ng
Tr
Bĩ GIAẽO DUC VAè AèO TAO
AI HOĩC HU
TRặèNG AI HOĩC KINH T
ai
PHAN DUY MINH
ho
h
in
c K
HOAèN THIN CNG TAẽC QUAN LYẽ THU
THU NHP DOANH NGHIP I VẽI
DOANH NGHIP NHO VAè VặèA TAI CHI
CUC THU THAèNH PH HU
H
tờ
Tác giả luận văn
ại
h
in
̣c K
ho
Phan Duy Minh
́H
tê
́
uê
i
̀ng
ươ
Tr
LỜI CẢM ƠN
h
́H
tê
́
uê
ii
̀ng
ươ
Tr
TÓM LƯỢC LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC KINH TẾ
Họ và tên học viên: PHAN DUY MINH
Chuyên ngành: Quản lý kinh tế Mã số: 60 34 04 10
Niên khóa: 2015 - 2017
Đ
Người hướng dẫn khoa học: TS. TRẦN XUÂN CHÂU
Tên đề tài: HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QUẢN LÝ THUẾ THU NHẬP
ại
thành phố Huế và các số liệu tại các đội chức năng của Chi cục Thuế. Ngoài ra còn sử
dụng phương pháp tham khảo ý kiến chuyên gia có kinh nghiệm trong nhiền năm công
3. Các kết quả nghiên cứu chính và kết luận
Luận văn đã hệ thống hóa cơ sở lý luận và thực tiễn trong công tác quản lý
thuế thu nhập doanh nghiệp đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa tại Chi cục Thuế
thành phố Huế. Đã phân tích đúng thực trạng, hạn chế cũng như nguyên nhân dẫn
đến những hạn chế trong công tác quản lý Thuế. Từ đó đề xuất những giải pháp
nhằm hoàn thiện công tác quản lý thuế thu nhập doanh nghiệp đối với doanh nghiệp
nhỏ và vừa tại Chi cục Thuế thành phố Huế.
iii
́
uê
tác tại Chi cục Thuế nhằm phục vụ mục đích nghiên cứu đề tài.
̀ng
ươ
Tr
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
Cán bộ
ho
HTKK :
Hệ thống kê khai
NNT:
Người nộp thuế
Ngân sách nhà nước
̣c K
NSNN:
Quản lý thuế
SDĐ:
Sử dụng đất
TNDN:
Thu nhập doanh nghiệp
UBND:
Ủy ban nhân dân
ĐTNT:
Thu thuế TNDN ở Việt Nam giai đoạn 2009-2012 ..............................9
Bảng 2.1.
Tình hình dân số và lao động của Thành phố Huế giai đoạn 2013 - 201536
Bảng 2.2.
Một số chỉ tiêu kinh tế của Thành phố Huế giai đoạn 2013-2015 ......37
Bảng 2.3.
Số lượng DNVVN đóng trên địa bàn Thành phố Huế
Đ
Bảng 1.1.
giai đoạn 2013-2015 (phân theo loại hình doanh nghiệp)...................39
ại
Bảng 2.4.
Số lượng DNVVN đóng trên địa bàn Thành phố Huế ........................41
giai đoạn 2013-2015 (phân theo ngành nghề kinh doanh)..................41
ho
Bảng 2.5.
phố Huế giai đoạn 2013- 2015 ............................................................54
Tình hình DN được phân cấp, kê khai nộp thuếgiai đoạn 2013-2015 55
Bảng 2.11.
Kết quả thu thuế TNDN của DNNVV tại Chi cục thuế Thành phố Huế
́H
Bảng 2.10.
Bảng 2.12.
Tình hình nộp thuế TNDN của DNNVV tại Chi cục thuế
Thành phố Huế giai đoạn 2013-2015..................................................58
Bảng 2.13.
Kết quả kiểm tra hồ sơ khai thuế tại cơ quan thuế ..............................62
Bảng 2.14.
