Luận văn thạc sĩ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG tác QUẢN lý rủi RO tín DỤNG tại NGÂN HÀNG THƯƠNG mại cổ PHẦN NGOẠI THƯƠNG VIỆT NAM CHI NHÁNH HUẾ min - Pdf 57

ng

Tr

Bĩ GIAẽO DUC VAè AèO TAO
AI HOĩC HU
TRặèNG AI HOĩC KINH T



NGUYN THậ ANH AèO

ai
CHUYN NGAèNH

in

c K

ho

GIAI PHAẽP HOAèN THIN QUAN LYẽ
RUI RO TấN DUNG TAI NGN HAèNG
THặNG MAI Cỉ PHệN NGOAI THặNG
VIT NAM - CHI NHAẽNH HU

h

: QUAN LYẽ KINH T
MAẻ S



Các số liệu, kết quả nêu trong luận văn là trung thực và có nguồn gốc rõ
ràng. Các lập luận, phân tích, đánh giá được đưa ra trên quan điểm cá nhân sau khi

ại

nghiên cứu.

Học viên

h

in

̣c K

ho

Nguyễn Thị Anh Đào

́H



́



i



quá trình thu thập số liệu cũng như hỗ trợ về các nghiệp vụ liên quan trong quá

Cuối cùng, xin gửi lời cảm ơn đến gia đình, bạn bè – những người đã luôn

in

chia sẻ và tạo mọi điều kiện thuận lợi, giúp đỡ, cổ vũ, động viên tôi không ngừng cố
gắng vươn lên.

h

Tuy có nhiều cố gắng nhưng do kiến thức và thời gian có hạn nên luận văn
khó tránh khỏi những hạn chế và thiếu sót. Kính mong quý thầy cô và bạn bè đóng

́H

Một lần nữa xin chân thành cảm ơn!



góp ý kiến để đề tài được hoàn thiện hơn.

Huế, ngày 28 tháng 09 năm 2017

́



Học viên


ho

thương mại tỉnh Thừa Thiên Huế trong những năm qua đã rất chú trọng tới hoạt
động quản lý rủi ro tín dụng và đang từng bước hoàn thiện trong hoạt động kinh

̣c K

doanh của mình để đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế trong quá trình công nghiệp
hoá, hiện đại hoá đất nước trong lúc sự quản lý kinh tế, sự chuyển đổi cơ chế quản
lý trong lĩnh vực ngân hàng đang diễn ra hết sức phong phú và đa dạng. Song sẽ là

in

không phải khi muốn hoàn thiện hơn mà lại không chấp nhận những phần còn thiếu
sót còn tồn tại trong hoạt động tín dụng của mình. Do đó, yêu cầu đặt ra là phải

h

kiểm soát tăng trưởng tín dụng đi đôi với nâng cao chất lượng tín dụng, đảm bảo an
toàn trong hoạt động tín dụng trong thời gian tới. Để đạt được mục tiêu này, các



ngân hàng thương mại trên địa bàn thành phố Huế cần phải phân tích, nhận dạng, đo
lường được các nguyên nhân gây ra rủi ro tín dụng. Từ đó đề ra các giải pháp phòng
2. Phương pháp nghiên cứu





Đ

MỤC LỤC..................................................................................................................iv
DANH MỤC BẢNG BIỂU ..................................................................................... vii

ại

PHẦN I.ĐẶT VẤN ĐỀ ..............................................................................................1
1. Tính cấp thiết của đề tài ..........................................................................................1

ho

2. Mục tiêu nghiên cứu................................................................................................2
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu...........................................................................2

̣c K

4. Phương pháp nghiên cứu.........................................................................................3
5. Kết cấu đề tài...........................................................................................................4
PHẦN II: NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU .............................................5

in

CHƯƠNG I: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ RỦI RO TÍN DỤNG CỦA
NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI..................................................................................5

h

A.CƠ SỞ LÝ LUẬN...................................................................................................5

ươ
Tr

1.1.1. Trong nước ......................................................................................................29
1.1.1. Mô hình quản lý rủi ro tín dụng của Ngân hàng Techcombank (Việt Nam) ..29
1.1.2. Ngoài nước ......................................................................................................32
1.1.2.1. Kinh nghiệm quảnlý rủi ro tín dụng của Ngân hàng Citibank (Mỹ)............32
1.1.2.2. Kinh nghiệm quảnlý rủi ro tín dụng của Ngân hàng ANZ (Australia) ........34

