luận văn thạc sĩ hoàn thiện công tác quản lý chi ngân sách nhà nước cho giáo dục trung học phổ thông tại sở giáo dục và đào tạo tỉnh quảng bình - Pdf 57

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
ĐẠI HỌC HUẾ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
-----------------------------------

TRƯƠNG THỊ ÁNH HẰNG

HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QUẢN LÝ CHI NGÂN SÁCH
NHÀ NƯỚC CHO GIÁO DỤC TRUNG HỌC
PHỔ THÔNG TẠI SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TỈNH QUẢNG BÌNH

Chuyên ngành: QUẢN LÝ KINH TẾ
MÃ SỐ: 8340410

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC KINH TẾ

Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS. TRẦN VĂN HÒA

Huế, năm 2018


LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan rằng số liệu và kết quả nghiên cứu đề tài " Hoàn thiệ n công
tác quả n lý chi ngân sách nhà nư ớ c cho giáo dụ c Trung họ c phổ thông tạ i Sở
Giáo dụ c và Đào tạ o tỉ nh Quả ng Bình " là trung thực và chưa hề được sử dụng để
bảo vệ một học vị nào. Tôi cũng xin cam đoan rằng mọi sự giúp đỡ cho việc thực
hiện luận văn này đã được cảm ơn và các thông tin trích dẫn trong luận văn đã được
chỉ rõ nguồn gốc.
Người cam đoan


Họ và tên học viên: TRƯƠNG THỊ ÁNH HẰNG
Chuyên ngành: Quản lý kinh tế. Định hướng đào tạo: Ứng dụng
Mã số:8340410. Niên khoá: 2016 – 2018
Người hướng dẫn: PGS.TS TRẦN VĂN HÒA
Tên đề tài: “HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QUẢN LÝ CHI NGÂN SÁCH
NHÀ NƯỚC CHO GIÁO DỤC TRUNG HỌC PHỔ THÔNG TẠI SỞ GIÁO
DỤC VÀ ĐÀO TẠO TỈNH QUẢNG BÌNH”
1. Mục tiêu nghiên cứu đề tài
Mụ c tiêu chung:
Mục tiêu chính của đề tài là trên cơ sở phân tích thực tiễn nhằm hoàn thiện
công tác quản lý chi ngân sách cho sự nghiệp giáo dục Trung học phổ thông
(THPT) tại Sở Giáo dục và Đào tạo tỉnh Quảng Bình trong thời gian tới.
Mụ c tiêu cụ thể :
- Hệ thống hóa cơ sở lý luận và thực tiễn về quản lý chi ngân sách nhà nước
cho sự nghiệp giáo dục và đào tạo;
- Đánh giá thực trạng công tác quản lý chi NSNN cho sự nghiệp giáo dục
THPT tại Sở GD&ĐT tỉnh Quảng Bình;
- Đề xuất các giải pháp nhằm hoàn thiện công tác quản lý chi thường xuyên
ngân sách cho giáo dục THPT tại Sở GD&ĐT tỉnh Quảng Bình đến năm 2020.
2. Đối tượng nghiên cứu
Đề tài nghiên cứu công tác quản lý chi thường xuyên ngân sách nhà nước cho
sự nghiệp giáo dục Trung học phổ thông tại Sở Giáo dục và Đào tạo tỉnh Quảng Bình.
3. Các phương pháp nghiên cứu đã sử dụng
- Phương pháp thu thập, tổng hợp tài liệu, số liệu điều tra; Phương pháp phân
tích và xử lý số liệu; Phương pháp chuyên gia.
4. Kết quả nghiên cứu chính và kết luận
- Qua nghiên cứu, đánh giá phân tích cho thấy: việc quản lý chi NSNN tại các
trường THPT của tỉnh Quảng Bình là vấn đề cấp thiết trong tình hình phát triển kinh
tế hiện nay. Tuy nhiên trong những năm qua, việc quản lý công tác tài chính tại Sở
GD&DT nhằm tránh những sai phạm và lãng phí tài chính trong các trường THPT


