Luận văn thạc sĩ GIẢI PHÁP THU hút vốn đầu tư nước NGOÀI ở TỈNH QUẢNG TRỊ min - Pdf 57

ng

Tr

Bĩ GIAẽO DUC VAè AèO TAO
AI HOĩC HU
TRặèNG AI HOĩC KINH T

ai



PHAN THUN

ho

CHUYN NGAèNH

in

c K

GIAI PHAẽP THU HUẽT VN ệU Tặ
NặẽC NGOAèI
TẩNH QUANG TRậ.

h

: QUAN TRậ KINH DOANH
MAẻ


thực và chưa được sử dụng để bảo vệ một học vị nào. Tôi cũng xin cam đoan mọi
sự giúp đỡ cho việc thực hiện luận văn đã được cảm ơn và các thông tin trích dẫn đã

ại

Đ

được chỉ rõ nguồn gốc.

Huế, ngày 20 tháng 9 năm 2017
Tác giả luận văn

̣c K

ho
Phan Thuận

h

in
́H



́


i



Xin gửi lời chúc sức khỏe và chân thành cảm ơn!

h

in
́H



́


ii


̀ng
ươ
Tr

TÓM LƯỢC LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC KINH TẾ

Họ và tên học viên: PHAN THUẬN
Chuyên ngành: Quản Lý Kinh Tế Niên khóa: 2015 - 2017
Giáo viên hướng dẫn khoa học: PGS.TS Mai Văn Xuân
Tên đề tài: GIẢI PHÁP THU HÚT VỐN ĐẦU TƯ NƯỚC NGOÀI Ở

Đ

TỈNH QUẢNG TRỊ.



2. Phương pháp nghiên cứu

́H

Để hoàn nghiên cứu giải pháp thu hút vốn đầu tư nước ngoài ở tỉnh Quảng Trị,
luận văn sử dụng kết hợp hai loại phân tích thống kê thông dụng: phân tích định
tính và phân tích định lượng, phương pháp phân tích số liệu.
3.1. Kết quả

́

- Hệ thống hóa cơ sở lý luận và thực tiễn về FDI .



3. Kết quả nghiên cứu và những đóng góp của luận văn

- Khái quát được thự trạng hoạt động của FDI Quảng Trị từ năm 2010-2016
- Đề xuất các giải pháp nhằm tăng cường thu hút vốn FDI ở tỉnh Quảng Trị.
3.2. Đóng góp về giải pháp
Đề tài đã đề xuất các giải pháp nhằm tăng cường thu hút vốn FDI ở tỉnh
Quảng Trị.

iii


̀ng
ươ
Tr


DN

:Building-Transfer: Xây dựng- Chuyển giao

GPMB

:Giải phóng mặt bằng

GPĐT

:Giấy phép đầu tư

KCN

:Khu công nghiệp

KTXH

:Kinh tế xã hội

MMTB

:Máy móc thiết bị

NN

:Nước ngoài

NVL


DL

:Du lịch

TS

:Thuỷ sản

ĐT

:Đầu tư

CN

:Công nghiệp

ĐTNN

:Đầu tư nước ngoài

h

in

̣c K

:Gross Domestic Product: Tổng sản phẩm quốc nội

́H


PHẦN MỞ ĐẦU.........................................................................................................1
1. Tính cấp thiết của đề tài ..........................................................................................1

̣c K

2. Mục tiêu nghiên cứu của đề tài ...............................................................................2
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu...........................................................................2
4. Phương pháp nghiên cứu.........................................................................................2

in

5. Nội dung nghiên cứu ...............................................................................................5

h

CHƯƠNG 1.CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ ĐẦU TƯ TRỰC TIẾP
NƯỚC NGOÀI ...........................................................................................................6
1.1. BẢN CHẤT, ĐẶC ĐIỂM CỦA ĐẦU TƯ TRỰC TIẾP NƯỚC NGOÀI VÀ



