Luận văn thạc sĩ PHÁT TRIỂN DU LỊCH tại LÀNG cổ PHƯỚC TÍCH HUYỆN PHONG điền TỈNH THỪA THIÊN HUẾ min - Pdf 57

̀ng
ươ
Tr

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
ĐẠI HỌC HUẾ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ

ại

Đ

NGUYỄN THỊ KIỀU NHI

ho

h

in

̣c K

PHÁT TRIỂN DU LỊCH TẠI LÀNG CỔ PHƯỚC
TÍCH
HUYỆN PHONG ĐIỀN, TỈNH THỪA THIÊN HUẾ

́H


LUẬN VĂN THẠC SỸ KHOA HỌC KINH TẾ



h

MÃ SỐ: 60 34 05


́H

LUẬN VĂN THẠC SỸ KHOA HỌC KINH TẾ

HUẾ, NĂM 2017

́

TS. HOÀNG QUANG THÀNH



NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC


̀ng
ươ
Tr

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của tôi và được sự hướng dẫn

của Thầy giáo TS. Hoàng Quang Thành. Các nội dung nghiên cứu, kết quả trong

i


̀ng
ươ
Tr

LỜI CẢM ƠN

Học viên xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành tới các Thầy Cô giáo đã dạy dỗ

và cung cấp cho học viên những kiến thức cần thiết và bổ ích trong quá trình học
tập tại trường Đại học Kinh tế - Đại học Huế.

Đ

Đặc biệt, học viên xin được gửi lời cảm ơn sâu sắc nhất đến Thầy giáo TS.
Hoàng Quang Thành đã tận tình hướng dẫn và giúp đỡ học viên trong suốt quá trình

ại

hoàn thành luận văn tốt nghiệp.

Dù đã có nhiều cố gắng, song luận văn không tránh khỏi những hạn chế,

ho

thiếu sót. Kính mong nhận được sự góp ý và chỉ dẫn từ các Thầy, Cô giáo và
bạn đọc.



Đ

Người hướng dẫn khoa học: TS. HOÀNG QUANG THÀNH
Tên đề tài: PHÁT TRIỂN DU LỊCH TẠI LÀNG CỔ PHƯỚC TÍCH HUYỆN

ại

PHONG ĐIỀN TỈNH THỪA THIÊN HUẾ
1. Tính cấp thiết của đề tài

ho

Làng cổ Phước Tích, xã Phong Hòa, huyện Phong Điền, tỉnh Thừa Thiên Huế được nhà nước công nhận và trao bằng xếp hạng "Di tích quốc gia" vào tháng 6

̣c K

năm 2009. Đây là ngôi làng thứ 2 của Việt Nam được Bộ VH-TT&DL xếp hạng Di
tích lịch sử văn hóa quốc gia sau làng cổ Đường Lâm (thị xã Sơn Tây, Hà Nội).
Việc công nhận di tích lịch sử văn hóa quốc gia đã mở ra cơ hội phát triển
mới cho làng cổ Phước Tích theo hướng phát triển dịch vụ du lịch.

in

Tuy nhiên, hiệu quả khai thác tiềm năng du lịch của địa phương vẫn chưa
cao, chưa tương xứng với tiềm năng và vị thế của làng di sản. Để tìm ra nguyên

h

nhân và đưa ra giải pháp nhằm phát triển du lịch ở làng cổ Phước Tích tôi chọn đề

̀ng
ươ
Tr
Ký hiệu

Tên hình vẽ

Trang

Hình 2.1

Cơ cấu giá trị sản xuất huyện Phong Điền theo giá hiện hành

43

năm 2016

Hình 2.2

Chất lượng nguồn nhân lực tham gia hoạt động dịch vụ du

55

Hình 2.3

Thời gian tham gia dịch vụ du lịch bình quân 1 tuần

72

ại

ươ
Tr

DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU

Ký hiệu

Bảng 2.1

Tên bảng, biểu

Trang

Tình hình lực lượng lao động của huyện Phong Điền qua 2 năm

42

2015 -2016
Tình hình về lượt khách – ngày khách giai đoạn 2013 -2016
Doanh thu và tốc độ tăng trưởng doanh thu giai đoạn 2013 -2016