Kế hoạch - Tài chính

7. MSSC:

Mua sắm sửa chữa

8. NS:

Ngân sách

9. NSĐP:

Ngân sách địa phương

10. NSNN:

Ngân sách nhà nước

11. TDTT:

Thể dục thể thao

12. THCS:

Trung học cơ sở

13. THPT:

Trung học phổ thông

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ QUẢN LÝ CHI NSNN
CHO GIÁO DỤC TRUNG HỌC PHỔ THÔNG ...................................................5
1.1. Khái quát về chi NSNN và vai trò đối với giáo dục trung học phổ thông...........5
1.1.1. Ngân sách nhà nước và chi ngân sách nhà nước...............................................5
1.1.2. Giáo dục Trung học phổ thông và vai trò chi NSNN đối với sự nghiệp giáo
dục THPT ..................................................................................................................10
1.2. Nội dung chi NSNN cho giáo dục THPT và các nhân tố ảnh hưởng ................16
1.2.1. Nội dung chi NSNN cho giáo dục THPT .......................................................16
1.2.2. Các nhân tố ảnh hưởng tới các khoản chi NSNN cho giáo dục THPT...........18
1.3. Nội dung Quản lý chi NSNN cho giáo dục Trung học phổ thông .....................22
1.3.1. Lập kế hoạch chi NSNN cho giáo dục THPT.................................................22
1.3.2. Thực hiện kế hoạch chi NSNN cho giáo dục THPT.......................................23
1.3.3. Quản lý nội dung, định mức chi cho sự nghiệp giáo dục THPT.....................24
1.3.4. Kiểm tra tình hình thực hiện kế hoạch chi NSNN ..........................................26

v


CHƯƠNG 2. THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ CHI NSNN CHO GIÁO
DỤC THPT TẠI SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TỈNH QUẢNG BÌNH.........31
2.1. Khái quát về giáo dục THPT tỉnh Quảng Bình..................................................31
2.1.1. Tổng quan về ngành giáo dục và đào tạo của tỉnh Quảng Bình .....................31
2.1.2. Quy mô mạng lưới trường THPT tỉnh Quảng Bình........................................31
2.1.3. Quy mô học sinh .............................................................................................32
2.1.4. Tình hình giáo dục và đào tạo tỉnh Quảng Bình .............................................32
2.1.5. Tình hình cơ sở vật chất của ngành GD và ĐT tỉnh Quảng Bình ...................33
2.1.6. Đội ngũ giáo viên và cán bộ quản lý...............................................................35
2.1.7. Tình hình sự nghiệp giáo dục THPT trên địa bàn tỉnh Quảng Bình ...............37
2.2. Tình hình chi NSNN cho giáo dục THPT tại tỉnh Quảng Bình .........................40
2.2.1. Tình hình đầu tư NSNN cho sự nghiệp giáo dục THPT Quảng Bình ............40

TÀI LIỆU THAM KHẢO ......................................................................................99
QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC THÀNH LẬP HỘI ĐỒNG CHẤM LUẬN VĂN THẠC SĨ
BIÊN BẢN CỦA HỘI ĐỒNG CHẤM LUẬN VẮN THẠC SĨ KINH TẾ
NHẬN XÉT LUẬN VĂN THẠC SĨ CỦA PHẢN BIỆN 1
NHẬN XÉT LUẬN VĂN THẠC SĨ CỦA PHẢN BIỆN 2
BẢN GIẢI TRÌNH CHỈNH SỬA LUẬN VĂN
XÁC NHẬN HOÀN THIỆN LUẬN VĂN

vii


DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU
Số TT

Nội dung

Trang

Bảng 2.1.

