 12 năm 2017
2. Mục tiêu nghiên cứu
Tìm hiểu các nhân tố ảnh hưởng đến hành vi tiêu dùng xanh của người dân trên
địa bàn thành phố Huế, từ đó đề xuất các giải pháp thúc đẩy hành vi tiêu dùng sản
phẩm xanh cho người dân trên địa bàn.
3. Tính mới và sáng tạo
Hoàng Thị Bảo Thoa (2016) nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng đến mối quan
hệ giữa ý định và hành vi tiêu dùng xanh của người tiêu dùng Việt Nam. Phạm Thị
Lan Hương (2013), nghiên cứu các yếu tố văn hóa, tâm lý ảnh hưởng tới ý định tiêu
dùng xanh của giới trẻ. Cùng với nhận thức cao hơn về môi trường và tiêu dùng, đã có
khá nhiều công trình nghiên cứu về hành vi tiêu dùng xanh. Tuy nhiên, chưa có công

vấn đề liên quan đến đề tài, lập bảng hỏi điều tra khảo sát, thu thập và phân tích dữ
liệu phục vụ cho đề tài, đánh giá kết quả nghiên cứu và đề xuất giải pháp.
6. Đóng góp về mặt kinh tế - xã hội, giáo dục và đào tạo, an ninh, quốc phòng
và khả năng áp dụng của đề tài
- Giúp sinh viên hiểu thêm về về tiêu dùng xanh, sinh viên có thêm kỹ năng
thuyết trình, làm việc nhóm.
- Là tài liệu tham khảo cho các doanh nghiệp, người dân trên địa bàn.
Ngày 5 tháng 2 năm 2018
Giáo viên hướng dẫn

Ngày 5 tháng 2 năm 2018
Sinh viên chịu trách nhiệm
chính của đề tài

ix


PHẦN MỞ ĐẦU
1. Sự cấp thiết của đề tài
Với sự phát triển nhanh chóng của nền kinh tế trong những năm gần đây, một
số vấn đề về môi trường nổi lên như: sự nóng lên toàn cầu, hiệu ứng nhà kính, tình
trạng xâm lấn của nước biển… thường xuyên được các chính phủ, các tổ chức và
người dân nhắc đến như là một vấn đề đáng quan tâm trong mọi khía cạnh cuộc sống.
Nhận thức được điều đó người tiêu dùng quan tâm nhiều về các tác động xấu đến môi
trường trong hoạt động tiêu dùng. Bên cạnh đó, nhiều tổ chức và hộ kinh doanh cá thể
bắt đầu có các hoạt động sản xuất và kinh doanh các sản phẩm xanh (sản phẩm thân
thiện với môi trường). Khi người dân càng ngày càng quan tâm đến môi trường, họ coi
trọng hơn đến hành vi mua thân thiện với môi trường và tiêu dùng xanh (là hành vi
tiêu dùng các sản phẩm có thể bảo quản, có ích đến môi trường và đáp ứng được các
mối quan tâm về môi trường (Lee, 2009) (Trích Ronnie Irawan and Darmayanti (2012)

Tìm hiểu các nhân tố ảnh hưởng đến hành vi tiêu dùng xanh của người dân trên
địa bàn thành phố Huế, từ đó đề xuất các giải pháp thúc đẩy hành vi tiêu dùng sản
phẩm xanh cho người dân trên địa bàn.
2.1.2 Mục tiêu cụ thể
- Hệ thống hóa lí luận và thực tiễn về hành vi tiêu dùng xanh.
- Phân tích thực trạng tiêu dùng xanh của người dân thành phố Huế trong thời
gian qua.
- Phân tích các nhân tố tác động đến hành vi tiêu dùng xanh của người dân trên
địa bàn.
- Đề xuất các giải pháp nhằm thúc đẩy hành vi tiêu dùng xanh của người dân
thành phố Huế.
2.2 Câu hỏ i nghiên cứ u