52

Bảng 2.4

Sự phát triển các sản phẩm du lịch ở làng cổ Phước Tích

56

Bảng 2.5


làng cổ Phước Tích
Bảng 2.8

Tỷ trọng khách quốc tế và nội địa giai đoạn 2013- 2016

69

Bảng 2.9

Số lao động tham gia hoạt động dịch vụ du lịch ở làng cổ Phước

70

in

Tích qua 4 năm 2013 -2016

Thu nhập từ hoạt động dịch vụ du lịch của người dân địa phương

73

Bảng 2.11

Sự hài lòng về thu nhập của cư dân bản địa

73

Bảng 2.12


Đ

Danh mục sơ đồ, hình vẽ........................................................................................ III
Danh mục các bảng biểu..........................................................................................V

ại

Mục lục .................................................................................................................... VI
PHẦN I. MỞ ĐẦU ....................................................................................................1

ho

1.1. Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu..............................................................1
1.2. Câu hỏi nghiên cứu........................................................................................2

̣c K

1.3. Mục tiêu nghiên cứu ......................................................................................2
1.4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu .................................................................3
1.5. Phương pháp nghiên cứu ...............................................................................3

in

1.6. Bố cục của luận văn.......................................................................................4
PHẦN II. NỘI DUNG NGHIÊN CỨU....................................................................5

h

CHƯƠNG 1. CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ PHÁT TRIỂN DU


ươ
Tr

CHƯƠNG 2. THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN DU LỊCH LÀNG CỔ PHƯỚC
TÍCH.........................................................................................................................40
2.1. Tổng quan về huyện Phong Điền và làng cổ Phước Tích ..........................40
2.1.1. Đặc điểm về điều kiện tự nhiên và kinh tế xã hội huyện Phong Điền 40
2.1.2. Tổng quan về làng cổ Phước Tích .......................................................46

Đ

2.2. Thực trạng phát triển du lịch tại làng cổ Phước Tích ..................................52
2.2.1. Tình hình phát triển về mặt quy mô .....................................................52

ại

2.2.2. Tình hình phát triển về mặt chất lượng ................................................55
2.2.3. Tình hình phát triển về mặt cơ cấu.......................................................71

ho

2.2.4. Kết quả, hiệu quả của việc phát triển du lịch làng cổ Phước Tích.......71
2.3. Đánh giá chung về tình hình phát triển du lịch làng cổ Phước Tích ...........80

̣c K

2.3.1. Những kết quả đạt được .......................................................................80
2.3.2. Những hạn chế, tồn tại .........................................................................82
2.3.3. Nguyên nhân của những hạn chế tồn tại ..............................................83


vii

́

2. Kiến nghị ........................................................................................................93


̀ng
ươ
Tr

Biên bản của hội đồng chấm luận văn
Nhận xét luận văn của Chủ tịch hội đồng
Nhận xét luận văn của Ủy viên phản biện 1
Nhận xét luận văn của Ủy viên phản biện 2
Giải trình nội dung chỉnh sửa luận văn

ại

Đ

Giấy xác nhận hoàn thiện luận văn

h

in

̣c K

ho

địa đạt 62 triệu lượt người, tăng 5,3 lần so với năm 2001, đóng góp trực tiếp ước đạt

ho

6,8% GDP, cả gián tiếp và lan tỏa đạt 14% GDP. [Nghị quyết 08-NQ/TW của Bộ
Chính trị]