VAI TRÒ CỦA NÓ TRONG QUÁ TRÌNH PHÁT TRIỂN KINH TẾ XÃ HỘI

CỦA NƯỚC TA .........................................................................................................6

́H

1.1.1. Các khái niệm cơ bản ........................................................................................6
1.1.2. Bản chất và đặc điểm của đầu tư trực tiếp nước ngoài .....................................9


ại

1.4. TÌNH HÌNH CHUNG VỀ ĐẦU TƯ TRỰC TIẾP NƯỚC NGOÀI TẠI VIỆT
NAM VÀ NHỮNG BÀI HỌC KINH NGHIỆM VỀ THU HÚT FDI..........................14

ho

1.4.1. Tình hình thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài vào Việt Nam và khu vực miền
Trung .........................................................................................................................14

̣c K

1.4.2. Những bài học kinh nghiệm về thu hút FDI ...................................................22
CHƯƠNG 2 ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG THU HÚT VỐN FDI CỦA TỈNH
QUẢNG TRỊ .............................................................................................................27
2.1. ĐẶC ĐIỂM TỰ NHIÊN, KINH TẾ XÃ HỘI CỦA QUẢNG TRỊ...................27

in

2.1.1. Vị trí địa lý và điều kiện tự nhiên ...................................................................27

h

2.1.2. Đặc điểm cơ sở hạ tầng, kinh tế xã hội ...........................................................27
2.1.3. Tình hình phát triển các khu kinh tế, khu công nghiệp trên địa bàn tỉnh...............32



2.1.4. Sự cần thiết đẩy mạnh thu hút vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài tại Quảng Trị.........38

2.3.3. Đánh giá mức độ thuận lợi của các yếu tố ảnh hưởng đến quá trình đầu tư:.........62
2.3.4. Đánh giá các yếu tố môi trường đầu tư của tỉnh Quảng Trị: ..........................64
2.4. ĐÁNH GIÁ CHUNG VỀ TÌNH HÌNH THU HÚT VỐN ĐẦU TƯ TRỰC

Đ

TIẾP NƯỚC NGOÀI Ở TỈNH QUẢNG TRỊ. .........................................................68
2.4.1 Những tồn tại....................................................................................................68

ại

ho

CHƯƠNG 3.GIẢI PHÁP CƠ BẢN NHẰM TĂNG CƯỜNG THU HÚT VỐN
ĐẦU TƯ TRỰC TIẾP NƯỚC NGOÀI VÀO QUẢNG TRỊ TRONG GIAI ĐOẠN
2017 – 2020...............................................................................................................70
3.1. CHỦ TRƯƠNG CỦA NƯỚC TA VỀ THU HÚT VỐN ĐẦU TƯ TRỰC TIẾP
NƯỚC NGOÀI TRONG GIAI ĐOẠN TỚI.............................................................70

̣c K

3.2. NHỮNG VẤN ĐỀ DẶT RA KHI THU HÚT FDI VÀO QUẢNG TRỊ...........73
3.2.1. Những tác động tích cực của quá trình hội nhập kinh tế quốc tế....................73
3.2.2. Nhiệm vụ phát triển kinh tế xã hội đến 2020..................................................74

in

3.2.3. Cơ hội đối với môi trường đầu tư Quảng Trị..................................................76

h


̀ng
ươ
Tr

3.4.6. Tăng cường công tác quảng bá và xúc tiến thu hút đầu tư trên nhiều hình thức
phong phú, đa dạng ...................................................................................................86
3.4.7. Tiếp tục cải cách thể chế quản lý và tăng cường quản lý nhà nước về đầu tư..........88
3.4.8. Tiếp tục hoàn thiện cơ chế chính sách và cải cách thủ tục hành chính...........90
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ...................................................................................92

Đ

1. KẾT LUẬN ...........................................................................................................92
2. KIẾN NGHỊ. .........................................................................................................93