Tình hình kiểm tra thuế tại các DNNVV của Chi cục thuế
Thành phố Huế giai đoạn 2013 - 2015................................................64
Bảng 2.15.
Tình hình nợ thuế của DNNVV tại Chi cục thuế
Thành phố Huế giai đoạn 2013-2015..................................................67
tê
́
uê
vi
̀ng
ươ
Tr
DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ
Sơ đồ 2.1. Tổ chức bộ máy Chi cục thuế Thành phố Huế ........................................43
ại
Đ
DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ
Biểu đồ 2.1.
Số lượng doanh nghiệp đóng trên địa bàn Thành phố Huế năm 201540
Biểu đồ 2.2.
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN ........................................................................................................i
LỜI CẢM ƠN .............................................................................................................ii
TÓM LƯỢC LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC KINH TẾ ................................ iii
Đ
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT ........................................................................iv
DANH MỤC CÁC BẢNG..........................................................................................v
ại
DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ .......................................................................................vii
DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ...................................................................................vii
ho
MỤC LỤC............................................................................................................... viii
MỞ ĐẦU.....................................................................................................................1
̣c K
1. Tính cấp thiết của đề tài ................................................................................ 1
2. Mục tiêu nghiên cứu...................................................................................... 2
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của luận văn: .......................................... 3
in
viii
̀ng
ươ
Tr
1.2.4. Qui trình quản lý thuế TNDN đối với DNNVV ................................... 20
1.3. Các nhân tố tác động đến công tác quản lý thuế TNDN đối với DNNVV.24
1.3.1. Nhân tố khách quan............................................................................... 24
1.3.2. Nhân tố chủ quan .................................................................................. 26
1.4. Tiêu chí đánh giá hiệu quả công tác quản lý thuế TNDN đối với
Đ
DNNVV. ......................................................................................................... 27
ại
1.4.1. Số thu thuế và thực hiện dự toán thuế TNDN....................................... 27
1.4.2. Vi phạm đăng ký và kê khai thuế.......................................................... 28
ho
1.5. Kinh nghiệm quản lý thuế thu nhập doanh nghiệp của một số địa phương
trong nước ....................................................................................................... 30
̣c K
1.5.1. Kinh nghiệm quản lý thuế tại Cục thuế thành phố Đà Nẵng ................ 30
2.2.2. Cơ cấu tổ chức bộ máy.......................................................................... 42
2.2.3. Chức năng, nhiệm vụ ............................................................................ 44
ix
́
cục thuế thành phố Huế................................................................................... 39
̀ng
ươ
Tr
2.2.4. Tình hình phân bố cán bộ công chức tại Chi cục thuế thành phố Huế . 45
2.2.5. Tình hình và kết quả thu NSNN tại Chi cục Thuế Thành phố Huế giai
đoạn 2013-2015............................................................................................... 48
2.3. Thực trạng quản lý thuế thu nhập doanh nghiệp đối với doanh nghiệp vừa
và nhỏ tại Chi cục thuế Thành phố Huế.......................................................... 52
Đ
2.3.1. Quản lý đăng ký thuế ............................................................................ 52
ại
2.3.2. Quản lý thuế qua công tác tuyên truyền và hỗ trợ người nộp thuế....... 53