Đ

1.1.2.3 Kinh nghiệm quản lý rủi ro tín dụng của Ngân hàng ING (Hà Lan) ............35

ại

1.2. Bài học đối với hệ thống Ngân hàng ngoại thương Việt Nam nói chung và
Ngân hàng thuơng mại cổ phần ngoại thương Việt Nam – chi nhánh CN Huế nói
riêng .......................................................................................................................36

ho

CHƯƠNG II: THỰC TRẠNG QUẢN LÝ RỦI RO TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG
THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN NGOẠI THƯƠNG ..........................................................39

̣c K

VIỆT NAM – CHI NHÁNH HUẾ...............................................................................39
2.1. Khái quát về Ngân hàng thương mại cổ phần Ngoại thương Việt Nam – chi
nhánh Huế .................................................................................................................39


v

́

cổ phần ngoại thương Việt Nam – chi nhánh Huế....................................................71


̀ng
ươ
Tr

3.2. Giải pháp hoàn thiện quản trị rủi ro tín dụng tại Ngân hàng thương mại cổ phần
Ngoại thương Việt Nam – chi nhánh CN Huế ..........................................................81
3.2.1. Nhóm giải pháp nâng cao hiệu quả của hệ thống quản lý rủi ro tín dụng để
phòng ngừa rủi ro ......................................................................................................81
3.2.2 Nhóm giải pháp hạn chế, giảm thiểu rủi ro......................................................90

Đ

3.2.3. Nhóm giải pháp về xây dựng và hoàn thiện môi trường QTRRTD...............94
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ.................................................................................100

ại

1. Kết luận ...............................................................................................................100
2. Kiến nghị .............................................................................................................101

ho

2.1. Kiến nghị đối với Nhà nước.............................................................................101


vi


̀ng
ươ
Tr

DANH MỤC BẢNG BIỂU, SƠ ĐỒ

Bảng 2.1:

Cơ cấu lao động VCB Huế qua 3 năm 2014-2016..............................43

Bảng 2.2:

Tình hình huy động vốn của VCB Huế qua 3 năm 2014-2016...........44

Bảng 2.3:

Kết quả hoạt động kinh doanh của VCB Huế qua 3 năm 2014 - 2016

Bảng 2.4:

Đ

.............................................................................................................46

Cơ cấu dư nợ của VCB Huế qua 3 năm 2014-2016............................48



Kết quả khảo sát các nguyên nhân rủi ro khách quan từ môi trường

in

Bảng 2.10:

kinh doanh ...........................................................................................57
Kết quả khảo sát các nguyên nhân rủi ro chủ quan từ phía khách hàng

h

Bảng 2.12:

và đối tác của khách hàng ...................................................................62



Bảng 2.13:

Kết quả khảo sát các nguyên nhân rủi ro chủ quan từ phía

Sơ đồ 2.1.

́H

Vietcombank .......................................................................................67
Tổ chức bộ máy tại VCB Huế .............................................................42

́

kinh tế trong nền kinh tế quốc dân và nó còn là nguồn sinh lợi chủ yếu, quyết định
sự tồn tại, phát triển của ngân hàng. Nhưng hoạt động tín dụng mang lại nhiều rủi ro

̣c K

nhất ngay cả đối với các khoản vay có tài sản cầm cố, thế chấp cũng được xác định
có hệ số rủi ro. Rủi ro tín dụng nếu xảy ra sẽ có tác động rất lớn và ảnh hưởng trực
tiếp đến sự tồn tại và phát triển của mỗi tổ chức tín dụng, cao hơn nó tác động ảnh

in

hưởng đến toàn bộ hệ thống ngân hàng và toàn bộ nền kinh tế. Chính vì vậy, rủi ro
tín dụng cần được quản lý và kiểm soát trong giới hạn cho phép nhằm giảm thiểu

h

tổn thất, góp phần nâng cao uy tín và tạo ra lợi thế cạnh tranh của ngân hàng, giúp



các ngân hàng tăng trửởng bền vững.