Quy mô mạng lưới trường THPT tỉnh Quảng Bình ............................31

Bảng 2.2:

Quy mô học sinh tỉnh Quảng Bình......................................................32

Bảng 2.3:

Quy mô học sinh tỉnh Quảng Bình......................................................32


Bảng 2.11:

Đội ngũ cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên THPT trong giai đoạn
2012-2016............................................................................................38

Bảng 2.12:

Chất lượng giáo dục THPT giai đoạn 2012-2016 ...............................39

Bảng 2.13:

Cơ cấu chi Chi NSNN cho giáo dục đào tạo Quảng Bình
giai đoạn 2012-2016............................................................................40

Bảng 2.14:

Cơ cấu chi NSNN cho giáo dục THPT Quảng Bình
giai đoạn 2012-2016............................................................................42

Bảng 2.15:

Tình hình thu- chi ngân sách tỉnh giai đoạn 2012-2016......................44

Bảng 2.16:

Tình hình thu chi NSNN tỉnh phục vụ giáo dục THPT
giai đoạn 2012-2016............................................................................45

Bảng 2.17:


Nhu cầu vốn đầu tư giai đoạn 2017-2020 và giai đoạn 2021-2030 ....82

ix


PHẦN I
ĐẶT VẤN ĐỀ
1. Tính cấp thiết của đề tài
Văn kiện đại hội lần thứ XI của Đảng Cộng sản Việt Nam đưa ra định hướng
phát triển giáo dục là: “ Phát triển, nâng cao chất lượng nguồn nhân lực, nhất là
nguồn nhân lực chất lượng cao là một trong những yếu tố quyết định sự phát triển
nhanh, bền vững cho đất nước. Nhiệm vụ và mục tiêu của giáo dục là đào tạo con
người đáp ứng yêu cầu xây dựng và bảo vệ tổ quốc. Con người là nguồn nhân lực,
là nhân tố quyết định sự phát triển đất nước trong thời kì công nghiệp hoá, hiện đại
hoá đất nước. Đổi mới căn bản, toàn diện nền giáo dục theo hướng chuẩn hóa, hiện
đại hóa, xã hội hóa; đổi mới chương trình, nội dung, phương pháp dạy và học; đổi
mới cơ chế quản lý giáo dục, đào tạo. Tập trung nâng cao chất lượng giáo dục, đào
tạo, coi trọng giáo dục lối sống, năng lực sáng tạo, kĩ năng thực hành. Xây dựng
môi trường giáo dục lành mạnh; xây dựng xã hội học tập, tạo cơ hội và điều kiện
cho mọi công dân được học tập suốt đời”.
Nghị quyết 29-NQ/TW năm 2013 về đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và
đào tạo, đáp ứng yêu cầu công nghiệp hóa, hiện đại hóa trong điều kiện kinh tế thị
trường định hướng xã hội chủ nghĩa và hội nhập quốc tế cũng nêu rỏ quan điểm chỉ
đạo “Đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo là đổi mới những vấn đề lớn,
cốt lõi, cấp thiết, từ quan điểm, tư tưởng chỉ đạo đến mục tiêu, nội dung, phương
pháp, cơ chế, chính sách, điều kiện bảo đảm thực hiện; đổi mới từ sự lãnh đạo của
Đảng, sự quản lý của Nhà nước đến hoạt động quản trị của các cơ sở giáo dục, đào
tạo. Trong quá trình đổi mới, cần kế thừa, phát huy những thành tựu, phát triển
những nhân tố mới, tiếp thu và chọn lọc những kinh nghiệm của thế hệ đi trước;
kiên quyết chán chỉnh những nhận thức, việc làm lệch lạc. Đổi mới phải đảm bảo

nhiều hạn chế, tồn tại trong quản lý chi từ khâu xây dựng định mức, lập dự toán và
phân bổ dự toán.… đã gây ra tình trạng lãng phí, thất thoát và thậm chí hạn chế kích
thích hoạt động nhiệm vụ chuyên môn. Những tồn tại này bắt nguồn từ nhiều
nguyên nhân, cả về cơ chế quản lý lẫn tổ chức thực hiện, như: quan điểm hoàn thiện
công tác quản lý tài chính; chất lượng đội ngũ làm công tác quản lý tài chính trong
sự nghiệp Giáo dục và Đào tạo tỉnh Quảng Bình….
Xuất phát từ yêu cầu bức thiết trên, cần nghiêm túc nghiên cứu và tìm ra các
giải pháp để đảm bảo sử dụng có hiệu quả nguồn NSNN phục vụ cho giáo dục và
đào tạo của tỉnh nhà là công việc vô cùng có ý nghĩa. Do vậy, bản thân đã mạnh dạn
lựa chọn vấn đề nghiên cứu “Hoàn thiệ n công tác quả n lý chi ngân sách nhà
nư ớ c cho giáo dụ c Trung họ c phổ thông tạ i Sở Giáo dụ c và Đào tạ o tỉ nh Quả ng
Bình” làm đề tài luận văn thạc sỹ của mình.