2.3.3. Quản lý khai thuế, nộp thuế và kế toán thuế......................................... 55
ho
uê
THÀNH PHỐ HUẾ...................................................................................................80
3.1. Định hướng cải thiện quản lý thuế thu nhập doanh nghiệp đối với doanh
3.1.1. Định hướng chung của chính phủ ......................................................... 80
3.1.2. Đối với Chi cục thuế Thành phố Huế ................................................... 81
3.2. Những giải pháp chủ yếu nhằm hoàn thiện quản lý thuế thu nhập doanh
nghiệp đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa. ....................................................... 82
3.2.1. Giải pháp mang tính vĩ mô.................................................................... 82
x
́
nghiệp vừa và nhỏ ........................................................................................... 80
̀ng
ươ
Tr
3.2.2. Giải pháp mang tính vi mô tại Chi cục thuế Thành phố Huế ............... 87
KẾT LUẬN CHƯƠNG 3..........................................................................................93
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ...................................................................................94
1. KẾT LUẬN ................................................................................................. 94
2. KIẾN NGHỊ ................................................................................................ 95
xi
̀ng
ươ
Tr
MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Cùng với xu thế toàn cầu hóa kinh tế tại Việt Nam hoạt động sản xuất kinh
doanh, thương mại và đầu tư của các thành phần kinh tế ngày càng tăng cả về quy
Đ
mô vốn và số lượng. Hoạt động kinh tế diễn ra hết sức phức tạp, đa dạng, nhà đầu
tư tìm mọi cách tối đa hóa lợi nhuận của mình bằng nhiều cách, trong đó vấn đề
ại
trốn thuế và tránh thuế luôn được chú trọng. Mặt khác, hội nhập kinh tế khu vực và
thế giới diễn ra với tốc độ ngày càng cao điều đó đặt ra cho chúng ta phải đổi mới
ho
cơ chế chính sách, cách thức quản lý Nhà nước về thuế phải cho phù hợp với sự vận
hành của nền kinh tế thị trường trong điều kiện hội nhập.
̣c K
có điều kiện tập trung nguồn lực phục vụ cho việc tư vấn hỗ trợ cho tổ chức, cá
nhân nộp thuế, tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra các cơ sở sản xuất kinh
doanh có vi phạm pháp luật thuế, tạo điều kiện cho cơ quan thuế tổ chức quản lý
thuế hiệu quả.
1
́
quản lý thuế chủ yếu theo chức năng kết hợp một phần quản lý theo đối tượng từ đó
̀ng
ươ
Tr
Nhận thức tầm quan trọng đó, qua nhiều lần sửa đổi, bổ sung, chính sách
thuế TNDN ngày càng được hoàn thiện, phù hợp hơn với điều kiện kinh tế - xã hội
của đất nước và xu thế hội nhập với nền kinh tế thế giới. Việc áp dụng thuế suất
riêng đối với doanh nghiệp có quy mô vừa và nhỏ là một bước đột phá của Luật
thuế thu nhập doanh nghiệp sửa đổi, thể hiện sự quan tâm đặc biệt của Nhà nước
Đ
đối với đối tượng này, tạo điều kiện cho doanh nghiệp nhỏ và vừa (DNNVV) tăng
tích tụ nhiều hơn, tiếp tục mở rộng, phát triển sản xuất kinh doanh.
ại
tế; khuyến khích các nhà đầu tư bỏ vốn làm ăn lâu dài, phát triển sản xuất-kinh
doanh đóng góp ngày càng nhiều cho sự phát triển nền kinh tế thành phố Huế. Vì
uê
vậy, việc tôi nghiên cứu đề tài: “Hoàn thiện công tác quản lý thuế thu nhập
doanh nghiệp đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa tại chi cục thuế thành phố Huế”
nghiên cứu.
2. Mục tiêu nghiên cứu
- Mục tiêu chung:
Đánh giá công tác quản lý Thuế TNDN, đề xuất các giải pháp nâng cao
hiệu quả công tác quản lý thuế thu nhập doanh nghiệp đối với các doanh nghiệp
2
́
có ý nghĩa thiết thực cả về mặt lý luận và thực tiễn cho nên tôi đã chọn đề tài này để
̀ng
ươ
Tr
nhỏ và vừa tại Chi cục Thuế thành phố Huế.
- Mục tiêu cụ thể:
+ Hệ thống hóa những vấn đề lý luận và thực tiễn công tác quản lý thuế
TNDN đối với DN nhỏ và vừa.
thuế thành phố Huế, tỉnh Thừa Thiên Huế trong giai đoạn 2013 – 2015, từ đó đề
xuất những giải pháp chủ yếu nhằm hoàn thiện công tác quản lý thuế TNDN đối với
tê
DNNVV trên địa bàn đến năm 2020.
