Phát triển tiểu thủ công nghiệp trên địa bàn huyện phong điền tỉnh thừa thiên huế - Pdf 39

Ế

ĐẠI HỌC HUẾ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
KHOA KINH TẾ VÀ PHÁT TRIỂN
----------

́H

U

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

Đ
A

̣I H

O

̣C

K

IN

H



PHÁT TRIỂN TIỂU THỦ CÔNG NGHIỆP




tận tình giảng dạy cho tôi trong suốt thời gian học ở trường. Đặc biệt tôi xin gửi lời
cảm ơn chân thành và sâu sắc nhất đến thầy giáo PGS.TS Trần Văn Hòa, người đã tận

H

tình hướng dẫn, định hướng và chỉ bảo cho tôi những vấn đề cụ thể, thiết thực nhất để

IN

hoàn thành đề tài này.

Cho phép tôi bày tỏ lời cảm ơn sâu sắc đến sự quan tâm giúp đỡ và góp ý từ

K

phía các anh chị tại Phòng Công thương, UBND các xã Phong An, Phong Hòa, Phong

̣C

Sơn, Phong Hiền, Phong Hải.

O

Tôi cũng xin gửi lời cảm ơn đến toàn thể bạn bè và gia đình đã luôn là nguồn

̣I H


PHẦN II: NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU..............................................6

́H

CHƯƠNG I CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ PHÁT TRIỂN TIỂU THỦ
CÔNG NGHIỆP ............................................................................................................6



1.1 Cơ sở lý luận..............................................................................................................6
1.1.1. Khái niệm, phân loại, đặc trưng của các nghề tiểu thủ công nghiệp.....................6

H

1.1.1.1. Khái niệm tiểu thủ công nghiệp..........................................................................6

IN

1.1.1.2. Phân loại tiểu thủ công nghiệp ...........................................................................8

K

1.1.1.3. Đặc trưng của tiểu thủ công nghiệp....................................................................9
1.1.2. Những nhân tố ảnh hưởng đến tiểu thủ công nghiệp ..........................................10

̣C

1.1.2.1. Những nhân tố về điều kiện tự nhiên ...............................................................10

O


huyện Phong Điền .........................................................................................................33

U

2.2.2. Thực trạng phát triển tiểu thủ công nghiệp trên địa bàn huyện Phong Điền

́H

tỉnh Thừa Thiên Huế......................................................................................................37
2.3. Kết quả điều tra các cơ sở sản xuất kinh doanh TTCN trên địa bàn



huyện Phong Điền .........................................................................................................46
2.3.1. Đặc điểm về nguồn lực của các cơ sở điều tra ....................................................46

H

2.3.2. Kết quả và hiệu quả sản xuất kinh doanh của các cơ sở điều tra ........................51

IN

2.3.3. Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến kết quả sản xuất kinh doanh của các cơ sở

K

điều tra ...........................................................................................................................54
2.3.4. Thị trường tiêu thụ sản phẩm tiểu thủ công nghiệp của các cơ sở sản xuất


lượng sản phẩm..............................................................................................................65
3.2. Một số giải pháp phát triển các nghề tiểu thủ công nghiệp trên địa bàn
huyện Phong Điền .........................................................................................................66
3.2.1. Giải pháp về lao động và đào tạo nguồn nhân lực ..............................................66
3.2.2. Phát triển mô hình sản xuất theo cụm để tạo ra sự liên kết giữa các đơn vị cung
ứng, các nhà sản xuất, các nhà phân phối nhằm nâng cao sức cạnh tranh ....................68

Ế

3.2.3. Phát triển thị trường nguyên vật liệu phục vụ sản xuất TTCN ...........................68

U

3.2.4. Giải pháp về thị trường tiêu thụ...........................................................................69

́H

PHẦN III: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ .................................................................71
1. Kết luận ....................................................................................................................71



2. Kiến nghị ..................................................................................................................73
TÀI LIỆU THAM KHẢO...........................................................................................74

Đ
A

̣I H



Bảng 6: Giá trị sản xuất trong các cơ sở sản xuất tiểu thủ công nghiệp huyện Phong



