Một số giải pháp thu hút vốn đầu t nớc ngoài qua
thị trờng chứng khoán Việt Nam
I. Định hớng phát triển thị trờng chứng khoán Việt Nam
Thực tế cho thấy, cho đến nay, ở tất cả các nớc phát triển và nhiều nớc
đang phát triển đều có Thị trờng chứng khoán hoạt động, đó là vì vai trò quan
trọng của TTCK trong nền kinh tế và hệ thống tài chính của các quốc gia. Mặc
dù TTCK Việt Nam quy mô còn nhỏ bé, cha tác động nhiều đến nền kinh tế
quốc dân và cha thể hiện đợc hết vai trò của nó nhng Thị trờng chứng khoán
Việt Nam có tiềm năng phát triển. Chúng ta đã có một hệ thống các công ty cổ
phần, có nhiều doanh nghiệp cổ phần hoá, quá trình Cổ phần hoá và phát triển
Thị trờng chứng khoán có thể thúc đẩy lẫn nhau và vốn trong dân tích tụ nhiều
cũng là điều kiện thuận lợi cho việc phát triển Thị trờng chứng khoán Việt Nam.
Xuất phát từ vai trò và ý nghĩa của TTCK đối với nền kinh tế, Uỷ ban
Chứng khoán Nhà nớc đã tập trung xây dựng Chiến lợc và lộ trình phát triển
thị trờng chứng khoán đến năm 2010. Ngày 5/8/2003, Thủ tớng Chính phủ
cũng đã ký Quyết định số 163/2003/QĐ-TTg phê duyệt Chiến lợc phát triển
thị trờng chứng khoán Việt Nam đến năm 2010.
Chiến lợc ra đời với mục tiêu phát triển thị trờng chứng khoán cả về quy
mô hoạt động nhằm tạo ra kênh huy động vốn trung và dài hạn cho đầu t phát
triển, góp phần phát triển thị trờng tài chính Việt Nam; duy trì trật tự, an toàn,
mở rộng phạm vi, tăng cờng hiệu quả quản lý, giám sát thị trờng nhằm bảo vệ
quyền và lợi ích hợp pháp của ngời đầu t; từng bớc nâng cao khả năng cạnh
tranh và chủ động hội nhập thị trờng tài chính quốc tế.
1. Quan điểm và nguyên tắc phát triển thị trờng chứng khoán Việt Nam
Theo Chiến lợc phát triển Thị trờng chứng khoán Việt Nam của chính
phủ, quan điểm và nguyên tắc phát triển thị trờng chứng khoán của Việt Nam
là:
1
- Phát triển thị trờng chứng khoán phù hợp với điều kiện thực tế và định
hớng phát triển kinh tế-xã hội của đất nớc, với các tiêu chuẩn và thông lệ quốc
tế, từng bớc hội nhập với thị trờng tài chính khu vực và thế giới.
tại Hà nội; chuẩn bị điều kiện để sau năm 2010 chuyển thành thị trờng Giao
dịch Chứng khoán phi tập trung (OTC).
- Thành lập Trung tâm Lu ký độc lập cung cấp các dịch vụ đăng ký chứng
khoán, lu ký và thanh toán cho các hoạt động giao dịch chứng khoán của Sở
giao dịch Chứng khoán và Trung tâm giao dịch Chứng khoán; mở rộng phạm vi
lu ký các loại chứng khoán cha niêm yết.
Thứ ba, phát triển các định chế tài chính trung gian cho thị trờng chứng
khoán Việt Nam.
- Tăng qui mô và phạm vi hoạt động nghiệp vụ kinh doanh, dịch vụ của
các công ty chứng khoán. Phát triển các công ty chứng khoán theo hai loại
hình : Công ty chứng khoán đa nghiệp vụ và Công ty chứng khoán chuyên
doanh nhằm tăng chất lợng cung cấp dịch vụ và khả năng chuyên môn hoá hoạt
động nghiệp vụ.
- Khuyến khích và tạo điều kiện để các tổ chức thuộc mọi thành phần
kinh tế có đủ điều kiện thành lập các công ty chứng khoán, khuyến khích các
công ty chứng khoán thành lập các chi nhánh, phòng giao dịch, đại lý nhận lệnh
ở các tỉnh, thành phố lớn, các khu vực đông dân c trong cả nớc.
- Phát triển các công ty quản lý quỹ đầu t chứng khoán cả về quy mô và
chất lợng hoạt động. Đa dạng hoá các loại hình sở hữu đối với công ty quản lý
quỹ đầu t. Khuyến khích các công ty chứng khoán thực hiện nghiệp vụ quản lý
danh mục đầu t.