- Thực trạng tiêu dùng xanh của người dân thành phố Huế như thế nào?
- Những nhân tố nào tác động đến hành vi tiêu dùng xanh của người dân thành
phố Huế?
- Biện pháp nào thúc đẩy người dân thành phố Huế ngày càng ưa chuộng sản
phẩm xanh?
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
3.1 Đố i tư ợ ng nghiên cứ u

- Đối tượng nghiên cứu: Các nhân tố ảnh hưởng đến hành vi tiêu dùng xanh của
người dân trên địa bàn thành phố Huế.
- Đối tượng khảo sát: Người dân sống trên địa bàn thành phố Huế.
3.2 Phạ m vi nghiên cứ u

- Phạm vi về không gian: Điều tra được thực hiện tại thành phố Huế.
- Phạm vi về thời gian: Nghiên cứu thực hiện trong khoảng thời gian từ ngày
01/01/2017 đến ngày 25/12/2017.


nhân khi thực hiện các quyết định mua sắm, sử dụng và vứtbỏ sản phấm hay dịch vụ”.
Theo Kotler, nghiên cứu về hành vi tiêu dùng của khách hàng là nhiệm vụ quan
trọng hàng đầu có ảnh hưởng rất lớn đến các quyết định về chiến lược tiếp thị của
doanh nghiệp. Khi doanh nghiệp mới bắt đầu, những người làm tiếp thị có thể hiểu
được người tiêu dùng thông qua kinh nghiệm bán hàng hàng ngày; và đến một thời
điểm nhất định, sự phát triển về quy mô của doanh nghiệp và thịtrường đã làm cho
nhiều nhà quản trị và tiếp thị không còn điều kiện tiếp xúc trực tiếp với khách hàng
nữa, chính vì vậy họ phải nghiên cứu về hành vi tiêu dùng của khách hàng cho doanh
nghiệp của mình.

3


Tuy nhiên hành vi mua hàng thường chịu ảnh hưởng của
ủa các yếu tố văn hóa xã
hội. Người tiêu dùngg sống trong môi trường văn hóa xã hội nào thì sẽ có hành vi tiêu
dùng ấy (Theo Trần Minh Tâ
Tâm, 2013).
1.1.1.2. Môô hình hành vi mua của người tiêu dùng
Hình 1.1 Mô hì
hình hành vi mua của ngườii tiêu dùng

Trần Minh Đạo, 2009)
(Nguồn:
n: Giáo trìn
trình marketing căn bản của tác giả Trầ
Theo Kotler các tác nhân kích thích marketing (sản phẩm, giá cả, phân phối,
thuộc môi trường bên
xúc tiến) cùng với các tác nhân khác bao gồm những yếu tố thuộ
ngoài của người mua (kinh tế, công nghệ, chính trị, văn hóa)) đã tác động và đi vào ý

1.1.1.3. Tiếnn trình ra qquyết định mua
hàng
Hình 1.2 Tiế
Tiến trình ra quyết định mua của khách h

(Nguồn: Philip Kotler, 2008 – Marketing Management)
 Ý thứcc nhu cầu
Quá trình mua
ua sắm bắt đầu từ khi người mua ý thức được vvấn đề hay nhu cầu.
bên ngoài.
Nhu cầu có thể bắt nguồn ttừ những tác nhân kích thích nội tạii hay bê
 Tìm kiếm thông ti
tin:
Khi nhận thứcc nhu ccầu người tiêu dùng sẽ tìm kiếm thông tin. Các nguồn thông
tin của người tiêu dùng đượ
được chia làm bốn nhóm.
Nguồn thông
ng tin cá nhâ
nhân: Gia đình, bạn bè, hàng xóm,, người quen.
Nguồn thông tin thư
thương mại: Quảng cáo, nhân viên bán hàng, đại lý, bao bì,
triễn lãm.
Nguồn thông tin công cộng: Các phương tiện thông tin đại chúng, các tổ chức
nghiên cứu người tiêu dùng.
ử dụng ssản phẩm.
Nguồn thông
ng tin thự
thực nghiệm: Sờ mó, nghiên cứu và sử
 Đánh giá các phư
phương án