́H
- Về nội dung: Tập trung vào các nội dung chủ yếu của công tác quản lý thuế
TNDN, quả lý đăng ký thuế, quản lý thuế qua công tác tuyên truyền hỗ trợ người
4. Phương pháp luận và phương pháp nghiên cứu của luận văn:
- Tổng hợp những thông tin đã có sẵn
- Nguồn dữ liệu thu thập:
+ Số liệu thứ cấp cần thiết cho đề tài được thu thập từ các nguồn: Cục Thống
kê, Phòng thống kê, các đội kiểm tra thuế, đội kê khai kế toán tin học. Đội cưỡng
chế quản lý và thu nợ thuế thuộc Chi cục Thuế thành phố Huế, niên giám thống kê
3
́
4.1 Phương pháp thu thập tài liệu thứ cấp:
uê
̣c K
sang tỏ các vấn đề có tính phức tạp.
Tiến hành tham vấn ý kiến một số doanh nghiệp nhỏ và vừa thuộc Chi cục
Thuế thành phố Huế quản lý để có thể nhìn nhận công tác quản lý thuế của Chi
in
cục Thuế thành phố Huế đối với đơn vị một cách khách quan và tính phức tạp
trong công tác quản lý thuế.
h
5. Dự kiến những đóng góp của đề tài
Góp phần hạn chế, khắc phục một số tồn tại còn hạn chế trong công tác
tê
quản lý thuế TNDN đối với DNNVV.
́H
6. Kết cấu luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận, kiến nghị, tài liệu tham khảo, luận văn được
uê
Các bộ phận nhận dự toán thu của Chi cục cần khai thác triệt để các nguồn thu
qua việc triển khai đồng bộ các biện pháp tổ chức quản lý thu trên tất cả các lĩnh vực,
ho
đặc biệt là lĩnh vực thuế TNDN để tăng thu NSNN, phấn đấu hoàn thành nhiệm vụ
thu những năm tiếp theo. Phát động phong trào thi đua, phấn đấu toàn diện trong toàn
Chi cục ngay từ những tháng đầu, quý đầu của năm. Đồng thời bám sát tình hình thực
̣c K
hiện thu nộp hàng tháng để điều hành và điều chỉnh những khoản thu đạt thấp, hoặc
có khả năng thu nhưng chưa tiến hành đốc thu. Đối với các khoản thuế TNDN được
gia hạn nộp thuế cần theo dõi chặt chẽ và đôn đốc kịp thời khi đến hạn.
in
Chủ động khai thác tìm nguồn thu qua việc tăng cường rà soát và theo dõi
hoạt động của NNT đã có Thông báo tạm ngừng kinh doanh để phát hiện kịp thời
h
các hoạt động kinh doanh, buôn bán trốn thuế bất hợp pháp. Hoặc thực hiện phối
tê
hợp giữa các Đội thuế văn phòng và Đội thuế xã phường, chính quyền địa phương
để rà soát các tổ chức, cá nhân không đăng ký kinh doanh nhưng thực tế có kinh
khai, nâng cấp đảm bảo đường truyền nhận dữ liệu trong cơ quan thuế được ổn định
để tạo thuận lợi cho NNT thực hiện kê khai, nộp HSKT qua mạng được nhanh
chóng, đạt kết quả cao. Đồng thời, với đặc thù của công tác kê khai thuế qua mạng
Đ
internet là dữ liệu được cập nhật tự động vào hệ thống các phần mềm quản lý của
Ngành thuế. Vì vậy, cán bộ làm công tác kê khai thuế phải thường xuyên duy trì và
ại
tăng cường công tác rà soát các Hồ sơ khai thuế của NNT. Trường hợp phát hiện
NNT nộp không đầy đủ các HSKT phải tiến hành đôn đốc kịp thời. Kiên quyết xử
ho
phạt đối với các trường hợp NNT nộp chậm HSKT và cần thực hiện ấn định thuế
đối với NNT nộp chậm hồ sơ khai thuế quá thời hạn quy định hoặc NNT không nộp
̣c K
hồ sơ khai thuế, nhằm nâng cao tính tự giác tuân thủ pháp luật thuế cũng như tạo sự
công bằng, bình đẳng trong thực hiện nghĩa vụ thuế đối với tất cả NNT.