ại

DANH MỤC CÁC TÀI LIỆU THAM KHẢO.........................................................94
QUYẾT ĐỊNH CỦA HỘI ĐỒNG

ho

NHẬN XÉT CỦA PHẢN BIỆN 1 + 2
BIÊN BẢN HỘI ĐỒNG

XÁC NHẬN HOÀN THIỆN

h


Tình hình đầu tư trực tiếp nước ngoài ở Việt Namphân theo hình thức

Đ

Bảng 1.3:

đầu tư giai đoạn 2012 – 2016 ................................................................17

ại

Tổng hợp 15 nước có vốn đầu tư FDI lớn ở Việt Nam .........................18

Bảng 1.5:

Tỷ trọng cơ cấu đầu tư trực tiếp nước ngoài theo chủ thể đầu tư..........19

Bảng 1.6:

Năm địa phương có vốn đầu tưnước ngoài lớn nhất Việt Nam (tính đến

ho

Bảng 1.4:

31/12/2016)............................................................................................20
Tỷ trọng cơ cấu đầu tư trực tiếp nước ngoài theo địa phương ..............20

Bảng 1.8:

Tình hình thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài vào vùng Duyên hải miền


giai đoạn 2017– 2020 ............................................................................44
Kết quả phân loại ngành/lĩnh vực hoạt động với hình thức đầu tư của

Bảng2.5:



các Doanh nghiệp FDI...........................................................................46
Tình hình vốn đầu tư đăng ký FDItại Quảng Trị giai đoạn 2007 – 2016

Bảng2.6:

Tình hình vốn đầu tư đăng ký FDI phân theo hình thức và ngành nghề
đầu tư tại Quảng Trị giai đoạn 2007 – 2016..........................................52

Bảng 2.7:

Tình hình thực hiện các dự án FDI tại Quảng Trịgiai đoạn 2007 – 2016
...............................................................................................................54

ix

́

...............................................................................................................51


̀ng
ươ

̣c K

bàn tỉnh Quảng Trị.................................................................................63
Bảng 2.14: Thống kê ý kiến đánh giá các yếu tố môi trường đầu tư của tỉnh Quảng
Trị ..........................................................................................................64

Bảng 3.1:

in

Bảng 2.15: Kết quả ANOVA các yếu tố môi trường đầu tư của tỉnh Quảng Trị ....66
Số liệu của một số Khu kinh tế, khu CN của tỉnh Quảng Trị................86

h
́H



́


x


̀ng
ươ
Tr

DANH MỤC HÌNH, BIỂU ĐỒ



Hình 8:

Tỷ lệ Giới tính..........................................................................................57

Hình 9:

Tỷ lệ Độ tuổi ............................................................................................57

ại

Hình 5:

̣c K

ho

Hình 10: Tỷ lệ Trình độ học vấn.............................................................................58
Hình 11: Tỷ lệ Kinh nghiệm làm việc ....................................................................58

in

Hình 12: Tỷ lệ Chức vụ ..........................................................................................59

h
́H



́

quan trọng trong sự nghiệp phát triển kinh tế xã hội.

̣c K

Quảng Trị là một tỉnh duyên hải miền Trung, điều kiện kinh tế xã hội còn khó
khăn, nguồn vốn đầu tư trong nước còn ít và có thể nói là thiếu vốn trầm trọng. Mặt
khác, so với nhiều địa phương các cơ sở sản xuất công nghiệp trên địa bàn tỉnh còn

in

rất nhiều bất cập, thiết bị công nghệ còn lạc hậu, trình độ quản lý thấp kém, hiệu
quả sản xuất chưa cao. Do vậy việc thu hút vốn đầu tư nói chung, vốn đầu tư nước

h

ngoài nói riêng là vấn đề cấp thiết đối với tỉnh.

Kể từ khi có luật đầu tư nước ngoài tại Việt Nam đến nay, việc thu hút vốn đầu



tư trực tiếp nước ngoài ở Quảng Trị đã thu được những kết quả khả quan, đầu tư

́H

nước ngoài bước đầu đã đóng góp phần nào vào phát triền kinh tế - xã hội của tỉnh.
Tuy nhiên kết quả đạt được còn rất hạn chế, chưa tương xứng với tiềm năng và thế




ại

chỉ ra những nguyên nhân làm hạn chế việc thu hút vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài
tại tỉnh Quảng Trị trong thời gian qua.

ho

- Đề xuất một số giải pháp để nâng cao khả năng thu hút vốn đầu tư trực tiếp
nước ngoài vào tỉnh Quảng Trị trong thời gian tới.