2


2. Mục tiêu nghiên cứu
2.1. Mụ c tiêu chung
Mục tiêu chính của đề tài là trên cơ sở phân tích thực tiễn nhằm hoàn thiện
công tác quản lý chi ngân sách cho sự nghiệp giáo dục Trung học phổ thông
(THPT) tại Sở Giáo dục và Đào tạo tỉnh Quảng Bình trong thời gian tới.
2.2. Mụ c tiêu cụ thể
Để đạt được mục tiêu chung, đề tài tập trung giải quyết một số mục tiêu cụ
thể sau:
- Hệ thống hóa cơ sở lý luận và thực tiễn về quản lý chi ngân sách nhà nước
cho sự nghiệp giáo dục và đào tạo;
- Đánh giá thực trạng công tác quản lý chi NSNN cho sự nghiệp giáo dục
THPT tại Sở GD&ĐT tỉnh Quảng Bình;
- Đề xuất các giải pháp nhằm hoàn thiện công tác quản lý chi ngân sách cho
giáo dục THPT tại Sở GD&ĐT tỉnh Quảng Bình đến năm 2020.

4.2. Phư ơ ng pháp tổ ng hợ p, phân tích

Phương pháp tổng hợp, phân tích số liệu là phương pháp dùng lý luận và dẫn
chứng cụ thể để tiến hành phân tích theo chiều hướng biến động trong chi ngân
sách nhà nước cho sự nghiệp GD&ĐT. Để đạt được mục đích và nhiệm vụ nghiên
cứu đề ra, đề tài sử dụng các phương pháp nghiên cứu cụ thể như:
- Phương pháp thống kê : Thống kê mô tả và thống kê so sánh.
- Phương pháp phân tích dữ liệu chuỗi thời gian.
- Phương pháp tổng hợp và một số phương pháp khác, từ đó tìm ra biện pháp
để giải quyết.
5. Cấu trúc của luận văn
Ngoài phần mở đầu luận văn được kết cấu thành 3 chương, cụ thể:
Chương 1: Cơ sở lý luận và thực tiển về quản lý chi NSNN cho giáo dục
Trung học phổ thông.
Chương 2: Thực trạng công tác quản lý chi ngân sách nhà nước cho sự
nghiệp giáo dục THPT tại Sở Giáo dục và Đào tạo tỉnh Quảng Bình.
Chương 3: Giải pháp nhằm hoàn thiện công tác quản lý chi NSNN cho
sự nghiệp giáo dục THPT tại Sở Giáo dục và Đào tạo tỉnh Quảng Bình.

4


PHẦN II. NỘI DUNG NGHIÊN CỨU
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ QUẢN LÝ CHI
NSNN CHO GIÁO DỤC TRUNG HỌC PHỔ THÔNG
1.1. Khái quát về chi NSNN và vai trò đối với giáo dục trung học phổ thông
1.1.1. Ngân sách nhà nư ớ c và chi ngân sách nhà nư ớ c