̣c K

Sự phát triển của ngành du lịch đã và đang góp phần thúc đẩy chuyển dịch cơ
cấu kinh tế và xuất khẩu tại chổ; bảo tồn và phát huy giá trị di sản văn hóa, tài
nguyên thiên nhiên, tạo nhiều việc làm, nâng cao đời sống nhân dân, đẩy mạnh quá

in

trình hội nhập quốc tế, quảng bá hình ảnh đất nước con người Việt Nam.
Chú trọng vào việc phát triển ngành kinh tế đầy tiềm năng này, Việt Nam

h

đã và đang đưa du lịch vào ngành kinh tế mũi nhọn để đầu tư phát triển trong định



hướng phát triển của đất nước. Mục tiêu của nước ta là đến năm 2020 ngành Du
lịch cơ bản trở thành kinh tế mũi nhọn, tạo động lực thúc đẩy phát triển kinh tế xã

́H

hội có tính chuyên nghiệp, có hệ thống cơ sở vật chất kỹ thuật tương đối đồng bộ,


Đ

mới cho làng cổ Phước Tích theo hướng phát triển dịch vụ du lịch.
Tuy nhiên, hiệu quả khai thác tiềm năng du lịch của địa phương vẫn chưa

ại

cao, chưa tương xứng với tiềm năng và vị thế của làng di sản. Để tìm ra nguyên
nhân và đưa ra giải pháp nhằm phát triển du lịch ở làng cổ Phước Tích tôi chọn đề

ho

tài “PHÁT TRIỂN DU LỊCH TẠI LÀNG CỔ PHƯỚC TÍCH, HUYỆN PHONG
ĐIỀN, TỈNH THỪA THIÊN HUẾ” làm đề tài luận văn thạc sỹ của mình.

̣c K

1.2. Câu hỏi nghiên cứu

- Đâu là cơ sở khoa học của việc phát triển du lịch làng cổ Phước Tích?
- Thực trạng phát triển du lịch tại làng cổ Phước Tích hiện nay như thế nào?

in

- Những giải pháp nào cần áp dụng để thúc đẩy sự phát triển du lịch tại làng
cổ Phước Tích?

h


ươ
Tr

1.4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
* Đối tượng nghiên cứu:
Là các vấn đề liên quan đến phát triển du lịch tại làng cổ Phước Tích huyện

Phong Điền, tỉnh Thừa Thiên Huế.
Phạm vi nghiên cứu:
* Phạm vi về thời gian:

Đ

- Thực trạng phát triển du lịch tại làng cổ Phước Tích được phân tích, đánh

ại

giá trong giai đoạn 2013 – 2016.

- Các số liệu sơ cấp được thu thập trong khoảng thời gian từ tháng 2 đến
tháng 3 năm 2017.

ho

- Các giải pháp đề xuất áp dụng cho giai đoạn từ nay đến năm 2020.
* Phạm vi về không gian: Làng cổ Phước Tích, xã Phong Hòa, huyện Phong
1.5. Phương pháp nghiên cứu

̣c K



là ba đối tượng gồm Giám đốc Ban quản lý làng cổ Phước Tích, Chủ tịch UBND xã
Phong Hòa và trưởng thôn Phước Phú (đơn vị quản lý hành chính đối với làng cổ
Phước Tích). Nội dung phỏng vấn là thu thập thông tin về cơ chế, chính sách, đầu
tư phát triển cho du lịch … tại làng cổ Phước Tích.

3

́

từ du khách đã hoặc đang sử dụng dịch vụ du lịch tại làng cổ Phước Tích.


̀ng
ươ
Tr

Đối với người dân bản địa: Điều tra toàn bộ số dân bản địa đang trực tiếp tham

gia vào hoạt động du lịch là 40 người về thời gian, hình thức, thu nhập… của người
dân tham gia vào hoạt động du lịch.
Đối với du khách: nội dung nghiên cứu các thông tin từ du khách về nguồn

cung cấp thông tin về làng cổ, các chương trình tour lựa chọn, đo lường sự hài lòng,
yếu tố làm du khách quay trở lại…

Đ

Phương pháp chọn mẫu ngẫu nhiên, số lượng mẫu được xác định bằng tổng



thấy chiều hướng và mức độ thay đổi của các chỉ tiêu phân tích qua các năm.