Điền giai đoạn 2010 – 2012...........................................................................................44
Bảng 7: Đặc điểm chung của chủ các cơ sở sản xuất....................................................47

H

Bảng 8: Lao động của các cơ sở điều tra.......................................................................49

IN

Bảng 9: Kết quả và hiệu quả sản xuất kinh doanh của các cơ sở điều tra.....................52

Đ
A

̣I H

O

̣C

K

Bảng 10: Hàm sản xuất tổng hợp của 4 nghề ................................................................56




U

Biểu đồ 8: Thị trường tiểu thụ nghề chế biến sản phẩm từ gỗ ......................................61


DANH MỤC CÁC THUẬT NGỮ VIẾT TẮT
:

Kinh tế - xã hội

UBND

:

Ủy ban nhân dân

CNH – HĐH

:

Công nghiệp hóa – hiện đại hóa

TTCN

:

Tiểu thủ công nghiệp

CN


:

Tổng thu nhập quốc dân

HTX

:

Hợp tác xã

DNTN

:

H



́H

U

Ế

KT-XH

Trách nhiệm hữu hạn

:


:

Giá trị gia tăng

IC

:

Giá trị trung gian

GO

:

giá trị sản xuất

Tr.đồng

:

Triệu đồng

TBCN

Đ
A

̣C



Phong Điền, xác định những hướng đi phù hợp trong tiến trình phát triển kinh tế, đặc



biệt là kinh tế hộ gia đình, tôi đã chọn đề tài: “Phát triển tiểu thủ công nghiệp trên
địa bàn huyện Phong Điền tỉnh Thừa Thiên Huế” cho đề tài tốt nghiệp của mình.

H

Mục đích của đề tài nhằm, thứ nhất hệ thống hoá cơ sở lý luận và thực tiễn về

IN

phát triển tiểu thủ công nghiệp. Thứ hai nhằm phân tích tình hình phát triển các nghề
tiểu thủ công nghiệp trên địa bàn huyện. Thứ ba phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến

K

kết quả sản xuất kinh doanh của nghề tiểu thủ công nghiệp,từ đó thấy được ảnh hưởng

̣C

của các nhân tố đó đến quá trình phát triển của các nghề. Thứ tư đề xuất một số giải

O

pháp chủ yếu nhằm phát triển các nghề tiểu thủ công nghiệp trên địa bàn huyện Phong

̣I H


thủ công nghiệp có ý nghĩa hết sức quan trọng. Tiểu thủ công nghiệp tồn tại và phát

́H

triển như một bộ phận không thể tách rời của nền kinh tế nông nghiệp nông thôn.



Trong những năm qua, thực hiện chủ trương hỗ trợ và phát triển nông nghiệp, nông
thôn của Đảng và Nhà nước, các ngành nghề, làng nghề tiểu thủ công nghiệp ở nước

H

ta đã và đang được khôi phục và phát triển. Việc phát triển tiểu thủ công nghiệp góp

IN

phần giải quyết việc làm cho nông thôn đang có quá nhiều người thất nghiệp; giữ gìn
và phát triển văn hóa truyền thống; đặc biệt tạo ra bộ mặt đô thị mới cho nông thôn.

K

Bên cạnh đó góp phần tạo nhiều việc làm cho lao động sẵn có ở địa phương cũng như

̣C

tận dụng được khả năng của người già, trẻ em, người khuyết tật. Phát triển tiểu thủ

O

nghiệp. Tuy nhiên trong suốt thời gian dài việc phát triển tiểu thủ công nghiệp gặp
nhiều khó khăn, hạn chế do sự biến động của thị trường, cơ chế quản lý, thu nhập

Ế

giảm. Để khắc phục những khó khăn trên chính quyền địa phương luôn khuyến khích,

U

tạo điều kiện để phát triển các ngành nghề truyền thống như gốm Phước Tích, chạm

́H

khắc Mỹ Xuyên, nước mắm Phong Hải, Nghề rèn ở Phong Hiền…Bên cạnh việc khôi
phục lại các làng nghề còn chú trọng phát triển nghề gắn với du lịch tạo điều kiện



quảng bá thương hiệu của làng nghề. Trong những năm gần đây việc phát triển tiểu thủ
công nghiệp đã mang lại diện mạo mới cho cuộc sống của người dân, tạo nên bức

H

tranh sống động của nông thôn làm tiền đề cho sự phát triển kinh tế xã hội.