̣c K

3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

- Đối tượng nghiên cứu: Đề tài tập trung nghiên cứu giải pháp thu hút vốn đầu
tư trực tiếp nước ngoài tại các doanh nghiệp, dự án trên địa bàn tỉnh Quảng Trị.

in

- Phạm vi nghiên cứu:

+ Về không gian: Nghiên cứu thu hút vốn đầu tư nước ngoài (FDI) trên địa bàn

h

tỉnh Quảng Trị, có đối chiếu, so sánh với một số tỉnh duyên hải miền trung.

4. Phương pháp nghiên cứu

́H

và công tác trên địa bàn tỉnh trong lĩnh vực đầu tư nói chung và đầu tư trực tiếp
nước ngoài nói riêng về hoạt động đầu tư trực tiếp nước ngoài nói chung của tỉnh
Quảng Trị.

Kỹ thuật lập phiếu điều tra được tìm hiểu, tham khảo từ các khóa luận, các

Đ

nghiên cứu về thu hút vốn đầu tư nước ngoài đã được công bố. Nội dung của phiếu
điều tra được trình bày ở phần phụ lục.

ại

Số phiếu điều tra: để việc nghiên cứu được khách quan, khoa học, tác giả tiến
hành điều tra số lượng mẫu 110. Tác giả đã phát ra 110 bảng câu hỏi, kết quả thu về

ho

được 110 bảng, đạt tỷ lệ 100%.
+ Phương pháp thống kê

̣c K

Các phương pháp để sử dụng là phân tích thống kê như số tương đối, số tuyệt đối,
số bình quân, số so sánh để xác định mối quan hệ giữa các nội dung nghiên cứu,
phân tích và xác định xu hướng biến động của các hiện tượng.

in

Các yếu tố cần phân tích thống kê trong luận văn là: Số dự án đăng ký đầu



̀ng
ươ
Tr

Thang đo danh nghĩa (thang đo định danh hay thang đo phân loại) –

Nominal Scale: Trong thang đo này các con số chỉ dùng để phân thoại đối tượng,
không mang ý nghĩa nào khác. Chúng dùng để phân loại và đặt tên cho các phân
loại. Thang đo này dùng cho các câu hỏi lien quan đến thông tin cá nhân các đối
tượng khảo sát như: Giới tính, độ tuổi, học vấn, kinh nghiệm làm việc, chức vụ.

Đ

Thang đo khoảng – Interval Scale: Là một dạng đặc biệt của thang đo thứ
bậc vì nó cho biết được khoảng cách giữa các thứ bậc. Thông thường, thang đo

ại

khoảng có dạng là một dãy số liên tục và đều đặn từ 1 đến 3, 1 đến 5, 1 đến 7,... Và
dãy số này có 2 cực đối lập nhau ở hai đầu. Thang đo này dùng cho các câu hỏi liên

ho

quan đến các nhân tố ảnh hưởng đến việc thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài FDI
tại Quảng Trị

̣c K


ANOVA):
 Các nhóm so sánh phải độc lập và được chọn một cách ngẫu nhiên

4

́

nhóm. Dựa trên hai ước lượng này của mức độ biến thiên ta có thể rút ra kết luận về


̀ng
ươ
Tr

 Các nhóm so sánh phải có phân phối chuẩn hoặc cỡ mẫu phải đủ lớn để được

xem như tiệm cận phân phối chuẩn
 Phương sai của các nhóm so sánh phải đồng nhất
Các giả thuyết được đưa ra đối với Phân tích Phương sai một yếu tố (One –

Way ANOVA):