- Phương pháp phân tích định tính: Sử dụng phương pháp này trong nghiên

́H

cứu nhằm tìm hiểu, nắm bắt mong muốn sở thích, sự hài lòng của du khách để hoàn
thiện sản phẩm du lịch tại làng cổ Phước Tích.



1.6. Bố cục của luận văn

Ngoài các phần Mở đầu, Kết luận và Kiến nghị, nội dung chính của luận văn

́

được thiết kế gồm 3 chương:
Chương 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn về phát triển du lịch làng cổ
Chương 2: Thực trạng phát triển du lịch làng cổ Phước Tích
Chương 3: Một số giải pháp phát triển du lịch tại làng cổ Phước Tích

4


̀ng
ươ
Tr



in

- Đối với người đi du lịch: Du lịch là cuộc hành trình và lưu trú của họ ở

h

ngoài nơi cư trú để thoả mãn các nhu cầu khác nhau: hoà bình, hữu nghị, tìm kiếm
kinh nghiệm sống hoặc thoả mãn các nhu cầu về vật chất và tinh thần khác.



- Đối với người kinh doanh du lịch: Du lịch là quá trình tổ chức các điều kiện
về sản xuất và phục vụ nhằm thoả mãn, đáp ứng các nhu cầu của người du lịch và

́H

đạt được mục đích số một của mình là thu lợi nhuận.

- Đối với chính quyền địa phương: Du lịch là việc tổ chức các điều kiện về



hành chính, về cơ sở hạ tầng, cơ sở vật chất kỹ thuật để phục vụ khách du lịch, là
tổng hợp các hoạt động kinh doanh nhằm tạo điều kiện cho khách du lịch trong việc

́
hành trình và lưu trú, là cơ hội để bán các sản phẩm của địa phương, tăng thu ngoại
tệ, tăng thu nhập, nâng cao đời sống vật chất và tinh thần cho dân địa phương.
- Đối với cư dân sở tại: Du lịch là một hiện tượng kinh tế xã hội mà hoạt

trong mục đích nghỉ ngơi, giải trí, thư giãn; cũng như mục đích hành nghề và những
mục đích khác nữa, trong thời gian liên tục nhưng không quá một năm, ở bên ngoài
môi trường sống định cư; nhưng loại trừ các du hành mà có mục đích chính là kiếm

̣c K

tiền. Du lịch cũng là một dạng nghỉ ngơi năng động trong môi trường sống khác hẳn
nơi định cư.

Qua tiếp cận với những định nghĩa trên, có thể hiểu một cách khái quát: Du

in

lịch là tổng thể những hoạt động với nhiều mối quan hệ phát sinh và tác động lẫn
nhau giữa du khách, nhà doanh nghiệp du lịch, chính quyền các cấp và cộng đồng

h

dân cư các địa phương trong quá trình khai thác tài nguyên du lịch, thu hút và lưu



giữ du khách từ nơi khác đến tham quan, tạm trú, vui chơi, giải trí, nghỉ dưỡng
nhằm thỏa mãn nhu cầu của họ, mặt khác, nhằm tạo ra hiệu quả kinh tế - xã hội cho
1.1.1.2. Khái niệm khách du lịch
+ Khách du lịch quốc tế:

- Khách du lịch quốc tế đến (Inbound tourist): là những người từ nước ngoài
đến du lịch một quốc gia.
- Khách du lịch quốc tế ra nước ngoài (Outbound tourist): là những người

Đ

Theo Luật du lịch của Việt Nam:
Khách du lịch là người đi du lịch hoặc kết hợp đi du lịch, trừ trường hợp đi

ại

học, làm việc hoặc hành nghề để nhận thu nhập ở nơi đến.
Khách du lịch quốc tế (International tourist): là người nước ngoài, người Việt

ho

Nam định cư ở nước ngoài vào Việt Nam du lịch và công dân Việt Nam, người
nước ngoài cư trú tại Việt Nam ra nước ngoài du lịch