1.1.1.4 Những nhân tố ảnh hưởng đến hành vi tiêu dùng
Việc mua sắm của người tiêu dùng chịu tác động mạnh mẽ của những yếu tố
văn hóa, xã hội, cá nhân và tâm lý.
Hình 1.3 Mô hình các yếu tố ảnh hưởng đến hành vi mua của người tiêu dùng

(Nguồn: Giáo trình marketing căn bản của tác giả Trần Minh Đạo, 2009)
 Các yếu tố trình độ văn hóa
Các yếu tố văn hóa có tác động rộng rãi và sâu xa nhất đến hành vi của người
tiêu dùng bao gồm nền văn hóa, văn hóa đặc thù và tầng lớp xã hội.
- Văn hóa là nguyên nhân cơ bản nhất quyết định ý muốn và hành vi của một
người.
- Văn hóa đặc thù: Mỗi nền văn hóa chứa đựng những nhóm nhỏ hơn hay là các
văn hóa đặc thù (subcultures), là những nhóm văn hóa tạo nên những nét đặc trưng
riêng biệt và mức độ hòa nhập với xã hội cho các thành viên của nó.
- Tầng lớp xã hội: Là những nhóm tương đối bền chặt và đồng nhất của một xã
hội trong đó bao gồm các cá nhân hoặc nhiều gia đình cùng nhau chia sẽ những hệ
thống giá trị, chuẩn mực, lối sống, sở thích và hành vi mà dựa vào đó có thể phân loại
và lập nhóm, tạo ra sự khác biệt với các nhóm khác.
 Các yếu tố xã hội
Hành vi của một người tiêu dùng cũng chịu sự tác động của những yếu tố xã
hội như gia đình, vai trò và địa vị xã hội, nhóm tham khảo.
- Các nhóm tham khảo: Là nhóm mà một cá nhân tham chiếu theo để xác định
sự phán đoán, niềm tin và hành vi của mình. Nhóm tham khảo đưa ra các tiêu chuẩn và
giá trị có thể sử dụng để giải thích một cá nhân trong nhóm suy nghĩ và hành động như
thế nào.
- Gia đình: Là một nhóm các thành viên có mối liên hệ nhất định (thường là về
mặt hôn nhân, huyết thống và\hoặc nuôi dưỡng) được xã hội và pháp luật thừa nhận,
cùng chung sống một cách lâu dài và ổn định.
6


động lực nội sinh mạnh mẽ của hành vi của con người, nó hướng con người vào những
mục tiêu nhất định.
- Nhận thức: Được định nghĩa là tập hợp những thông tin được thu thập, xử lí và
lưu trữ trong bộ nhớ. Những thông tin mà người tiêu dùng sử dụng trên thị trường để
đánh giá và mua sắm được gọi là nhận thức và hiểu biết của người tiêu dùng.
- Kiến thức: Khi người ta hành động họ cũng đồng thời lĩnh hội được tri thức,
tri thức mô tả những thay đổi trong hành vi của cá thể bắt nguồn từ kinh nghiệm. Các
nhà lí luận kiến thức cho rằng kiến thức của một người được tạo ra thông qua sự tác
động qua lại của những thôi thúc, tác nhân kích thích, những tấm gương, những phản
ứng đáp lại và sự củng cố.