Đối với cán bộ làm công tác kế toán thu nộp NSNN cần yêu cầu NNT thực
in
hiện điều chỉnh kịp thời mục lục NSNN trong trường hợp NNT nộp tiền thuế sai
chương loại khoản mục, để đảm bảo công tác lập sổ theo dõi nợ thuế của NNT được
thuế vào mọi lúc, mọi nơi góp phần thực hiện cải cách hiện đại hóa ngành thuế.
̀ng
ươ
Tr
về NNT từ khâu nhập thông tin đăng ký thuế đến các khâu lưu giữ thông tin kê khai
thuế, xử lý vi phạm về thuế. Từ đó có được những nhìn nhận, đánh giá tổng quát và
toàn diện về quá trình hoạt động của NNT phục vụ tích cực cho công tác phân tích
thông tin chi tiết, so sánh việc chấp hành nghĩa vụ thuế giữa các đơn vị kinh doanh
cùng qui mô, ngành nghề tạo tiền đề cho việc lập kế hoạch kiểm tra tại trụ sở NNT
Đ
đúng đối tượng. Đồng thời cần thiết lập hệ thống các bộ chỉ tiêu phân tích dọc,
ngang các thông tin trên HSKT qua các năm của từng NNT theo đặc thù của từng
ại
lĩnh vực ngành nghề kinh doanh để đề xuất nâng cấp ứng dụng phân tích rủi ro sát
với thực tế.
ho
Cần đổi mới phương pháp kiểm tra tại trụ sở NNT và bố trí sắp xếp lại cán
bộ các đoàn kiểm tra, thay vì thành lập đoàn kiểm tra theo địa bàn quản lý, cần sắp
̣c K
của NNT. Xử lý nghiêm các trường hợp phát hiện sử dụng Hoá đơn chênh lệch giữa
90
́
uê
vướng mắc trong công tác kiểm tra. Phấn đấu hoàn thành kế hoạch kiểm tra năm
̀ng
ươ
Tr
các liên, hoá đơn khống, hoá đơn bất hợp pháp. Đối với các doanh nghiệp có dấu
hiệu thành lập nhằm mục đích mua, bán hóa đơn thu lợi bất chính cần theo dõi sát
sao và chuyển hồ sơ cho cơ quan Công an đề nghị điều tra, xử lý theo quy định của
pháp luật. Đồng thời phối hợp chặt chẽ với cơ quan Công an và các cơ quan thông
tin đại chúng để công khai các trường hợp mua, bán hóa đơn bất hợp và thông báo
Đ
các Hoá đơn không có giá trị sử dụng pháp nhằm mục đích giáo dục NNT tránh bị
mắc sai phạm.
ại
Đẩy mạnh công tác kiểm tra nội bộ của Chi cục thuế, để kết quả kiểm tra tại
trụ sở NNT được thẩm định, phúc tra nhằm xác định tính chính xác hiệu quả của
dõi, xử lý, tập trung về một Đội thuế chức năng.
uê
Tại Chi cục thuế Thành phố Huế, công tác quản lý nợ và cưỡng chế nợ thuế
được thực hiện trên cơ sở khai thác các số liệu nợ đọng từ các phần mềm quản lý
phân loại nợ thuế được thực hiện nhanh gọn, đạt hiệu quả cao, trước hết cần nâng
cấp các Ứng dụng phầm mềm quản lý thuế. Đảm bảo các số liệu theo dõi nợ đọng
trên phần mềm luôn chính xác và được cập nhật kịp thời.