IN

Bên cạnh những thành tựu đạt được thì sự phát triển tiểu thủ công nghiệp gặp

K



2. Mục tiêu nghiên cứu
2.1 Mục tiêu chung
Đề tài làm cơ sở hoạch định các chính sách và giải pháp phát triển tiểu thủ công
nghiệp trên địa bàn huyện Phong Điền. Những định hướng và giải pháp được đề xuất
trong đề tài làm cơ sở cho việc đưa ra các giải pháp phát triển tiểu thủ công nghiệp
huyện Phong Điền trong thời gian tới.
2.2 Mục tiêu cụ thể
Hệ thống hoá cơ sở lý luận và thực tiễn về phát triển tiểu thủ công nghiệp.

-

Phân tích tình hình phát triển các nghề tiểu thủ công nghiệp: chế biến sản

U

Ế

-

-

́H

phẩm từ gỗ, chế biên nước mắm, làm nón, sản xuất vật liệu xây dựng.
Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến kết quả sản xuất kinh doanh của nghề




Đ
A

huyện Phong Điền tỉnh Thừa Thiên Huế.
3.2 Đối tượng điều tra, khảo sát của đề tài
Đối tượng điều tra, khảo sát của đề tài là: Các doanh nghiệp tư nhân, công ty

trách nhiệm hữu hạn, hợp tác xã , tổ hợp tác và các hộ gia đình (gọi chung là cơ sở sản
xuất, kinh doanh) của các nghề: sản xuất vật liệu xây dựng (VLXD), chế biến sản phẩm
từ gỗ, làm nón, chế biến nước mắm.
3.3 Phạm vi nghiên cứu
- Phạm vi thời gian: Các số liệu sử dụng trong đề tài được thu thập trong khoảng
thời gian từ 2009-2012 và số liệu điều tra trực tiếp từ cơ sở năm 2013.
- Phạm vi không gian: Do gặp hạn chế về thời gian và trở ngại về nguồn lực nên tôi

3


chỉ tập trung điều tra ở các địa phương trên địa bàn huyện Phong Điền sau:
+ Nghề làm nón: xã Phong Sơn
+ Chế biến gỗ và sản phẩm từ gỗ: xã Phong Hòa
+ Nghề chế biến nước mắm: xã Phong Hải
+ Sản xuất vật liệu xây dựng: xã Phong Sơn, Phong An, Phong Hiền
4. Phương pháp nghiên cứu
4.1 Phương pháp điều tra, thu thập số liệu

Ế

 Tài liệu thứ cấp: Nguồn tài liệu được thu thập từ niên giám thống kê huyện


̣C

Phòng Công thương huyện Phong Điền cùng các đơn vị có nhiều kinh nghiệm trong

̣I H

sản xuất kinh doanh trong ngành nghề TTCN cũng như sự quan sát chủ quan của
mình. Tôi đã quyết định điều tra 120 cơ sở, nghiên cứu các nghề cụ thể sau:

Đ
A

 Nghề làm nón ở xã Phong Sơn: Điều tra 30 cơ sở
 Nghề chế biến gỗ và sản phẩm từ gỗ ở xã Phong Hòa: điều tra 30 cơ sở
 Nghề chế biến nước mắm ở xã Phong Hải: điều tra 30 cơ sở
 Nghề sản xuất vật liệu xây dựng ở xã Phong Sơn, Phong An, Phong Hiền điều
tra 30 cơ sở
4.2 Phương pháp tổng hợp và phân tích số liệu
 Phương pháp so sánh: so sánh các chỉ tiêu với nhau để phản ánh tình hình sản
xuất của địa phương.
 Phương pháp phân tổ: Sử dụng chủ yếu để tổng hợp kết quả phỏng vấn điều tra

4


các hộ sản xuất kinh doanh theo nhiều tiêu thức khác nhau tùy vào mục đích và nội
dung nghiên cứu.
 Phương pháp phân tích tài liệu: Trên cơ sở các số liệu được tổng hợp, vận dụng
các phương pháp phân tích thống kê, phương pháp mô hình kinh tế so sánh đánh giá
thực trạng và đưa ra các giải pháp nhằm đáp ứng mục tiêu đề ra.