Hoà cùng với sự đổi mới của toàn bộ hệ thống ngân hàng, ngân hàng thương

́H

mại cổ phần Ngoại Thương Việt Nam - chi nhánh Huế trong những năm qua đã rất
chú trọng tới hoạt động quản lý rủi ro tín dụng và đang từng bước hoàn thiện trong




 Mục tiêu tổng quát: Đề tài nghiên cứu này được thực hiện nhằm phân tích,

ại

đánh giá thực trạng hoạt động tín dụng của VietcomBank chi nhánh Huế để đánh
giá công tác quản lý rủi ro tín dụng tại Ngân hàng; Từ đó, đưa ra các giải pháp và

ho

kiến nghị nhằm nâng cao năng lực quản lý rủi ro tín dụng cho ngân hàng thương
mại cổ phần Ngoại Thương Việt Nam - chi nhánh Huế.

̣c K

 Mục tiêu cụ thê:

 Hệ thống hóa những vấn đề lý luận và thực tiễn về hoạt động quản lý rủi ro.
 Phân tích thực trạng hoạt động quản lý rủi ro tín dụng của ngân hàng

in

thương mại cổ phần Ngoại Thương Việt Nam - chi nhánh Huế.

 Đề ra một số giải pháp cơ bản nhằm hoàn thiện hoạt động quản lý rủi ro

h

cho ngân hàng thương mại cổ phần Ngoại Thương Việt Nam - chi nhánh Huế.
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

̀ng
ươ
Tr

+ Số liệu sơ cấp được thu thập vào tháng 2/2017

Trong quá trình thực hiện đề tài này, tôi đã sử dụng các phương pháp nghiên

cứu chủ yếu sau đây:
4. Phương pháp nghiên cứu
 Phương pháp thu thập số liệu:

Đ

 Phương pháp thu thập số liệu thứ cấp: thu thập số liệu từ các ngân hàng
sau đó tiến hành phân tích và xử lý số liệu đó để thấy rõ sự biến động về tình hình

ại

quản lý rủi ro tại các ngân hàng nhằm đáp ứng mục đích nghiên cứu đề tài.
 Phương pháp thu thập số liệu sơ cấp: Xây dựng bảng câu hỏi về các

ho

nguyên nhân gây ra rủi ro tín dụng tại các ngân hàng thương mại đã được lựa chọn
để khảo sát thực trạng về các nguyên nhân gây ra rủi ro tín dụng. Đồng thời thảo

̣c K

luận, phỏng vấn với một số nhà quản lý, kiểm soát viên nội bộ và cán bộ tín dụng


3

́



phân tích. Để tiến hành được cần xác định số gốc để so sánh, xác định điều kiện để


̀ng
ươ
Tr

5. Kết cấu đề tài
PHẦN I: ĐẶT VẤN ĐỀ
PHẦN II: NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
Chương 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn quản lý rủi ro tín dụng của Ngân hàng

thương mại.

Đ

Chương 2: Thực trạng quản lý rủi ro tín dụng tại Ngân hàng thương mại cổ
phần Ngoại thương Việt Nam – Chi nhánh Huế.

ại

Chương 3: Định hướng và giải pháp hoàn thiện quản lý rủi ro tín dụng tại
Ngân hàng thương mại cổ phần Ngoại thương Việt Nam – Chi nhánh Huế..

A.CƠ SỞ LÝ LUẬN

Đ

1.1. Rủi ro tín dụng (RRTD)
1.1.1. Khái niệm rủi ro tín dụng

ại

Rủi ro là những biến cố không mong đợi khi xảy ra dẫn đến tổn thất về tài sản
của ngân hàng, giảm sút lợi nhuận thực tế so với dự kiến hoặc phải bỏ ra thêm một

ho

khoản chi phí để có thể hoàn thành được một nghiệp vụ tài chính nhất định.
Trong hoạt động kinh doanh ngân hàng, tín dụng là hoạt động kinh doanh đem

̣c K

lại lợi nhuận chủ yếu của ngân hàng nhưng cũng là nghiệp vụ tiềm ẩn rủi ro rất lớn.
Các thống kê và nghiên cứu cho thấy, rủi ro tín dụng chiếm đến 70% trong tổng rủi
ro hoạt động ngân hàng. Mặc dù hiện nay đã có sự chuyển dịch trong cơ cấu lợi

in

nhuận của ngân hàng, theo đó thu nhập từ hoạt động tín dụng có xu hướng giảm
xuống và thu dịch vụ có xu hướng tăng lên nhưng thu nhập từ tín dụng vẫn chiếm từ

h



̀ng
ươ
Tr

Còn theo Henie Van Greuning (2005, tr66): “Rủi ro tín dụng được định nghĩa

là nguy cơ mà người đi vay không thể chi trả tiền lãi hoặc hoàn trả vốn gốc so với
thời hạn đã ấn định trong hợp đồng tín dụng. Đây là thuộc tính vốn có của hoạt
động ngân hàng. Rủi ro tín dụng tức là việc chi trả bị trì hoãn, hoặc tồi tệ hơn là
không chi trả được toàn bộ. Điều này gây ra sự cố đối với dòng chu chuyển tiền tệ