7


- Niềm tin và quan điểm: Thông qua hoạt động và kiến thức người ta có được
niềm tin và quan điểm. Những yếu tố này ảnh hưởng đến hành vi mua sắm của con
người.
1.1.2. Các khái niệ m liên quan đế n tiêu dùng xanh

1.1.2.1. Tiêu dùng bền vững
Theo Norwegian Ministry of the Environment (1994) thì tiêu dùng bền vững
được xem như là “Việc sử dụng các hàng hóa dịch vụ nhằm đáp ứng các nhu cầu cơ
bản và mang lại chất lượng sống tốt hơn. Đồng thời, giảm thiểu việc sử dụng tài
nguyên thiên nhiên và các chất gây hại cũng như phát thải trong suốt chu kỳ sống của
hàng hóa và dịch vụ, nhằm không làm phương hại đến nhu cầu của các thế hệ tương
lai". Ban Kinh tế và Xã hội của Ban thư ký Liên hợp quốc (Department of Economic
and Social Affairs) định nghĩa tiêu thụ bền vững là tiêu thụ đáp ứng nhu cầu của các
thế hệ hiện tại và tương lai về hàng hoá và dịch vụ theo hướng bền vững về kinh tế xã hội và môi trường (United Nations Division for Sustainable Development,
Department of Economic and Social Affairs, 1998).
Tiêu dùng bền vững được xây dựng trên quan điểm phát triển bền vững được đề

với môi trường và tránh các sản phẩm gây hại cho môi trường (Theo Chan, 2001).
Petkus, Jr (1991) cho rằng, tiêu dùng xanh thể hiện trách nhiệm đối với việc bảo vệ
môi trường thông qua việc lựa chọn các sản thẩm thân thiện môi trường, có cách tiêu
dùng và xử lý rác thải hợp lý.
Tiêu dùng xanh cũng được định nghĩa là việc mua, sử dụng và tuyên truyền các
sản phẩm thân thiện với môi trường mà không gây nguy cơ cho sức khỏe con người và
không đe dọa các chức năng hay sự đa dạng của các hệ sinh thái tự nhiên. Tiêu dùng
xanh xuất phát từ mong muốn bảo vệ các nguồn tài nguyên cho các thế hệ tương lai và
nâng cao chất lượng sống của con người (Theo Hoàng Thị Bảo Thoa, 2015), (Trích
Tạp chí khoa học Xu hướng tiêu dùng xanh trên thế giới và hàm ý đối với Việt Nam).
Alfredsson (2004) giải thích rằng, tiêu dùng xanh liên quan đến những chỉ số
khoa học về sử dụng năng lượng và thải khí CO2. Theo Carriga (2004), mua các sản
phẩm thân thiện với môi trường là tiêu dùng xanh. Sisira (2011), Mansvelt&Robbins
(2011) cũng đưa ra định nghĩa khá toàn diện về tiêu dùng xanh với quan điểm đây là
một quá trình thông qua những hành vi xã hội như: Mua các loại thực phẩm sinh học,
tái chế, tái sử dụng, hạn chế dùng thừa và sử dụng hệ thống giao thông thân thiện.
Trong khi đó, nhóm tác giả Nguyễn Thu Huyền & Nguyễn Thị Ngọc Ánh
(2012) tiếp cận khái niệm tiêu dùng xanh bao gồm một chuỗi các hành vi: Mua các sản
phẩm xanh; sử dụng xanh (tiết kiệm, tái sử dụng, tái chế, sử dụng bao bì xanh, xử lý
rác xanh); tuyên truyền và tác động đến cộng đồng thực hiện hai hành vi trên.
Tiêu dùng xanh vì vậy có thể hiểu là mua và sử dụng các sản phấm xanh. Nhóm
tác giả Nguyễn Vũ Hùng, Nguyễn Hùng Cường, Hoàng Lương Vinh (2015), tiếp cận
khái niệm tiêu dùng xanh dưới góc độ tập trung vào hành vi và quyết định mua những
sản phẩm có liên quan đến các vẩn đề về môi trường và nguồn lực, xuất phát không
chỉ từ việc thỏa mãn nhu cầu cá nhân người tiêu dùng mà cả từ những lo ngại cho lợi
ích của xã hội nói chung.
Trong nghiên cứu này, chúng tôi sử dụng định nghĩa của Lee (2009): Tiêu dùng
xanh là hành vi tiêu dùng các sản phẩm có thể bảo quản, có ích đến môi trường và đáp
ứng được các mối quan tâm về môi trường (Trích Ronnie Irawan and Darmayanti,
2012). Đó là các sản phẩm tạo điều kiện thuận lợi cho mục tiêu dài hạn về bảo vệ và