1.1.1.1. Ngân sách nhà nước
Ngân sách nhà nước (NSNN) là một phạm trù rất rộng và bao quát, vừa liên

Xét về thực thể: Ngân sách nhà nước bao gồm những nguồn thu cụ thể,
những khoản chi cụ thể và được định lượng. Các nguồn thu đều được nộp vào một
quỹ tiền tệ và các khoản chi đều được xuất ra từ quỹ tiền tệ ấy.
Thu và chi quỹ này có quan hệ ràng buộc với nhau gọi là cân đối. Cân đối
thu chi NSNN là một cân đối lớn trong nền kinh tế thị trường và được Nhà nước
quan tâm đặc biệt. Vì lẽ đó có thể khảng định NSNN là một quỹ tiền tệ lớn của Nhà
nước - Quỹ .gân sách nhà nước .
Tuy vậy, xét về các quan hệ kinh tế chứa đựng trong ngân sách nhà nước ,
các khoản thu - luồng thu nhập quỹ ngân sách nhà nước , các khoản chi - xuất quỹ
ngân sách nhà nước đều phản ánh những quan hệ kinh tế nhất định giữa Nhà nước
với người nộp, giữa Nhà nước với cơ quan đơn vị thụ hưởng quỹ. Hoạt động thu chi
NSNN là hoạt động tạo lập và sử dụng quỹ ngân sách nhà nước làm cho vốn tiền
tệ, nguồn tài chính vận động giữa một bên là Nhà nước với một bên là các chủ thể
phân phối và ngược lại trong quá trình phân phối các nguồn tài chính. Hoạt động
đó đa dạng, phong phú được tiến hành trên mọi lĩnh vực và có tác động đến mọi chủ
thể kinh tế xã hội. Những quan hệ thu nộp và cấp phát qua quỹ NSNN là những
quan hệ được xác định trước, được định lượng và Nhà nước sử dụng chúng để điều
chỉnh vĩ mô kinh tế xã hội.
Như vậy, ngân sách nhà nước, nếu nhìn nhận ở hình thức biểu hiện bên
ngoài, là một bản dự toán thu, chi bằng tiền của Nhà nước trong một năm. Nếu xét
về bản chất bên trong và trong suốt quá trình vận động, ngân sách nhà nước được
coi là một phạm trù kinh tế, phản ánh mối quan hệ kinh tế giữa Nhà nước với các
chủ thể kinh tế-xã hội. Nó là khâu cơ bản, chủ đạo của tài chính Nhà nước, được
Nhà nước sử dụng để động viên, phân phối một bộ phận của cải xã hội dưới dạng
tiền tệ về tay Nhà nước để đảm bảo duy trì sự tồn tại và hoạt động bình thường của
bộ máy Nhà nước và thực hiện các chức năng nhiệm vụ về kinh tế, chính trị, xã
hội,...mà Nhà nước phải gánh vác..
6



chi tích luỹ và chi tiêu dùng.

7


Chi tích luỹ là các khoản chi mà hiệu quả của nó có tác dụng lâu dài. các
khoản
Chi tích luỹ là các khoản chi mà hiệu quả của nó có tác dụng lâu dài. các
khoản chi này chủ yếu được sử dụng trong tương lai như: Chi đầu tư hạ tầng kinh
tế- kỹ thuật, chi nghiên cứu khoa học công nghệ, công trình công cộng, bảo vệ môi
trường, ...
Chi tiêu dùng là những khoản chi nhằm mục đích phục vụ cho nhu cầu trước
mắt và hầu như được sử dụng hết sau khi đã chi như: chi cho bộ máy Nhà nước, an
ninh, quốc phòng, văn hoá, xã hội,...Cụ thể, đó là các khoản chi lương, các khoản có
tính chất lương và chi hoạt động. Nhìn chung, chi tiêu dùng là những khoản chi có
tính chất thường xuyên.
- Theo mục tiêu, chi ngân sách nhà nước được phân loại thành chi cho bộ
máy Nhà nước và chi thực hiện các chức năng, nhiệm vụ của Nhà nước.
Chi cho bộ máy nhà nước: bao gồm chi đầu tư, xây dựng cơ sở vật chất, mua
sắm các trang thiết bị cần thiết, chi trực tiếp cho đội ngũ cán bộ, công chức, chi phí
thường xuyên để duy trì hoạt động của các cơ quan Nhà nước (văn phòng phẩm,
điện, nước, hội nghị, công tác phí...).
Chi thực hiện các chức năng, nhiệm vụ của Nhà nước: bao gồm chi cho an
ninh - quốc phòng ( những khoản chi duy trì hoạt động bình thường của các lực
lượng an ninh, quốc phòng như chi đầu tư, chi mua sắm, chi hoạt động ), chi phát
triển văn hoá, y tế, giáo dục, đảm bảo xã hội, chi phát triển kinh tế là những khoản
đầu tư cơ sở hạ tầng quan trọng cho nền kinh tế ( Giao thông, điện và chuyển tải
điện, thông tin liên lạc, thuỷ lợi và cấp thoát nước, sự nghiệp nhà ở ) và một số
nhiệm vụ khác như : Hỗ trợ các Đoàn thể chính trị-xã hội, đối ngoại...
- Với tư cách là quỹ tiền tệ để thanh toán cho các nhu cầu của nhà nước và