Đ

và ảnh hưởng tới khả năng thanh khoản của ngân hàng”.
Theo Điều QĐ493 của Thống đốc ngân hàng Nhà Nước Việt Nam thì rủi ro

ại

tín dụng được định nghĩa là “là khả năng xảy ra tổn thất trong hoạt động ngân
hàng của tổ chức tín dụng do khách hàng không thực hiện hoặc không có khả năng

ho

thực hiện nghĩa vụ của mình theo cam kết”.

Như vậy rủi ro tín dụng phát sinh khi một hoặc các bên trong hợp đồng tín

̣c K


động trong khoảng 10 –11% tổng dư nợ.

Vì vậy, quản lý rủi ro tín dụng là công tác quan trọng, không thể thiếu của các
ngân hàng nói chung và ngân hàng thương mại nói riêng. Đây là loại rủi ro lớn
nhất, thường xuyên xảy ra và thường gây hậu quả nặng nề nhất, nó có thể xảy ra ở
bất cứ đâu, bất cứ lúc nào. Rủi ro tín dụng nếu không được phát hiện và xử lý kịp
thời sẽ nảy sinh các rủi ro khác.

6


̀ng
ươ
Tr

1.1.2. Phân loại rủi ro tín dụng
1.1.2.1. Căn cứ vào nguyên nhân phát sinh rủi ro
 Rủi ro giao dịch: là một hình thức của rủi ro tín dụng mà nguyên nhân phát

sinh là do những hạn chế trong quá trình giao dịch và xét duyệt cho vay, đánh giá
khách hàng. Rủi ro giao dịch bao gồm rủi ro lựa chọn, rủi ro đảm bảo và rủi ro

-

Đ

nghiệp vụ.

Rủi ro lựa chọn: là rủi ro có liên quan đến đánh giá và phân tích tín dụng


Rủi ro nội tại: xuất phát từ các yếu tố, đặc điểm riêng bên trong của



mỗi chủ thể đi vay hoặc ngành, lĩnh vực kinh tế. Nó xuất phát từ đặc điểm hoạt

-

́H

động hoặc đặc điểm sử dụng vốn vay của khách hàng vay.

Rủi ro tập trung: là trường hợp NH tập trung cho vay quá nhiều đối với

lĩnh vực kinh tế hoặc trong cùng một vùng địa lý nhất định,...

 Rủi ro khách quan là rủi ro do các nguyên nhân khách quan như thiên tai,
địch họa, người vay bị chết, mất tích và các biến động ngoài dự kiến khác làm thất
thoát vốn vay trong khi người vay đã thực hiện nghiêm túc chế độ chính sách.
 Rủi ro chủ quan do nguyên nhân thuộc về chủ quan của người vay và
người cho vay vì vô tình hay cố ý làm thất thoát vốn vay hay vì những lý do
chủ quan khác.
7

́

1.1.2.2. Căn cứ theo tính khách quan, chủ quan của nguyên nhân gây ra rủi ro




̣c K

1.1.3. Nguyên nhân dẫn đến rủi ro tín dụng
Nguyên nhân từ phía Ngân hàng.

Thực tế kinh doanh của Ngân hàng trong thời gian qua cho thấy rủi ro tín dụng

in

xảy ra là do những nguyên nhân sau:

- Ngân hàng đưa ra chính sách tín dụng không phù hợp với nền kinh tế và

h

thể lệ cho vay còn sơ hở để khách hàng lợi dụng chiếm đoạt vốn của Ngân hàng.



- Do cán bộ Ngân hàng chưa chấp hành đúng quy trình cho vay như: không
đánh giá đầy đủ chính xác khách hàng trước khi cho vay, cho vay khống, thiếu tài

tra, giám sát chặt chẽ về tình hình sử dụng vốn vay của khách hàng.