Đ

H0: Phương sai của hai tổng thể bằng nhau (không có sự khác biệt về giá trị

ại

trung bình)



Ngoài phần Mở đầu, Kết luận, Mục lục, Danh mục tài liệu tham khảo và Phụ
lục, nội dung nghiên cứu của luận văn gồm ba chương như sau:

Chương 2. Đánh giá thực trạng thu hút vốn FDI tại Quảng Trị

́



Chương 1. Cơ sở lý luận và thực tiển về đầu tư trực tiếp nước ngoài

Chương 3.Giải pháp cơ bản nhằm tăng cường thu hút vốn đầu tư trực tiếp
nước ngoài vào Quảng Trị giai đoạn 2017 –2020

5


̀ng
ươ
Tr

CHƯƠNG 1

CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ ĐẦU TƯ TRỰC TIẾP
NƯỚC NGOÀI

1.1. BẢN CHẤT, ĐẶC ĐIỂM CỦA ĐẦU TƯ TRỰC TIẾP NƯỚC NGOÀI VÀ

Đ




đầu tư hoặc cho xã hội, cộng đồng.

Theo từ điển Bách khoa Việt Nam (Q1) Hà Nội, 1995 thì “…Đầu tư là bỏ

́H

vốn vào một doanh nghiệp, một công trình hay một sự nghiệp bằng nhiều biện pháp

như cấp phát ngân sách, vốn tự có, liên doanh hoặc vay dài hạn để mua sắm thiết bị,
lợi hay phát triển phúc lợi công cộng…”

Theo luật đầu tư được quốc hội nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam
thông qua ngày 29/11/2005 thì “Đầu tư là việc nhà đầu tư bỏ vốn bằng các loại tài
sản hữu hình hoặc vô hình để hình thành tài sản tiến hành các hoạt động đầu tư theo
quy định của luật này và các quy định khác của pháp luật có liên quan”, Cũng theo
luật này thì “Vốn đầu tư là tiền và các tài sản hợp pháp khác để thực hiện các hoạt
động đầu tư theo hình thức đầu tư trực tiếp hoặc gián tiếp”.

6

́



xây dựng mới hoặc thực hiện việc hiện đại hoá mở rộng xí nghiệp nhằm thu doanh



- Về góp vốn: Chủ đầu tư nước ngoài phải góp một lượng vốn tối thiểu theo
pháp luật quy định của nước sở tại.

vốn của mỗi bên.

in

- Về quyền điều hành, quản lý doanh nghiệp phải phụ thuộc vào tỷ lệ góp

đều được phân chia dựa trên tỷ lệ góp vốn của các bên.

h

- Về chia lợi nhuận: Dựa trên kết quả sản xuất kinh doanh cuối cùng, lỗ lãi



Trên cơ sở đó chúng ta có khái niệm cơ bản: đầu tư trực tiếp nước ngoài là sự di

́H

chuyển vốn dưới hình thức vốn sản xuất do nhà đầu tư vào một nước khác và trực tiếp
tham gia quản lý điều hành sản xuất, kinh doanh nhằm mục đích thu lợi nhuận.



1.1.2.3. Các hình thức cơ bản của đầu tư trực tiếp nước ngoài

- Xét theo mục đích đầu tư: FDI được phân thành hai loại là đầu tư theo



nghiệp liên doanh trong phạm vi vốn góp của mình vào vốn góp pháp định.
+ Doanh nghiệp có 100% vốn đầu tư nước ngoài: đây là doanh nghiệp thuộc

ho

quyền sở hữu các tổ chức hay các cá nhận nước ngoài, doanh nghiệp loại hình này
được hình thành trên cơ sở bằng toàn bộ vốn của tổ chức hoặc cá nhân của nước ngoài,

̣c K

tự quản lý điều hành và chịu trách nhiệm hoàn toàn về kết quả sản xuất kinh doanh.
+ Hình thức hợp tác kinh doanh trên cơ sở hợp đồng hợp tác kinh doanh: đây
là hình thức đầu tư trực tiếp được ký kết hợp tác kinh doanh giữa hai hay nhiều bên

in

để tiến hành một hoặc nhiều hoạt động kinh doanh ở nước ta, trong đó quy định
trách nhiệm và phân chia kết quả kinh doanh cho mỗi bên tham gia.