Dù với những định nghĩa khác nhau nhưng tất cả đều thể hiện mức độ giảm
thiểu tác động xấu của sản phẩm đến môi trường trong quá trình sản xuất, đóng gói, sử
dụng và thải bỏ sản phẩm đó. Nhãn sinh thái chỉ được cấp cho những sản phẩm ít tác
động xấu đến môi trường nhất so với các sản phẩm khác cùng loại. Về bản chất, nhãn
sinh thái là một thông điệp truyền tải tính ưu việt đối với môi trường của sản phẩm
(Theo Nguyễn Bảo Ngọc, 2013).
1.1.2.4. Sản phẩm xanh
Trong một báo cáo năm 2010 về tuyên bố về môi trường được thực hiện ở thị
trường Bắc Mỹ, các nhà nghiên cứu kết luận rằng "xanh" là "một từ khó định
nghĩa. Đó là từ có tính liên tưởng cao và mạnh mẽ. Người tiêu dùng và các công ty bị
nó thu hút. Nhưng nó cũng rất mơ hồ và có thể có những ý nghĩa khác nhau với người
sử dụng hoặc những người nghe nó. Hiện nay có rất nhiều định nghĩa về sản phẩm
10


xanh và đến nay vẫn chưa có định nghĩa nào thống nhất. Chẳng hạn, Terra Choice
(2010) định nghĩa sản phẩm xanh là sản phẩm cung cấp một lợi ích môi trường,
Shamdasamin & cộng sự (1993) định nghĩa sản phẩm xanh là sản phẩm không gây ô
nhiễm cho Trái đất hoặc tổn hại tài nguyên thiên nhiên và có thể tái chế, bảo tồn. Đó là
một sản phẩm có chất liệu hoặc bao bì thân thiện với môi trường hơn trong việc giảm
tác động đến môi trường (Elkington và Makower, 1988, Wasik, 1996). Nimse và đồng
sự (2007) định nghĩa sản phẩm xanh là những sản phẩm sử dụng các vật liệu tái chế,
giảm thiểu tối đa phế thải, giảm sử dụng nước, tiết kiệm năng lượng, tối thiểu bao bì
và thải ít chất độc hại ra môi trường. Nói cách khác, sản phẩm xanh đề cập đến sản
phẩm kết hợp các chiến lược tái chế hoặc với tái chế nội dung, giảm bao bì hoặc sử
dụng các vật liệu ít độc hại hơn để giảm tác động lên tự nhiên môi trường (Tan Booi
Chen and Lau Teck Chai, 2010).
Một cách hiểu khác của Viện Khoa học Xây dựng Toàn quốc Hướng dẫn Thiết
kế Xây dựng, tuyên bố rằng phần lớn các sản phẩm xanh trên thị trường hiện nay phải:
- Đẩy mạnh chất lượng môi trường trong nhà (IEQ) tốt, thông thường là thông