́H

sản đảm bảo, cho vay vượt tỷ lệ an toàn. Đồng thời cán bộ Ngân hàng không kiểm




- Do trình độ kinh doanh yếu kếm, khả năng tổ chức điều hành sản xuất

Đ

kinh doanh của lãnh đạo còn hạn chế.
- Doanh nghiệp vay ngắn hạn để đầu tư vào tài sản lưu động và cố định.

ại

- Doanh nghiệp sản xuất kinh doanh thiếu sự linh hoạt, không cải tiến quy
trình công nghệ, không trang bị máy móc hiện đại, không thay đổi mẫu mã hoặc

ho

nghiên cứu nâng cao chất lượng sản phẩm...dẫn tới sản phẩm sản xuất ra thiếu sự
cạnh tranh, bị ứ đọng trên thị trường khiến cho doanh nghiệp không có khả năng thu

̣c K

hồi vốn trả nợ cho Ngân hàng.

- Do bản thân doanh nghiệp có chủ ý lừa gạt, chiếm dụng vốn của Ngân
hàng, dùng một loại tài sản thế chấp đi vay nhiều nơi, không đủ năng lực pháp nhân.
Nguyên nhân khác

in



- Do sự thay đổi bất thường của các chính sách, do thiên tai bão lũ, do nền kinh

- Ngân hàng không theo kịp đà phát triển của xã hội, nhất là sự bất cập


̀ng
ươ
Tr

1.1.4. Hậu quả của rủi ro tín dụng


Đối với nền kinh tế:

Bắt nguồn từ bản chất và chức năng của ngân hàng là một tổ chức trung gian

tài chính chuyên huy động vốn nhàn rỗi trong nền kinh tế để cho các tổ chức, các
doanh nghiệp và cá nhân có nhu cầu vay lãi. Do đo, thực chất quyền sở hữu những

Đ

khoản cho vay vẫn là quyền sở hữu của những người gửi tiền vào ngân hàng. Bơi
vây, khi rủi ro tín dụng xảy ra thì không những ngân hàng chịu thiệt mà quyền lợi

ại

của người gửi tiền cũng bị ảnh hưởng.
Hoạt động ngân hàng liên quan đến hoạt động doanh nghiệp, các ngành và các

ho

cá nhân, vì vậy khi một ngân hàng gặp phải rủi ro tín dụng hay bị phá sản thì người


Rủi ro tín dụng là những thiệt hại, mất mát vê mặt tài chính mà ngân hàng

phải gánh chịu liên quan tới việc người vay vốn không trả đúng hạn hay không thực
hiện đúng nghĩa vụ đã cam kêt trong hợp đồng. Nói như vậy hàm ý rủi ro tín dụng
có ảnh hưởng lớn tới tình hình tài chính của ngân hàng.
Khi gặp rủi ro tín dụng, ngân hàng không thu được vốn tín dụng đã cấp và
lãi cho vay, nhưng ngân hàng phải trả vốn và lãi cho khoản tiền huy động khi
đến hạn, điều này làm cho ngân hàng mất cân đối trong việc thu chi, lợi nhuận
10

́



dụng tại một nước ảnh hưởng trực tiếp đến nền kinh tế các nước có liên quan.


̀ng
ươ
Tr

của ngân hàng bị giảm sút, kế họach sử dụng vốn của ngân hàng cũng bị ảnh
hưởng. Khi không thu được nợ thì vòng quay vốn tín dụng giảm làm ngân hàng
kinh doanh không có hiệu quả.
Nếu một khoản vay nào đó bị mất khả năng thu hồi thì ngân hàng phải sử dụng

các nguồn vốn của mình để trả cho người gửi tiền, đến một chừng mực nào đây,

Đ




Đối với bản thân chủ thể không có khả năng hoàn trả vốn (lãi) cho ngân hàng

những nguồn khác trong nền kinh tế do đã mất đi uy tín.

́H

thì họ gần như không có cơ hội tiếp cận với nguồn vốn ngân hàng và thậm chí là cả



Cơ hội tiếp cận vốn ngân hàng của các chủ thể đi vay khác cũng bị hạn chế

hơn khi rủi ro tín dụng buộc các NHTM hoặc thắt chặt cho vay hay thậm chí phải

́

thu hẹp quy mô hoạt động.