-

IN

phí trung gian (IC), Giá trị gia tăng (VA).

thị trường.

̣C

Chi phí trung gian (IC): là toàn bộ các khoản chi phí thường xuyên bằng tiền

O

-

̣I H

mà chủ thể bỏ ra để mua và thuê các yếu tố đầu vào và dịch vụ trong thời kì sản xuất
ra tổng sản phẩm đó.

Đ
A

- Giá trị gia tăng (VA): là tổng sản phẩm được tạo ra thêm trong quá trình sản
xuất đó, phản ánh kết quả của việc đầu tư các yếu tố trung gian.
Công thức:

VA = GO – IC




một số công đoạn sản xuất đã có từ trước và cũng để phân biệt với nền sản xuất công
nghiệp cơ khí hiện đại TBCN đang trên đà phát triển.

H

Trên thế giới người ta quan niệm thủ công nghiệp như là một thành phần, một

IN

dạng thức, một kiểu loại tiểu công nghiệp. Quan niệm đó đến nay vẫn thống nhất
không có sự tranh luận và ngày nay ở nhiều nơi người ta không dùng thuật ngữ “thủ

̣C

nghiệp có quy mô nhỏ.

K

công nghiệp” mà chỉ dùng thuật ngữ “tiểu công nghiệp” để chỉ nền sản xuất công

O

Ở Việt Nam, dưới thời Pháp thuộc, từ nền sản xuất thủ công truyền thống đã

̣I H

xuất hiện các hình thức hiệp tác giản đơn, sau đó từng bước hình thành các doanh
nghiệp tư nhân, với số công nhân làm thuê nhiều nhất là 300, còn chủ yếu là 100 công

U

luận: “TTCN cũng là một bộ phận của công nghiệp, tồn tại khách quan trong các

́H

phương thức sản xuất của xã hội”.2,trang 6.



Từ những quan niệm trên chúng ta có thể tiếp cận với khái niệm TTCN từ
những góc độ khác nhau và có thể rút ra một số điểm cơ bản sau đây:
Thứ nhất, các quan niệm trên về TTCN đứng riêng rẻ không có giá trị phổ biến

H

cho các nước trên thế giới, nhưng có giá trị bổ sung cho nhau và là một trong những cơ

IN

sở để các nước thể hiện thể chế hóa thành luật, hoạch định các chính sách riêng cho

K

khu vực này và giúp cho sự quản lý, điều hành các chương trình của Chính Phủ về

̣C

phát triển TTCN. Nội dung của định nghĩa có sự thay đổi theo thời gian, tùy thuộc vào


Như vậy Tiểu thủ công nghiệp là ngành kinh tế thuộc lĩnh vực sản xuất vật
chất tồn tại khách quan trong các phương thức sản xuất của xã hội và nằm trong hệ
thống nền công nghiệp quy mô nhỏ, kỹ thuật và công nghệ sản xuất có sự kết hợp đa
dạng giữa các lao động thủ công, lao động cơ khí, phương tiện và máy móc hiện đại.

Ế

Trong quá trình hoạt động, các nguồn lực được sử dụng như lao động, vốn, tài

U

nguyên…để sản xuất ra nhiều loại mặt hàng phục vụ nhu cầu tiêu dùng của xã hội và

́H

sản xuất của nhiều ngành kinh tế khác nhau. Các chủ thể tham gia sản xuất trong các

trách nhiệm hữu hạn.
1.1.1.2. Phân loại tiểu thủ công nghiệp



ngành TTCN là hộ gia đình, tổ hợp tác, hợp tác xã, doanh nghiệp tư nhân , công ty

H

Một trong những cơ sở quan trọng của tổ chức quản lý TTCN là phân loại các

IN


- Tiểu ngành nghề khai thác
- Tiểu ngành nghề chế biến nông sản thực phẩm
- Tiểu ngành nghề dệt, may mặc
- Tiểu ngành vật liệu xây dựng