- Thành lập một số công ty định mức tín nhiệm để đánh giá, xếp loại rủi
ro các loại chứng khoán niêm yết và định mức tín nhiệm của các doanh nghiệp
Việt Nam.
Thứ t, phát triển các nhà đầu t có tổ chức và các nhà đầu t cá nhân
3
- Thiết lập hệ thống các nhà đầu t có tổ chức bao gồm các ngân hàng th-
ơng mại, các công ty chứng khoán, các công ty tài chính, các công ty bảo hiểm,
các quỹ bảo hiểm, quỹ đầu t tạo điều kiện cho các tổ chức này tham gia thị tr -
ờng với vai trò là các nhà đầu t chứng khoán chuyên nghiệp và thực hiện chức
phiếu công ty, trái phiếu chuyển đổi của doanh nghiệp, chứng chỉ quỹ đầu t để
đa vào niêm yết và giao dịch trên thị trờng chứng khoán.
+ Giám sát và hỗ trợ các công ty niêm yết trong việc thực hiện thông lệ
tốt nhất về quản trị công ty; thực hiện chế độ kế toán, kiểm toán theo quy định
của pháp luật. Tăng cờng quản lý, giám sát các công ty niêm yết, trong việc
thực hiện nghĩa vụ công bố thông tin và các nghĩa vụ đối với nhà đầu t.
- Thực hiện các chính sách khuyến khích các tổ chức và cá nhân tham
gia thị trờng chứng khoán.
+ Thực hiện chính sách khuyến khích về thuế đối với nhà đầu t.
+ Khuyến khích và tạo điều kiện để các tổ chức tín dụng, các tổ chức và
cá nhân nớc ngoài tham gia thị trờng chứng khoán.
+ Mở rộng giới hạn đầu t cổ phiếu đối với các nhà đầu t nớc ngoài trên
thị trờng chứng khoán Việt Nam; cho phép các tổ chức kinh doanh chứng khoán
nớc ngoài góp vốn, mua cổ phần hoặc thành lập Công ty chứng khoán liên
doanh với các pháp nhân trong nớc; cho phép các quỹ đầu t chứng khoán nớc
ngoài tham gia thị trờng chứng khoán Việt Nam.
- Nâng cao chất lợng hoạt động của các Trung tâm giao dịch Chứng
khoán, Sở giao dịch Chứng khoán và Trung tâm Lu ký Chứng khoán.
+ Đa hệ thống giao dịch tự động hiện đại tại Trung tâm Giao dịch Chứng
khoán Tp. Hồ Chí Minh vào vận hành. Kết nối mạng diện rộng giữa hệ thống
giao dịch của Trung tâm Giao dịch Chứng khoán với các công ty chứng khoán
thành viên. Xây dựng hệ thống giám sát tự động kết nối với các hệ thống giao
dịch, công bố thông tin, lu ký, thanh toán.
+ Đảm bảo có hệ thống công bố thông tin có thể truyền phát rộng và truy
cập dễ dàng cho các đối tợng tham gia thị trờng, đặc biệt là các nhà đầu t. Mở
rộng phạm vi thông tin cần công bố trên cơ sở xây dựng cơ sở dữ liệu thông tin
đầy đủ.
5
+ Tự động hoá hệ thống lu ký và thanh toán bù trừ chứng khoán. Thực
hiện dịch vụ lu ký cho các chứng khoán cha niêm yết. Giảm thời gian thanh
tuân thủ pháp luật của các thành viên thị trờng và áp dụng nghiêm các chế tài
dân sự, hình sự đối với các hành vi vi phạm pháp luật về chứng khoán và thị tr-
ờng chứng khoán.
- Đẩy mạnh hoạt động và tăng cờng vai trò của Hiệp hội ngành chứng
khoán trong việc hỗ trợ cơ quan quản lý nhà nớc trên các phơng diện: xây
dựng khuân khổ pháp lý, đào tạo nhân lực, giám sát sự tuân thủ quy định
pháp luật của các thành viên tham gia thị trờng và phát triển thị trờng chứng
khoán.
- Tăng cờng hợp tác quốc tế
Hợp tác quốc tế trên các mặt t vấn xây dựng chính sách phát triển và
quản lý thị trờng; xây dựng khuôn khổ pháp luật cho thị trờng chứng khoán; đào
tạo đội ngũ cán bộ, công chức quản lý; từng bớc mở cửa và hội nhập với các thị
trờng chứng khoán thế giới theo lộ trình đã cam kết.