̣c K

Khách du lịch nội địa (Domestic tourist):là công dân Việt nam và người nước
ngoài cư trú tại Việt nam đi du lịch trong vi phạm lãnh thổ Việt Nam.
1.1.1.3. Khái niệm sản phẩm du lịch

in

Có nhiều khái niệm về sản phẩm du lịch, một trong những khái niệm đó là: “
Sản phẩm du lịch là sự kết hợp những dịch vụ và phương tiện vật chất trên cơ sở

h

khai thác các tiềm năng du lịch nhằm cung cấp cho du khách một khoảng thời gian
thú vị, một kinh nghiệm du lịch trọn vẹn và sự hài lòng (Từ điển du lịch – Tiếng


1.1.1.4. Khái niệm về làng cổ
Theo Bùi Xuân Đính, ‘‘làng là đơn vị tụ cư truyền thống của người nông dân

Việt, có địa vực riêng, cơ cấu tổ chức, cơ sở hạ tầng, các tục lệ (về cheo cưới, tang
ma, khao vọng) thờ cúng riêng, tâm lý tính cách riêng và cả thổ ngữ”(tiếng làng)
riêng, hoàn chỉnh và tương đối ổn định trong quá trình lịch sử”

Đ

Để xác định một ngôi làng có phải là làng cổ không, GS.TS.KTS. Phạm Đình
Việt đã đưa ra các tiêu chí sau:

ại

- Giá trị về lịch sử và văn hóa, liên quan tới xuất xứ hình thành và quá trình
phát triển cùng với các yếu tố mang tính phi vật thể như tập tục, tín ngưỡng và

ho

những lễ hội. Giá trị này cùng với giá trị về sử dụng tạo nên sức sống và tinh thần
của di sản.

̣c K

- Giá trị về tuổi, dựa trên yếu tố thời gian, thông thường lấy mốc là 100 năm.
- Giá trị về sử dụng liên quan tới chức năng gốc của làng. Làng thuần nông
hay làng có nghề phụ và các không gian cũng như công trình phục vụ cho các chức

in

8

́

bố cục trong cấu trúc không gian chung của làng và của từng công trình kiến trúc.


̀ng
ươ
Tr

1.1.1.5. Khái niệm về phát triển du lịch
Phát triển là một phạm trù của triết học, là quá trình vận động tiến lên từ thấp

đến cao, từ đơn giản đến phức tạp, từ kém hoàn thiện đến hoàn thiện hơn của một
sự sự vật. Quá trình trình vận động đó đó diễn ra vừa dần dần, vừa nhảy vọt để đưa
tới sự ra đời của cái mới thay thế cái cũ. Sự phát triển là kết quả của quá trình thay

Đ

đổi dần về lượng dẫn đến sự thay đổi về chất, quá trình diễn ra theo đường xoáy ốc
và hết mỗi chu kỳ sự vật lặp lại dường như sự vật ban đầu nhưng ở mức (cấp độ)

ại

cao hơn.

Du lịch là ngành dịch vụ hoạt động trong nền kinh tế nhằm thỏa mãn những

ho

Theo Luật Du lịch, du lịch văn hóa là hình thức du lịch dựa vào bản



sắc văn hóa với sự tham gia của cộng đồng nhằm bảo tồn và phát huy các giá

trị văn hóa truyền thống. Du lịch văn hóa chủ yếu dựa vào những sản phẩm văn hóa,

tạo sức hút đối với khách du lịch bản địa của như khách quốc tế.
Với những du khách có sở thích nghiên cứu, khám phá văn hóa và phong tục
tập quán bản địa thì du lịch văn hóa là cơ hội để thỏa mãn nhu cầu của họ.
Tổ chức Du lịch Thế giới (UNWTO) định nghĩa du lịch văn hóa bao
gồm các hoạt động của những người với động cơ chủ yếu là nghiên cứu,