Các chủ thể gửi tiền vào ngân hàng có nguy cơ không thu hồi được khoản tiền
gửi và lãi nếu như các ngân hàng lâm vào tình trạng phá sản.
1.1.5. Các dấu hiệu nhận diện rủi ro tín dụng
Quá trình tiếp xúc, kiểm tra thường xuyên khách hàng vay, cán bộ ngân hàng
có thể nhận biết dấu hiệu của những khoản cấp tín dụng có vấn đề:
 Khách hàng cung cấp thông tin thiếu trung thực hoặc có ý lảng tránh hoặc
11




 Nhờ cậy vào chỉ một khách hàng hoặc một nhà cung cấp, tập trung doanh
số vào một mặt hàng nhất định; áp dụng chính sách chiết khấu bất bình thường;

in

những thay đổi trong chính sách mua bán chịu; xuất hiện những thỏa hiệp cho
những khoản phải thu; sự thay đổi đáng kể về giá trị của từng đơn đặt hàng hoặc

h

hợp đồng mà có thể làm mất cân bằng năng lực sản xuất hiện hành;



 Xuất hiện những khác biệt đáng kể giữa hoạt động kinh doanh và ngân
sách;mức độ chênh lệch lớn giữa tổng doanh thu và doanh thu ròng; tỷ lệ phần

́H

trăm của chi phí trên tổng doanh thu tăng lên; doanh thu bán hàng tăng lên nhưng
lợi nhuận giảm đi; sự gia tăng không cân xứng của chi phí quản lý so với mức tăng



của doanh thu bán hàng;

 Thay đổi về phạm vi kinh doanh; bố trí nhà máy và thiết bị không hợp lý; kém
dây chuyền sản xuất chính, quyền phân phối sản phẩm hoặc nguồn cung cấp; mất một
hay nhiều khách hàng có năng lực tài chính tốt hoặc mất nhà cung ứng chính.


ho

hàng giao dịch với những điều kiện và yêu cầu cao hơn hay lựa chọn những danh
mục đầu tư an toàn hơn. Nghiên cứu trên giác độ quản lý nhà nước, quản lý rủi ro

̣c K

có thể được thực hiện thông qua các quy định về hoạt động kinh doanh của các ngân
hàng, khống chế giới hạn hoạt động ngân hàng trong “vùng” được cho là an toàn và
hiệu quả.

in

Quản lý rủi ro mạnh mẽ và hiệu quả hơn quản lý rủi ro thông qua việc chủ
động chấp nhận và kiểm soát rủi ro ở mức độ nhất định trong mối quan hệ với thu

h

nhập. Quản lý rủi ro là hệ thống các biện pháp xác định và đo lường rủi ro, kiểm
soát và báo cáo rủi ro, lựa chọn và chấp nhận mức độ rủi ro để ra các quyết định



kinh doanh nhằm đạt được các mục tiêu đã định về hiệu quả và an toàn.

́H

Hoạt động kinh doanh ngân hàng luôn đi kèm với rủi ro vì vậy cách tiếp cận
của quản lý rủi ro là không chấp nhận rủi ro, chỉ lựa chọn những hoạt động kinh

Đ

Từ phân tích ở trên, quản lý rủi ro tín dụng là quá trình xây dựng và thực thi
các chiến lược, sách lược, chính sách quản lý và kinh doanh tín dụng nhằm tối đa

ại

hoá lợi nhuận trong phạm vi mức rủi ro có thể chấp nhận được. Kiểm soát RRTD ở
mức có thể chấp nhận được là việc NHTM tăng cường các biện pháp phong ngừa,

ho

hạn chế và giảm thấp nhất nợ quá hạn, nợ xấu trong kinh doanh tín dụng, nhằm tăng
doanh thu tín dụng, giảm chi phí bù đắp rủi ro nhằm đạt được hiệu quả kinh doanh

̣c K

tín dụng cả trong ngắn hạn và dài hạn.

1.2.2. Nội dung quản lý rủi ro tín dụng

Quản trị RRTD bao gồm 4 nội dung: nhận biết rủi ro; phân tích và đo lường;

in

quản lý và kiểm soát; xử lý rủi ro tín dụng. Mặc dù có sự phân đoạn trong quy trình
quản trị RRTD song có một nguyên tắc có tính xuyên suốt là các khâu được phân ra

h



̀ng
ươ
Tr

+ Thu thập, đánh giá báo cáo tài chính của khách hàng 03 năm liên tục

nhằm đánh giá tổng quát nhất tình hình hoạt động SXKD của khách hàng, tập trung
đánh giá những chỉ tiêu quan trọng trong BCTC (thanh khoản, hệ số nợ, hàng tồn
kho, ROA, ROE…).
+ Hồ sơ pháp lý doanh nghiệp (Điều lệ, giấy đăng ký kinh doanh, sổ

Đ

đăng ký danh sách cổ đông…)
+ Đánh giá triển vọng ngành hàng mà khách hàng đề nghị vay vốn.