Đẩy mạnh việc rà soát nợ, phân loại nợ và phân tích tuổi nợ, nguyên nhân nợ
đọng chi tiết đến từng NNT theo các tiêu chí: nợ do ảnh hưởng của yếu tố khách
91
́
thuế do Đội kê khai, kế toán thuế cung cấp. Do vậy, để việc xác định đối tượng nợ,
̀ng
ươ
Tr
quan như khủng hoảng kinh tế, nợ do ý thức chấp hành luật của NNT kém, nợ do
NNT mất tích, phá sản hay nợ do lỗi chủ quan của cơ quan thuế để có những biện
pháp ứng xử phù hợp và kịp thời theo quy định của pháp luật. Phấn đấu đưa tỷ lệ nợ
thuế không vượt quá 5% so với tổng số thu NSNN trên địa bàn, hạn chế để phát
vào số thu NSNN và công bố công khai các trường hợp nợ đọng thuế nhiều, thời
giác hơn trong việc thực hiện nghĩa vụ nộp thuế cho NSNN.
3.2.2.5. Hoàn thiện công tác tuyên truyền hỗ trợ người nộp thuế.
́H
tê
gian nợ thuế kéo dài trên các phương tiện thông tin đại chúng để NNT có ý thức tự
Tiếp tục đổi mới và hiện đại hóa công tác tuyên truyền, phổ biến chính sách
uê
pháp luật thuế tới NNT theo hướng tiết kiệm thời gian, chi phí và nhanh gọn như
thay đổi phương pháp tuyên truyền hỗ trợ NNT bằng cách thiết lập hòm thư điện tử
Khi chính sách, pháp luật thuế mới được ban hành, sửa đổi, bổ xung cán bộ làm
công tác tuyên truyền cần nhanh chóng cập nhật và sao gửi tới email của NNT.
Hoặc khi ban hành các hướng dẫn thực hiện luật thuế và khi trả lời các vướng mắc
thường phát sinh trong quá trình thực hiện các văn bản pháp quy về thuế, cần sao
gửi tới mọi NNT giúp NNT cập nhật thông tin, tránh các sai sót không cố ý. Đồng
92
́
̣c K
Đa dạng hoá các hình thức tuyên truyền, pháp luật chính sách thuế phải đến
được người dân thông qua truyền hình, Đài phát thanh, báo chí, cổ động, băng rôn,
áp phích. Đề xuất và đẩy mạnh và nhân rộng triển khai đồng bộ chương trình “Tuần
in
lễ lắng nghe ý kiến NNT”, “Tuần lễ hướng dẫn quyết toán thuế”. Nghiên cứu, đề
xuất tổ chức cuộc thi tìm hiểu về pháp luật thuế, phối hợp thực hiện chương trình
h
đưa chính sách thuế vào vào trường học cho học sinh nắm bắt được ý nghĩa, mục
́H
KẾT LUẬN CHƯƠNG 3
tê
tiêu của thuế và thấm nhuần trách nhiệm, nghĩa vụ của mình.
Trong chương 3, căn cứ thực trạng quản lý thuế TNDN đối với DNNVV tại
uê
Chi cục Thuế thành phố Huế tỉnh Thừa Thiên Huế, luận văn đề xuất một số giải
pháp nhằm hoàn thiện công tác quản lý thuế trong ngành thuế nói chung và chi cục
ại
Huế đã đạt được những kết quả nhất định. Dự toán thu NSNN tổng thể luôn luôn
hoàn thiện dần theo thời gian cụ thể:kết quả thu năm 2013 là 142.124 triệu đồng đạt
ho
93,74% so với dự toán pháp lệnh. Năm 2014, thực hiện 169.157 triệu đồng, chỉ đạt
93,03% so với chỉ tiêu kế hoạch Cục thuế và Ủy ban nhân dân thành phố giao. Năm
̣c K
2015 tỷ lệ thu vượt kế hoạch là 3,53% tương ứng với số tiền vượt kế hoạch là 6.527
triệu đồng và đạt 113,22% so với cùng kỳ năm trước.