bảo tồn (Vazifehdoust và ctg, 2013).
Do đó, khi lựa chọn một sản phẩm xanh thì mục tiêu quan trọng đặt lên hàng
đầu là giảm thiểu ô nhiễm, giảm tiêu thụ tài nguyên và giảm lượng chất thải sinh ra
trong quá trình sử dụng sản phẩm. Dưới góc độ xã hội và môi trường, một sản phẩm
được xem là sản phẩm thân thiện với môi trường nếu đáp ứng 1 trong 4 tiêu chí: được
tạo ra từ các vật liệu thân thiện với môi trường; đem đến những giải pháp an toàn cho
môi trường và sức khỏe thay cho các sản phẩm độc hại truyền thống; giảm tác động
đến môi trường trong quá trình sử dụng; và cuối cùng là sản phẩm tạo ra một môi
trường thân thiện và an toàn đối với sức khỏe:
(1) Sản phẩm được tạo ra từ các vật liệu thân thiện với môi trường: Nếu sản
phẩm chứa các vật liệu tái chế thay vì sử dụng vật liệu mói, thô, nó có thể được xem là
một sản phẩm xanh. Ví dụ, một sản phẩm tái chế nhanh như tre hay bần (sử dụng để
lót nều) là những sản phẩm thân thiện với môi trường vì là sản phẩm đựơc tạo ra từ vật
liệu phế phẩm nông nghiệp như rơm hoặc dầu nông nghiệp.
(2) Sản phẩm đem đến những giải pháp an toàn đến môi trường và sức khoẻ
thay cho các sản phẩm phẩm độc hại truyền thống. Ví dụ các vật liệu thay thế chất bảo
quản gỗ như creosote, được biết là một hợp chất gây ung thư.
(3) Sản phẩm giảm tác động đến môi trường trong quá trình sử dụng (ít chất
thải, sử dụng năng lượng tái sinh, ít chi phí bảo trì). Người tiêu dùng châu Âu nhiều
năm qua đã quay lại sử dụng chai sữa thủy tinh và giảm tỉ lệ sử dụng loại sữa đựng
trong chai nhựa sử dụng 1 lần rồi bỏ. Chai thủy tinh có thể sử dụng nhiều lần, dễ dàng
tái chế.
(4) Sản phẩm tạo ra một môi trường thân thiện và an toàn đối với sức
khoẻ:.Vật liệu xây dựng xanh là những sản phẩm tạo ra một môi trường an toàn trong
nhà bằng cách không phóng thích những chất ô nhiễm quan trọng như sơn có dung
môi hữu cơ bay hơi thấp, bám chắc, loại bỏ hoặc ngăn ngừa sự lan truyền chất ô nhiễm
như sản phẩm từ sự thông gió hoặc bộ lọc không khí trong máy lạnh (bụi, nấm mốc, vi
khuẩn..) và cải thiện chất lượng chiếu sáng.

12

đình
Sản phẩm/Giải pháp làm sạch tự nhiên
Đĩa giấy tái chế
Sản phẩm làm từ giấy

Khăn giấy làm từ vật liệu có thể tái chế
Giấy vệ sinh phân hủy sinh học
Quần áo cotton hữu cơ

Quần áo

Quần áo đựơc sản xuất tại các hội chợ thương mại
Quần áo đựơc làm bằng sợi thiên nhiên
Phân bón từ động vật

Các sản phẩm từ động
Các hộp bìa cứng
vật
Tái sử dụng lại đồ chơi cho thú cưng
Máy giặt, máy sấy tiết kiệm điện năng
Thiết bị điện, điện tử

Bóng đèn tiết kiệm năng lượng
Bộ sạc tiết kiệm điện năng
Các thiết bị sử dụng ít nước
(Nguồn: Scott Bearse, 2009)
13


Tuy nhiên trong đề tài này, chúng tôi sử dụng định nghĩa của Simon (1995),

chủ đạo của sản phẩm xanh vì họ thường là người mua sắm chính trong gia đình.
- Báo cáo này nhận thấy rằng các yếu tố liên quan đến truyền thông và thông tin
sản phẩm xanh trong cửa hàng có tác động đến hành vi mua hàng của những người
tiêu dùng xanh này. Về cơ bản những người tiêu dùng xanh đề cao giá trị sống, họ hiểu
các chứng cứ có thể hỗ trợ cho các khiếu nại về môi trường.
- Mặc dù họ cởi mở và sẵn sàng mua các sản phẩm xanh, nhưng chỉ có 22 phần
trăm người được khảo sát đã mua sản phẩm xanh.

14



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status