8


- Tiểu ngành nghề cơ khí
- Tiểu ngành mây tre đan, làm nón
- Các ngành nghề khác như: Ngành công nghiệp da giày, sản xuất phân bón, sản
xuất giấy, sản xuất nhựa…
Phân loại theo tiểu ngành TTCN nêu trên có ý nghĩa quan trọng trong việc
nghiên cứu đánh giá thực trạng và xây dựng một cơ cấu TTCN hợp lý để phát huy lợi
thế của các ngành TTCN trong phát triển kinh tế - xã hội ở địa phương.

Ế

1.1.1.3. Đặc trưng của tiểu thủ công nghiệp

U

Sản xuất tiểu, thủ công nghiệp mang tính đa dạng. Xem xét trên nhiều giác độ,

́H

chúng ta thấy sự tồn tại và phát triển ngành TTCN rất đa dạng và phong phú, và nhiều
loại hình hoạt động và ngành nghề như: ngành khai thác, ngành chế biến nông sản thực



A

nhiều nghề đã tạo được danh tiếng về sản xuất của một làng, một vùng quê và nhiều
nơi biết đến.

Kết tinh được nhiều truyền thống, tinh hoa của dân tộc, tạo nên đặc thù phản

ánh thói quen của nhân dân bao đời. Trong đó, nổi bật là các thói quen sử dụng
nguyên vật liệu, thói quen sử dụng công cụ tinh xảo; thói quen về tạo hình sản phẩm;
thói quen trang trí thông qua dùng màu sắc, hình thể; thói quen về thể hiện kỹ năng,
kỹ xảo trong các thao tác trên cơ sở sử dụng linh hoạt, mềm dẻo các công cụ lao
động một cách tinh tế với sự cảm nhận khác nhau. Tính đặc thù này đã tạo nên các
sản phẩm phong phú, tinh tế, với độ kỳ công cao, khiến sản phẩm trở nên độc đáo,
quyến rũ người sử dụng.

9


Sản phẩm thể hiện sự tích hợp các kiến thức về tự nhiên, xã hội, môi trường,
văn hóa, khoa học kỹ thuật, tinh hoa văn hóa dân tộc và truyền thống đẹp trong đời
sống xã hội qua nhiều thời đại. Tuy buổi đầu chỉ xuất phát từ công cụ thủ công nhưng
với tài khéo léo và sự cảm thụ sâu sắc của các nghệ nhân đã tạo nên các sản phẩm
thiết dụng, độc đáo. Ngày nay, nếu kết hợp khéo léo với trang thiết bị hiện đại và
công nghệ cao, chắc chắn sẽ tạo bước phát triển mới của các nghề truyền thống với
chất lượng, hiệu quả cao mà vẫn thể hiện được tài hoa của nghệ nhân và tính độc

U

1.1.2. Những nhân tố ảnh hưởng đến tiểu thủ công nghiệp


̣C

TTCN, có loại ảnh hưởng gián tiếp đến sự phát triển các nghề. Các yếu tố này có ý

̣I H

nghĩa hết sức quan trọng đến sự phát triển các ngành nghề TTCN.
1.1.2.2. Những nhân tố về kinh tế

Đ
A

Nhân tố dân số và lao động: Nhân tố này được coi là một nguồn lực quan
trọng để phát triển kinh tế nói chung, ngành nghề TTCN nói riêng. Dân cư và mức
sống của dân cư tạo thành thị trường nội địa to lớn mà các ngành nghề TTCN sản xuất
tiêu dùng phát triển mạnh mẽ để đáp ứng các nhu cầu. Sau đó, trình độ dân trí, trình độ
tay nghề của nghề lao động, khả năng tiếp thu ứng dụng và vận hành kỹ thuật mới của
lao động tạo thành cơ sở quan trọng để phát triển các nghề TTCN có kỹ thuật cao.
Cuối cùng, các ngành TTCN truyền thống cũng cần có một lực lượng lao động có tay
nghề cao, nắm rõ các yếu tố văn hóa, truyền thống, kết hợp các yếu tố truyền thống và
hiện đại vào quá trình sản xuất để tạo ra các sản phẩm mang giá trị cao mang tính