một số tiền nhất định, tổng số tiền của nhiều người sử dụng có thể đủ trang trải chi
phí cung cấp dịch vụ đó ). Tư nhân không hứng thú trong việc cung cấp những dịch
vụ loại này, trừ một số dịch vụ công cộng nhóm có tính loại trừ và tính phân bổ
khẩu phần tương đối cao như trong giáo dục, y tế,...
Đối với những hàng hoá, dịch vụ công cộng vô hình mà người ta không cảm
nhận được bằng các giác quan bình thường mà qua tư duy mới cảm nhận được như
đảm bảo quốc phòng- an ninh, môi trưòng, biện pháp bảo đảm trước thiên tai...( các
hàng hoá dịch vụ thuần tuý công cộng ) thì tính loại trừ là không thể, cơ chế phí
cũng không thực hiện được. Cơ chế duy nhất là Nhà nước thực hiện cơ chế thuế ( về
bản chất là phân bổ chi phí bình quân theo đầu người được hưởng, dùng nghĩa vụ để
9


bắt buộc ). Do tư nhân không có quyền lực về chính trị - kinh tế to lớn như Nhà
nước nên không thực hiện cơ chế này, do đó họ không tham gia cung cấp những
hàng hoa, dịch vụ loại này. Tuy nhiên, những hàng hoá, dịch vụ công cộng vô hình
không cảm nhận được lại là những hàng hoá, dịch vụ rất quan trọng nên trách
nhiệm cung cấp chính là của Nhà nước.
Từ đây, chi ngân sách nhà nước có thể khái quát lại bao gồm:
+ Chi đầu tư để cung cấp những hàng hoá, dịch vụ công cộng vô hình cần
thiết cho xã hội như an ninh - quốc phòng, đảm bảo môi trường, phòng chống thiên
tai, dịch họa...
+ Chi đầu tư cung cấp các dịch vụ công cộng hữu hình cần thiết mà tư nhân
không thể làm được hoặc không muốn làm (giao thông, điện và chuyển tải điện, y
tế, giáo dục,...)
+ Chi đầu tư để cung cấp một số hàng hoá, dịch vụ cá nhân thuộc các ngành
kinh tế then chốt, mũi nhọn, huyết mạch, có ý nghĩa quyết định đối với nền kinh tế
quốc dân.
1.1.2. Giáo dụ c Trung họ c phổ thông và vai trò chi NSNN đố i vớ i sự nghiệ p giáo
dụ c THPT

vụ của ngành trong mỗi giai đoạn lịch sử và được xem xét ở các góc độ khác nhau.
Căn cứ vào cơ cấu tổ chức của ngành giáo dục đào tạo nói chung và cấp học
THPT nói riêng có thể hiện chi ngân sách nhà nước cho giáo dục THPT gồm:
- Chi ngân sách cho hệ thống các trường THPT:
+ Chi ngân sách cho hệ thống các trường THPT công lập.
+ Chi ngân sách cho hệ thống các trường THPT tư thục.
- Chi ngân sách cho các cơ quan quản lý Nhà nước về giáo dục THPT như:
Bộ giáo dục và đào tạo, Sở giáo dục và đào tạo, ....
Theo cách phân loại chi NSNN theo yếu tố và phương thức quản lý thì các
khoản chi cho giáo dục THPT bao gồm:
- Chi thường xuyên: Đối với các khoản chi thường xuyên, đây là khoản chi
đóng vai trò quan trọng. “Chi thường xuyên của NSNN là quá trình phân phối, sử
dụng vốn NSNN để đáp ứng cho các nhu cầu chi gắn liền với việc thực hiện các
nhiệm vụ của Nhà nước về lập pháp, hành pháp và tư pháp cũng như một số dịch vụ
công cộng khác mà Nhà nước vẫn phải cung ứng”.
- Chi xây dựng cơ bản tập trung: Đối với các khoản chi ngân sách nhà nước
về xây dựng cơ bản: là khoản chi tài chính nhà nước được đầu tư cho các công trình
thuộc kết cấu hạ tầng (cầu cống, bến cảng, trường học, hệ thống thuỷ lợi, năng
11