h

+ Họp đồng xây dựng – kinh doanh – chuyển giao(BOT): Là văn bản ký kết



giữa chủ đầu tư và cơ quan nhà nước có thẩm quyền của nước nhận đầu tư để xây
dựng một công trình trong đó nhà thầu bỏ vốn để kinh doanh và khai thác công trình

́H

Đ

1.1.2. Bản chất và đặc điểm của đầu tư trực tiếp nước ngoài
1.1.2.1. Bản chất của đầu tư trực tiếp nước ngoài

ại

- Đối với nhà đầu tư: tìm kiếm lợi nhuận trên cơ sở phát huy lợi thế cạnh
tranh là động cơ của nhà đầu tư nước ngoài, họ thường so sánh nhiều nước với nhau

ho

trong các lĩnh vực như nhân công, nguồn tài nguyên, vật liệu dồi dào, nguồn tiêu
thụ sản phẩm… từ đó lựa chọn địa điểm đầu tư, tìm những lợi thế so sánh của một

̣c K

số nước trong khu vực. Như vậy, đây là yếu tố cơ bản để nhà đầu tư chuyển vốn của
mình ra đầu tư ở nước ngoài, đối với nhà đầu tư, FDI là công cụ, là phương tiện để
thực hiện chiến lược kinh doanh của mình và chính thông qua hình thức đầu tư trực

in

tiếp nước ngoài mà các nhà đầu tư hoạt động kinh doanh của công ty của mình ra
toàn thế giới và trở thành các công ty đa quốc gia, công ty xuyên quốc gia. Trong

h

bối cảnh thế giới mang tính hội nhập, các công ty có tính cạnh tranh quyết liệt với


- Những mặt tích cực
+ Hình thức đầu tư do các nhà đầu tư tự quyết định đầu tư, trực tiếp điều

hành sản xuất kinh doanh và chịu trách nhiệm về lãi lỗ theo nguyên tắc: “lời ăn, lỗ
chịu” và không bị các ràng buộc về mặt chính trị, không để lại gánh nặng nợ nần

Đ

cho nước nhận đầu tư. Bên cạnh đó FDI là hình thức thu hút và sử dụng vốn đầu tư
nước ngoài của nước chủ nhà mà ít chịu rủi ro. Đây là cách mà các nước chậm phát

ại

triển rất quan tâm vì khả năng trả nợ của họ.
+ Nhà đầu tư sau 1 thời gian sẽ mở rộng đầu tư bằng nguồn lợi nhuận thu được

ho

nếu như môi trường đầu tư ngày càng được hoàn thiện, thông thoáng điều này làm cho
nền kinh tế của nước nhận đầu tư cũng không ngừng tăng trưởng.

̣c K

+ Bản chất của FDI là đầu tư trong một thời gian dài, không rút vốn một cách
dể dàng như đầu tư gián tiếp nên không gây những biến động lớn cho nền kinh tế
cho nước nhận đầu tư.

in

+ FDI không chỉ đơn thuần là nguồn vốn mà kèm theo đó là những trình độ

+ Một số nước nhận đầu tư do trình độ khoa học kỹ thuật kém phát triển nên

10


̀ng
ươ
Tr

một số nhà đầu tư thông qua hình thức FDI để tiêu thụ những máy móc thiết bị kém
chất lượng, thậm chí đã thải loại. Nếu không có những ràng buộc pháp lý và kiểm
soát chặt chẽ thì các nước tiếp nhận FDI nhiều khi sẽ trở thành “ bãi rác công nghệ”
của các công ty xuyên quốc gia và các nước công nghiệp phát triển nói chung.
1.2. NHỮNG NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN VIỆC THU HÚT ĐẦU TƯ