10


truyền thống và hiện đại. Do đó nhân tố về dân số và lao động là một nhân tố ảnh
hưởng sâu sắc và rộng rãi đến sự phát triển các nghề TTCN trong nông thôn hiện nay.
Nhân tố thị trường: Sự tồn tại và phát triển của các nghề TTCN phụ thuộc rất
lớn vào khả năng đáp ứng nhu cầu ngày càng đa dạng, phong phú và thường xuyên biến
đổi của thị trường. Những nghề có khả năng thích ứng với sự thay đổi nhu cầu của thị

K

đây, vốn của các hộ sản xuất, kinh doanh trong các nghề TTCN rất nhỏ bé, thường là
vốn tự có của từng gia đình hoặc vay mượn của bà con họ hàng, láng giềng, nên quy

O

̣C

mô sản xuất không mở rộng được. Ngày nay, trong điều kiện của nền kinh tế thị

̣I H

trường cạnh tranh khốc liệt, nhu cầu về vốn đã khác trước, đòi hỏi các hộ sản xuất,
kinh doanh phải có lượng vốn khá lớn để đầu tư, cải tiến công nghệ, đưa thiết bị, máy

Đ
A

móc tiên tiến vào một số khâu, công đoạn, công việc có thể thay thế kỹ thuật lao động
thủ công được, nhằm nâng cao năng suất lao động, chất lượng sản phẩm để đáp ứng
nhu cầu của thị trường.
Nhân tố nguyên vật liệu: Yếu tố nguyên vật liệu cũng có ảnh hưởng không
nhỏ đến sản xuất TTCN. Khối lượng, chủng loại, phẩm cấp và khoảng cách từ cơ
sở sản xuất tới nơi có nguồn nguyên vật liệu có ảnh hưởng tới chất lượng và giá thành
sản phẩm của các đơn vị sản xuất. Cho nên, các làng nghề thường chú ý nhiều đến yếu
tố nguyên vật liệu. Trước đây, phần lớn các làng nghề được hình thành do có nguồn
nguyên vật liệu tại chỗ và nghề nghiệp chủ yếu được gắn bó với nguồn nguyên
liệu sẵn có tại địa phương. Hiện nay, nguồn nguyên liệu tại chỗ của nhiều làng nghề



định đến sự tồn tại hay suy vong của một cơ sở sản xuất, một ngành nghề nào đó.

IN

Hiện nay, phần lớn các cơ sở sản xuất TTCN vẫn sử dụng thiết bị thủ công, công

K

nghệ cổ truyền chủ yếu dựa vào kinh nghiệm có tính chất cha truyền con nối trong
từng hộ gia đình là chính. Bởi vậy, sản phẩm sản xuất ra với năng suất, số lượng và

O

̣C

chất lượng sản phẩm thấp kém, không đồng bộ, giá thành cao, hạn chế khả năng

̣I H

cạnh tranh của các sản phẩm làng nghề. Để đa dạng hóa sản phẩm, nâng cao năng
suất, chất lượng sản phẩm, đáp ứng được nhu cầu tiêu dùng trong nước và xuất khẩu,

Đ
A

các cơ sở sản xuất kinh doanh không thể không đổi mới trang thiết bị, cải tiến áp
dụng một số tiến bộ khoa học công nghệ vào các lĩnh vực sản xuất.
Nhân tố kết cấu hạ tầng: Kết cấu hạ tầng, trước hết là giao thông, điện, cấp và


Nhân tố văn hóa truyền thống: Đây là yếu tố có ảnh hưởng nhất định đối với



sự phát triển của các nghề TTCN, là nhân tố quan trọng không chỉ chi phối các hoạt
động sản xuất mà chi phối cả tiêu dùng và đời sống của cư dân nông thôn. Sự bình ổn

H

của các nghề TTCN là điều kiện tạo ra truyền thống và truyền thống lại góp phần giúp

IN

nghề phát triển ổn định hơn, truyền thống cao hơn. Yếu tố truyền thống có những tác

K

động trái ngược nhau tới sự phát triển của các nghề TTCN.
Trong các nghề truyền thống, bao giờ cũng có các thợ cả, nghệ nhân có trình

O

̣C

độ tay nghề cao, có kinh nghiệm sản xuất, có tâm huyết với nghề, là những hạt

̣I H

nhân để duy trì và phát triển của nghề. Họ và cơ sở cho sự tồn tại bền vững của các
nghề TTCN trước mọi thăng trầm và đảm bảo duy trì những nét độc đáo truyền thống.