ại

+ Đánh giá thị trường đầu ra, các nhà cung cấp, năng lực sản xuất hiện
tại của DN cũng như triển vọng phát triển mở rộng trong thời gian tới…

ho

+ Thẩm định phương án xin vay, giấy đề nghị vay vốn, xác định nhu cầu
vay, thời hạn vay phù hợp vời ngành hàng, quy trình SXKD của khách hàng tránh
việc cấp tín dụng dư thừa, vòng quay lớn hơn thực tế, nếu không sẽ dẫn đến khách

̣c K


́

có biện pháp xử lý kịp thời.

- Kiểm tra sử dụng vốn vay dưới hai hình thức chủ yếu là kiểm tra đột xuất
hoặc định kỳ. Nội dung kiểm tra theo từng món vay, kiểm tra theo chuyên đề hàng
tồn kho, công nợ, vốn hoặc tài sản, kiểm tra tổng thể tình hình tài chính theo
quý/năm.
- Trong phạm vi của chuyên đề tôi xin tập trung lưu ý một số nội dung
việc thực hiện kiểm tra hàng hóa tồn kho như sau:
15


̀ng
ươ
Tr

+ Hiện hữu: Hàng tồn kho được phản ánh trên BCTC là thực sự tồn tại,

cán bộ tín dụng tham gia kiểm kê thực tế hàng tồn kho.
+ Quyền và nghĩa vụ: Đơn vị có quyền sở hữu số dư hàng tồn kho tại

thời điểm cung cấp BCTC cho Ngân hàng
+ Đầy đủ: Số dư hàng tồn kho đã bao hàm tất cả các nguyên liệu, công

Đ

cụ dụng cụ, sản phẩm, hàng hóa hiện có tại thời điểm lập BCTC.
+ Chính xác: Những khoản hàng tồn kho được tính toán, tổng hợp số liệu



+ Sử dụng vốn sai mục đích so với phương án kinh doanh.

́H

nhận biết RRTD:



+ Năng lực quản trị yếu, đầu tư dàn trải vượt quá khả năng quản trị.

+ Việc xây dựng và triển khai các phương án, dự án đầu tư sản xuất kinh

phí và xác định mức sản lượng không phù hợp.
+ Khách hàng vay vốn tại nhiều tổ chức tín dụng dưới một danh nghĩa hay
nhiều thực thể khác nhau nên thiếu sự phân tich tổng thể, khó theo dõi dòng tiền dẫn
đến việc sử dụng vốn vay chồng chéo và mất khả năng thanh toán dây chuyền.
+ Tình hình tài chính doanh nghiệp yếu kém, thiếu minh bạch, che dấu các
khoản lỗ.
16

́

doanh của doanh nghiệp không khoa học, quản lý yếu kém hoặc việc dự toán chi


̀ng
ươ
Tr


Mục đích của các bước này là giúp cho bộ máy quản lý rủi ro hiểu chính xác

in

và nhất quán nguy cơ rủi ro đã xác định, phân tích rõ nguyên nhân và quan trọng
nhất là lượng hoá mức độ rủi ro có thể xảy ra để định giá rủi ro có thể chấp nhận

h

được, dự tính lượng dự phòng rủi ro. Đây là bước rất quan trọng, bởi vì lý do rất
đơn giản: bạn không thể quản lý cái mà bạn không đo lường được.



Hiện nay các NHTM thường sử dụng nhiều mô hình khác nhau để đo lường

́H

rủi ro tín dụng. Các mô hình này rất đa dạng bao gồm các mô hình định lượng và
mô hình định tính. Các mô hình này không loại trừ lẫn nhau, nên ngân hàng có

khách hàng.

Đối với mô hình này, ngân hàng cần đề cập đến 3 yếu tố sau:


Yếu tố 1: Phân tích tín dụng: Đối với mỗi đơn xin vay, cán bộ tín

dụng cần phải trả lời được 3 câu hỏi cơ bản sau:
Khách hàng vay có thể tín nhiệm và biết họ như thế nào? Khách hàng có thiện


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status