Đ

TRỰC TIẾP NƯỚC NGOÀI
Những nhân tố ảnh hưởng đến việc thu hút vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài

ại

bao gồm: Tình hình chính trị, vị trí địa lý- điều kiện tự nhiên, hệ thống cống rảnh,
trình độ phát triển kinh tế xã hội, bên cạnh đó các nước cần có các chính sách pháp

ho

luật, môi trường pháp lý vững chắc, ổn định và có tính hiệu lực cao cũng sẽ là một
yếu tố quan trọng đối với các nhà đầu tư.


của nền kinh tế như tốc độ tăng trưởng kinh tế, lạm phát, tham những… nếu nền

kinh tế phát triển cao sẽ có những lợi thế trong thu hút vốn đầu tư và ngược lại

lạm phát cao, cơ sở hạ tầng yếu kém, thủ tục hành chính rườm rà… tạo những nguy
cơ tiềm ẩn cho nhà đầu tư. Vì vậy các nhà đầu tư thường đầu tư vào những nước có
nền kinh tế tương đối phát triển.
1.2.3. Đặc điểm văn hoá xã hội
Các yếu tố về văn hoá như ngôn ngữ, tôn giáo, phong tục tập quán, ý thức dân tộc

11

́

những nước có trình độ phát triển kinh tế thấp kéo theo một số vấn đề như nợ nần,


̀ng
ươ
Tr

là những nhân tố tác động đến quá trính đầu tư, nó có thể là yếu tố khuyến khích hoặc
kìm hảm các hoạt động đầu tư của các nhà đầu tư. Các nhà đầu tư thường tìm đến đầu tư
có trình độ tiếng anh giỏi, đặc điểm văn hoá có những nét tương đồng.
1.2.4. Vị trí địa lý, điều kiện tự nhiên
Vị trí địa lý và điều kiện tự nhiên ảnh hưởng quan trọng đến tính sinh lời

Đ

hoặc rủi ro của các hoạt động đầu tư. Vị trí địa lý ảnh hưởng đến quá trình vẫn



và Nhà nước ta đã đề ra. Nguồn vốn FDI sẽ mở rộng hơn diện đối tượng chịu thuế
và đóng vào nguồn thu ngân sách của địa phương, trong trường hợp nhà đầu tư

́H

được miễn thuễ thu nhập doanh nghiệp thì chúng ta vẫn được thêm nguồn thu thuế
thu nhập cá nhân và các loại thuế trực thu khác.



1.3.2. Chuyển giao công nghệ và trình độ quản lý hiện đại

Doanh nghiệp có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài đã đem đến cho nền kinh tế
thể cải thiện khả năng tiếp cạnh khoa học công nghệ mới. Nhìn chung các doanh

nghiệp có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài có trình độ cao hơn các doanh nghiệp
trong nước, nhiều máy móc thiết bị mới, dây chuyền mới trong lĩnh vực công nghệ
điện tử đã được đưa vào trong các nước như: các dây chuyền lắp ráp điện tử, mạch
điện tử, kỹ thuật số. Bên cạnh đó do phải cạnh tranh với các doanh nghiệp FDI buộc

12

́

nước nhà những máy móc, thiết bị. dây chuyền sản xuất, công nghệ tiên tiến, nó có


̀ng

thu nhập cho người lao động làm việc trong các doanh nghiệp FDI cũng được tăng
lên hàng năm, góp phần xoá đói giảm nghèo, nâng cao mức sống cho người dân giải

in

toả áp lực thất nghiệp và đói nghèo cho Việt Nam.

Bảng 1.1. Kết quả tạo việc làm trong 5 doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài

h

ở Việt Nam ( tháng 6 /2016)

Tên Doanh
Nghiệp

Lĩnh vực hoạt động

Unilever

Sảnxuất hoá mỹ phẩm

2

Cocacola

Nước giải khát

3



19.131

Điện tử

800

4.622

Sản xuất hoá mỹ phẩm

117

3.892

Thức ăn gia súc

192

3.511

3.449

34.392

́

1.620

Tổng


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status