lượng, viễn thông…) các công trình kinh tế có tính chất chiến lược, các công trình
và dự án phát triển văn hóa xã hội trọng điểm, phúc lợi công cộng nhằm hình thành
thế cân đối cho nền kinh tế, tạo ra tiền đề kích thích qúa trình vận động vốn của
doanh nghiệp và tư nhân nhằm mục đích tăng trưởng kinh tế và nâng cao đời sống
vật chất, tinh thần cho người dân. Đây là một hoạt động đầu tư để tạo ra các tài sản
cố định đưa vào hoạt động trong các lĩnh vực kinh tế xã hội nhằm thu được lợi ích
dưới các hình thức khác nhau.
1.1.2.3. Vai trò của chi NSNN đối với sự nghiệp giáo dục THPT
Hiện nay, nguồn kinh phí đầu tư cho sự nghiệp giáo dục THPT được hình

phổ cập giáo và chống mù chữ, chương trình tăng cường cơ sở vật chất trường học,
14


chương trình tăng cường dạy và học ngoại ngữ trong hệ thống giáo dục quốc dân,
chương trình hỗ trợ giáo dục miền núi, vùng dân tộc thiểu số và vùng khó khăn; hỗ
trợ cơ sở vật chất trường THPT chuyên và trường sư phạm.... Đây là những
chương trình mục tiêu lớn, cấp bách cần phải thực hiện và đòi hỏi phải có sự đầu tư
kinh phí khá lớn. Vì vậy Nhà nước phải tập trung ngân sách đầu tư thực hiện cho
được các chương trình này.
Thứ tư: Thông qua cơ cấu, định mức ngân sách cho giáo dục có tác dụng
điều chỉnh cơ cấu, quy mô giáo dục trong toàn ngành. Trong điều kiện đa dạng hoá
giáo dục và đào tạo như hiện nay thì vai trò định hướng của Nhà nước thông qua chi
ngân sách để điều phối quy mô, cơ cấu giữa các cấp học, ngành học, giữa các vùng
là hết sức quan trọng. đảm bảo cho giáo dục và đào tạo phát triển cân đối, theo đúng
định hướng đường lối của đảng và Nhà nước.
Thứ năm: Sự đầu tư của NSNN có tác dụng hướng dẫn, kích thích thu hút
các nguồn vốn khác đầu tư cho giáo dục và đào tạo. Mặt khác trong điều kiện các
tổ chức , cá nhân chưa có đủ tiềm lực đầu tư độc lập cho các dự án giáo dục thì sự
đầu tư vốn của ngân sách nhà nước là số vốn đối ứng quan trọng để thu hút các
nguồn lực khác cùng đầu tư cho giáo dục THPT. Thông qua sự đầu tư của Nhà
nước vào cơ sở vật chất và một phần kinh phí hỗ trợ đối với các trường bán công, tư
thục, dân lập có tác dụng thúc đầy mạnh mẽ phong trào xã hội hoá giáo dục về mặt
tài chính.
Qua phân tích các vấn đề trên cho thấy, mức độ đầu tư của ngân sách nhà
nước được coi như một trong các yếu tố tác động có tính chất quyết định đối với việc
hình thành, mở rộng và phát triển hệ thống giáo dục quốc gia.. Từ giáo dục mầm non,
giáo dục tiểu học, giáo dục THPT, dạy nghề, giáo dục đại học và sau đại học.
Sự tăng cường đầu tư ngân sách cho giáo dục sẽ dẫn đến kết quả là nguồn
nhân lực phát triển, tạo ra sự tăng trưởng kinh tế mạnh mẽ, trên cơ sở đó ngân sách


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status