9

́

những lễ hội truyền thống của dân tộc kể cả những phong tục tín ngưỡng v.v… để


̀ng
ươ
Tr

khám phá về văn hóa như các chương trình nghiên cứu, tìm hiểu nghệ thuật
biểu diễn, về các lễ hội và các sự kiện khác nhau, thăm các di tích và đền đài,
du lịch nghiên cứu thiên nhiên, văn hóa, nghệ thuật dân gian và hành hương.
Theo quan niệm của Hội đồng Quốc tế các di chỉ và di tích (ICOMOS)


hình

của

du

lịch



được

dựa

̣c K

trên việc khai thác các tài nguyên nhân văn để phục vụ cho hoạt động du lịch.
Khi nhắc tới làng cổ chúng ta cảm nhận được sự thanh bình, yên lành và
trong mát. Khi được đắm mình vào không gian ấy, dường như được trở về với tuổi

in

thơ, về nơi chôn nhau cắt rốn của mình. Hình ảnh làng cổ Việt Nam bao đời nay
như cây đa, bến nước, sân đình v.v…đã ăn sâu vào tâm trí của bao người.

h

Ở Việt Nam, một ngôi làng được coi là làng cổ khi có các yếu tố:
trúc không gian cảnh quan, các công trình kiến trúc.


Tr

Các công trình kiến trúc của làng là cổng làng đình làng, nhà thờ họ, nhà ở

ngoài ra một số làng còn có các công trình tín ngưỡng như nhà thờ chùa miếu.
Những yếu tố này càng rõ nét thì giá trị của làng về phương diện quy hoạch và kiến
trúc sẽ cao.

Các yếu tố phi vật thể có thể đã có nhiều thay đổi, nhiều hủ tục bị bãi bỏ để

Đ

cuộc sống phù hợp với sự phát triển. Nhưng những hoạt động mang tính cộng đồng
nặng về biểu hiện của văn hóa lịch sử vẫn được duy trì như hội làng, thờ những

ại

người anh hùng các vị có công với nước với dân. Bên cạnh đó, tình làng nghĩa xóm,
lối sống này là nét đẹp của người nông dân còn lưu giữ vì nó tạo nên nhịp sống của

ho

nông thôn.

Với những nét đẹp và giá trị truyền thống vô cùng quý báu đó, người dân tại

̣c K

các làng quê vẫn đang hàng ngày gìn giữ và bảo tồn để con cháu về luôn thấy tự hào
và trân trọng. Thực tế hiện nay cho thấy, du khách trong nước đặc biệt là du khách

cộng đồng dân cư bản địa.

11

́



hay những phong tục tập quán vẫn luôn được người dân làng làng cổ hàng ngày gìn


̀ng
ươ
Tr

1.1.2. Ý nghĩa của việc phát triển du lịch làng cổ
- Phát triển du lịch làng cổ góp phần nâng cao thu nhập và cải thiện đời sống

vật chất và tinh thần cho người dân
Việc thu hút được nhiều khách, đặc biệt là khi du khách đến tham quan du lịch

cộng đồng tại các địa phương sẽ mang lại một nguồn thu nhập cho chính cộng đồng

Đ

tại địa phương đó. Do hầu hết các sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ phục vụ cho du lịch
đều được cung ứng từ người dân tại địa phương. Đó là lợi ích kinh tế mà du lịch

ại



tăng nguồn thu và nâng cao mức sống cho người dân.

Phát triển du lịch làng cổ góp phần tạo công ăn việc làm việc làm trong những



lúc rảnh rỗi nông nhàn, đào tạo người dân có trình độ lao động và tay nghề trong

hoạt động dịch vụ du lịch. Hiện nay tuy du lịch chưa thực sự trở thành nguồn thu
việc làm cho người dân, giúp người dân tiếp cận được với những phương pháp,
cách thức trong hoạt động phát triển du lịch.
Cải thiện điều kiện cơ sở vật chất, góp phần nâng cao chất lượng cuộc sống
của người dân. Nâng cao sự gắn kết trong cộng đồng địa phương, lôi kéo được sự
tham gia của cộng đồng địa phương vào phát triển du lịch.