2. Đối với Chi cục thuế thành phố Huế số thu từ các DNNVV năm 2013 là
in
15.980 triệu đồng, năm 2014 là 23.098 triệu đồng, năm 2015 là 27.258 triệu đồng.
Công tác quản lý thu thuế ở Chi cục thuế thành phố Huế đã góp phần tăng thu ngân
h
sách nhà nước, đảm bảo một phần trong cân đối thu chi của ngân sách địa phương.
3. Công tác quản lý thuế thu thuế đã coi trọng quyền và lợi ích của các DN,
tê
5. Đánh giá của doanh nghiệp và cán bộ công chức thuế về công tác quản lý
thuế hiện nay cơ bản là phù hợp. Tuy nhiên, về công tác tập huấn, hổ trợ doanh nghiệp
còn đơn điệu, chưa kịp thời tập huấn hổ trợ các chính sách thuế mới hoặc khi có thay
đổi về chính sách thuế, nhằm giúp cho doanh nghiệp cập nhật để thực hiện; yêu cầu
doanh nghiệp kê khai thuế còn cứng nhắc; công tác kiểm tra thuế còn nhiều hạn chế.
Đ
6. Trên cơ sở lý luận và phân tích, đánh giá thực trạng quản lý thu thuế đối
với DNNVV tại Chi cục thuế thành phố Huế, theo quan điểm thu đúng, thu đủ, thu
ại
kịp thời và duy trì, nuôi dưỡng, phát triển nguồn thu, luận văn đã đề xuất hệ thống
nhóm giải pháp để hoàn thiện quản lý thu thuế đối với DNNVV nhằm tăng số thu
ho
trên địa bàn trong thời gian tới đó là:
Tăng cường công tác tuyên truyền, giáo dục pháp luật về thuế và cung cấp
̣c K
dịch vụ hỗ trợ đối với doanh nghiệp; nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ quản lý
thu thuế; quản lý chặt chẻ doanh nghiệp kê khai thuế, đăng ký thuế; tăng cường
công tác quản lý thu thuế giá trị gia tăng và thuế thu nhập doanh nghiệp; tăng cường
công tác quản lý thu nộp thuế, quản lý nợ thuế, kiểm tra và xử lý vi phạm về thuế
95
́
địa bàn thành phố Huế, tỉnh Thừa Thiên Huế.
̀ng
ươ
Tr
Tuyển dụng CBCC thuế cần chú trọng tập trung năng lực, nghiệp vụ, đạo
đức nghề nghiệp và khâu tuyển dụng phải thực sự chuyên nghiệp.Tăng cường công
tác đào tạo, bồi dưỡng cán bộ quản lý thuế nhằm đáp ứng yêu cầu của công tác
Thuế trong xu thế hội nhập và hiện đại hoá công tác thuế.
Thực hiện việc hiện đại hoá công tác quản lý thuế mà tập trung chủ yếu là tin
Đ
học hoá các quy trình quản lý nhằm đáp ứng yêu cầu quản lý thuế trong xu thế hội
nhập và phù hợp với các thông lệ quốc tế.
ại
Công tác cấp mã số thuế đối với DN mới thành lập cần phân cấp cho Chi cục
thuế thực hiện để dễ theo dõi, quản lý.
ho
Tổ chức công tác tập huấn, hướng dẫn nghiệp vụ, phổ biến chính sách Thuế
khi có thay đổi nhằm giúp DN tiếp cận được các chủ trương, chính sách mới để DN
́
thực hiện đúng, đủ nghĩa vụ của mình.
Tổ chức tốt các biện pháp quản lý thu thuế như: quản lý chặt chẻ đối tượng
nộp thuế, đối tượng tính thuế và tăng cường công tác kiểm tra thuế.
Đề ra lộ trình cho các DN, trong giao dịch, mua bán bắt buộc phải sử dụng
hoá đơn tự in và thanh toán qua Ngân hàng, các tổ chức tín dụng.
Xây dựng bản mô tả hành vi vi phạm của cán bộ công chức thuế.
96