- Tăng cờng công tác đào tạo, nghiên cứu và thông tin tuyên truyền
+ Xây dựng và phát triển Trung tâm Nghiên cứu và Bồi dỡng nghiệp vụ
chứng khoán và thị trờng chứng khoán thành đơn vị có đủ điểu kiện và khả năng
nghiên cứu về thị trờng chứng khoán; đào tạo, bồi dỡng nghiệp vụ quản lý thị tr-
ờng chứng khoán, hợp tác với các trờng đại học, các cơ sở nghiên cứu trong và
ngoài nớc trong hoạt động nghiên cứu, đào tạo cơ bản và nâng cao kiến thức về
thị trờng vốn.
+ Đa dạng hoá hình thức đào tạo, bồi dỡng nghiệp vụ nhằm đáp ứng nhu
cầu của các đối tợng và thông tin tuyên truyền, phổ biến kiến thức về thị trờng
chứng khoán cho công chúng.
- Kinh phí và cơ sở vật chất kỹ thuật cho thị trờng chứng khoán: Nhà nớc
bảo đảm cơ sở vật chất, kỹ thuật và chi phí hoạt động cho các Trung tâm Giao
dịch Chứng khoán, Sở Giao dịch Chứng khoán, Trung tâm Lu ký. Đồng thời
khuyến khích huy động các nguồn lực trong nớc, nguồn tài trợ của nớc ngoài,
nguồn của các tổ chức cá nhân tham gia thị trờng để phát triển các tổ chức cung
cấp dịch vụ hỗ trợ hoạt động phát hành và giao dịch chứng khoán.
7
kinh tế vĩ mô thuận lợi hứa hẹn mức lợi nhuận cao và ổn định cho các khoản
đầu t phát triển, tạo ra một lực kéo hấp dẫn đối với các nguồn vốn đầu t nớc
ngoài, nhất là nguồn FDI và FPI.
1.3. Cải cách cơ cấu đ ợc chú trọng
Trong những năm gần đây cải cách cơ cấu đợc Chính phủ đặc biệt chú
trọng với sự giúp đỡ của các chuyên gia kinh tế từ các tổ chức quốc tế nh IMF,
WB, ADB và Chính phủ nhiều nớc. Đây là một phần trong chiến lợc phát triển
kinh doanh quốc gia, đồng thời chuẩn bị cho việc hội nhập với quốc tế và khu
vực. Trong công cuộc cải cách cơ cấu có 2 lĩnh vực đang đợc chú trọng và có
tác động trực tiếp đến việc thu hút vốn đầu t nớc ngoài qua thị trờng chứng
khoán là:
- Cải cách hệ thống ngân hàng- tài chính với mục tiêu chủ yếu là tập
trung huy động mọi nguồn lực và sử dụng hiệu quả vào các dự án phát triển. Tổ
chức và hoạt động của hệ thống ngân hàng thơng mại đợc đặc biệt chú trọng
nhằm xây dựng một hệ thống ngân hàng thơng mại có tình hình tài chính lành
mạnh, hoạt động hiệu quả, từng bớc mở rộng và nâng cao chất lợng các dịch vụ
ngang tầm với khu vực. Một hệ thống ngân hàng-tài chính lành mạnh sẽ giúp
cho việc chu chuyển vốn qua biên giới đợc dễ dàng, an toàn và hiệu quả, có thể
đáp ứng ngày càng tốt hơn các yêu cầu về đầu t của ngời nớc ngoài vào Việt
Nam.
- Thúc đẩy khu vực t nhân là một chính sách nhất quán đợc Chính phủ rất
quan tâm. Trong những năm gần đây, khu vực kinh tế t nhân phát triển mạnh và
đã thực sự trở thành một động lực đáng kể góp phần tăng trởng GDP. Số doanh
nghiệp t nhân thành lập mới tăng vọt sau khi Luật doanh nghiệp đợc ban hành.
Chơng trình cổ phần hoá doanh nghiệp nhà nớc tuy có chậm lại trong mấy năm
gần đây nhng hứa hẹn sẽ có những bớc đột phá mới. Sự phát triển của khu vực
kinh tế t nhân chính là điều kiện thuận lợi để các nhà đầu t nớc ngoài tham gia
đầu t dới nhiều hình thức, trong đó có cả hình thức đầu t qua thị trờng chứng
khoán.
9