12

́

nhập chính của người dân, song hoạt động du lịch cộng đồng góp phần tạo công ăn


̀ng
ươ
Tr

- Phát triển du lịch làng cổ có ý nghĩa đặc biệt quan trọng trong việc bảo tồn

và phát triển di sản văn hóa của địa phương.

tham quan, biểu diễn giúp du khách và người dân hiểu biết về nghề truyền thống,
đồng thời khơi dậy đam mê trong mỗi chính người dân trong việc bảo tồn nghề

h

truyền thống của quê hương.

thay đổi bộ mặt nông thôn và cải thiện môi trường sinh thái.

́H



- Phát triển du lịch làng cổ bền vững có ý nghĩa quan trọng trong việc làm
Nhu cầu du lịch của khách là muốn nghỉ ngơi tại những khu vực có nhiều
cảnh quan với môi trường trong lành, điều đó kích thích việc tôn tạo, bảo vệ môi



trường sinh thái. Trong bối cảnh ô nhiễm môi trường trên toàn cầu như hiện nay thì
việc phát triển du lịch cộng đồng là một trong những giải pháp khả thi góp phần vào
1.1.3. Các nhân tố ảnh hưởng đến phát triển du lịch làng cổ
1.1.3.1. Tài nguyên du lịch

Tài nguyên du lịch có ý nghĩa quan trọng trong việc phát triển du lịch. Tài
nguyên nghĩa là tất cả những giá trị vật chất và tinh thần được khai thác và phục vụ
cho một mục đích phát triển nào đó của con người.

13



lịch bao gồm các thành phần và những sự kết hợp khác nhau của cảnh quan thiên
nhiên cùng cảnh quan nhân văn có thể được sử dụng cho dịch vụ du lịch và thỏa

Như vậy, tài nguyên du lịch được xem như tiền đề để phát triển du lịch. Thực
tế cho thấy, tài nguyên du lịch càng phong phú, càng đặc sắc bao nhiêu thì sức hấp
dẫn và hiệu quả hoạt động du lịch càng cao bấy nhiêu.
Trước hết cần phải tìm hiểu và nghiên cứu các đặc điểm nguồn tài nguyên
này. Tài nguyên du lịch có những đặc điểm chính sau:

14

́

mãn nhu cầu nghĩ ngơi thay tham quan của khách du lịch".


̀ng
ươ
Tr

Khối lượng các nguồn tài nguyên và diện tích phân bổ các nguồn tài nguyên

là cơ sở cần thiết để xác định khả năng khai thác và tiềm năng của hệ thống lãnh thổ
nghỉ ngơi, du lịch.

Thời gian khai thác xác định tính mùa của du lịch, nhịp điệu của dòng khách.
Tính bất biến về mặt lãnh thổ của đa số các loại tài nguyên tạo nên lực hút cơ

Đ




Cơ sở hạ tầng nói chung có vai trò đặc biệt đối với việc đẩy mạnh phát triển

́H

du lịch.

Mạng lưới và phương tiện giao thông vận tải là những nhân tố quan trọng



hàng đầu.

Du lịch gắn với việc di chuyển con người trên phạm vi nhất định. Điều này

với du lịch nhưng vẫn không thể khai thác được nếu thiếu yếu tố giao thông vận tải.
Thông qua mạng lưới giao thông thuận tiện, nhanh chóng du lịch mới trở thành một
hiện tượng phổ biến trong xã hội.
Mỗi loại giao thông có những đặc trưng riêng biệt. Giao thông bằng ô tô tạo
điều kiện cho khách dễ dàng đi theo lộ trình lựa chọn. Giao thông đường sắt rẻ tiền

15

́

phụ thuộc chặt chẽ vào giao thông vận tải. Một đối tượng có thể có sức hấp dẫn đối



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status