U

khi thực hiện công cuộc đổi mới đến nay, khi các hộ gia đình được công nhận là

́H

chủ thể kinh tế độc lập tự chủ trong nông thôn, các doanh nghiệp tư nhân được



phép phát triển chính thức, thì các nghề TTCN đã có điều kiện phục hồi và phát triển
mạnh. Chính sách mở cửa hội nhập nền kinh tế nước ta với khu vực và thế giới

H

cũng làm cho một số sản phẩm có điều kiện phát triển vì mở rộng được thị trường,

IN

nhất là hàng thủ công mỹ nghệ, trong đó có sản phẩm thêu ren truyền thống, nhưng
đồng thời cũng tạo điều kiện cho hàng nước ngoài tràn vào thị trường trong nước khá

K

nhiều, làm cho sản phẩm của các làng nghề khó có thể cạnh tranh nổi với sản phẩm

̣C

ngoại nhập, làm hạn chế sự phát triển của một số làng nghề.


Ế

tế ở nông thôn và tăng tốc độ phát triển kinh tế nông thôn. Đồng thời với thúc đẩy

U

phát triển công nghiệp, phát triển các làng nghề sẽ kéo theo phát triển nông nghiệp để

́H

cung cấp nguyên liệu cho công nghiệp và tiêu thụ sản phẩm của công nghiệp, thúc
đẩy sự phát triển cơ sở hạ tầng kỹ thuật và các nghề dịch vụ... Do vậy, phát triển các



nghề TTCN sẽ góp phần tích cực vào chuyển dịch cơ cấu kinh tế và thúc đẩy CNH HĐH nông nghiệp và nông thôn.

H

Phát triển các nghề TTCN góp phần tạo việc làm, nâng cao thu nhập cho

IN

người lao động, cải thiện đời sống nhân dân ở nông thôn

K

Phát triển toàn diện kinh tế, xã hội nông thôn, tạo việc làm, nâng cao đời sống
cho dân cư nông thôn là vấn đề quan trọng hiện nay ở nước ta. Với diện tích đất canh tác


dân tự do. Người dân nông thôn luôn có tâm lý gắn bó với làng quê, do vậy khi đã có
việc làm và thu nhập ổn định, mà nguồn thu nhập này lại cao hơn thu nhập từ sản xuất
nông nghiệp thì họ sẽ không muốn đi tìm việc nơi khác. Việc phát triển làng nghề
theo phương châm “ly nông, bất ly hương” không chỉ có khả năng lớn giải quyết
việc làm, nâng cao thu nhập cho người lao động, mà còn có vai trò tích cực trong việc

Ế

hạn chế dòng di dân tự do từ nông thôn ra thành thị, từ vùng này sang vùng khác ở

U

nước ta hiện nay. Hoạt động sản xuất TTCN của làng nghề không chỉ tạo ra một số

́H

lượng lớn lao động mà còn giải quyết việc làm cho những lao động nông nghiệp nhàn
rỗi sau vụ sản xuất. Ở nhiều làng nghề, những người nông dân, trong những vụ nông



nhàn hoặc ngoài giờ ra đồng lại chính là những người thợ thủ công tài hoa. Bên cạnh
đó, các cơ sở sản xuất thủ công trong làng nghề còn thu hút được một lực lượng

H

đông đảo người già, trẻ em, người tàn tật tham gia sản xuất ở những công đoạn đơn

IN


tạo ra nguồn tích luỹ khá lớn và ổn định cho các hộ gia đình cũng như cho ngân sách

16



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status