luận văn thạc sĩ nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức cấp xã tại huyện phú lộc, tỉnh thừa thiên huế - Pdf 57

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan rằng số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn này là
trung thực và chưa hề được sử dụng để bảo vệ một học vị nào. Tôi cũng xin cam
đoan rằng mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện luận văn này đã được cảm ơn và các
thông tin trích dẫn trong luận văn đã được chỉ rõ nguồn gốc.

́H

U

Ế

Tác giả

Đ

ẠI

H

O
̣C

KI

N

H



Và tác giả cũng xin chân thành cảm ơn Lãnh đạo Huyện ủy, Uỷ ban nhân dân,

H

Phòng Nội vụ, Chi cục thống kê huyện Phú Lộc, Đảng ủy, Uỷ ban nhân dân và cán bộ,

N

công chức, người dân các xã ở huyện Phú Lộc, tỉnh Thừa Thiên Huế cùng bạn bè, đồng

KI

nghiệp đã tạo điều kiện, động viên, khích lệ, cung cấp tư liệu đóng góp ý kiến cho tác
giả trong quá trình học tập nghiên cứu và hoàn thành luận văn.

O
̣C

Mặc dù đã có nhiều cố gắng, song do khả năng có hạn nên luận văn không thể
tránh khỏi những thiếu sót. Kính mong quý thầy cô giáo đóng góp, giúp đỡ để luận

Huế, ngày 01 tháng 11 năm 2018

ẠI

H

văn được hoàn thiện hơn.

Đ

những năm qua, huyện Phú Lộc đã chú trọng nâng cao chất lượng cán bộ, công



chức cấp xã bằng nhiều hoạt động. Tuy nhiên, thực tiễn cho thấy cán bộ, công chức
cấp xã tại huyện Phú Lộc chưa đồng bộ giữa số lượng, chất lượng và cơ cấu chưa

H

đáp ứng được yêu cầu phát triển của huyện. Với lý do đó, tác giả chọn đề tài: “Nâng

N

cao chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức cấp xã tại huyện Phú Lộc, tỉnh Thừa

KI

Thiên Huế” làm đề tài luận văn thạc sỹ của mình.
2. Phương pháp nghiên cứu

O
̣C

Luận văn đã nêu những vấn đề lý luận và thực tiễn về cán bộ, công chức cấp
xã đi sâu phân tích thực trạng, chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức cấp xã trên địa

H

bàn huyện Phú Lộc, tỉnh Thừa Thiên Huế giai đoạn 2013 - 2017. Kết hợp các



cho thấy, đội ngũ cán bộ, công chức cơ sở có vai trò rất quan trọng trong việc thực

́H

hiện chức năng làm cầu nối giữa Đảng với nhân dân, giữa công dân với Nhà nước.



Họ là những cán bộ, công chức (CB, CC) trực tiếp tuyên truyền, phổ biến, vận động
và tổ chức nhân dân thực hiện đường lối, chủ trương, chính sách của Đảng, pháp
luật của Nhà nước trên địa bàn dân cư, giải quyết mọi nhu cầu của dân cư, bảo đảm

H

sự phát triển kinh tế - xã hội (KT – XH) của địa phương, duy trì trật tự, an ninh, an

N

toàn xã hội trên địa bàn cấp xã. Do tính chất công việc của cấp xã/phường/thị trấn,

KI

CB, CC vừa giải quyết những công việc hàng ngày, vừa phải quán triệt các Nghị

O
̣C

quyết, Chỉ thị của cấp trên, lại phải nắm tình hình thực tiễn ở địa phương để từ đó
đề ra kế hoạch, chủ trương, biện pháp đúng đắn, thiết thực, phù hợp.

luận Chính trị với kỹ năng chuyên môn nghiệp vụ. Chất lượng đội ngũ CB, CC cấp
xã chưa cao; một bộ phận không nhỏ CB, CC đang chạy theo bằng cấp. Hiện nay

Ế

còn nhiều bất cập trong việc đào tạo và sử dụng CB, CC cấp xã tại huyện Phú Lộc,

U

đào tạo chưa gắn liền với quy hoạch, đào tạo, bồi dưỡng chưa thực sự đồng bộ với

́H

yêu cầu chuẩn hóa đội ngũ. Vì vậy, nghiên cứu, đánh giá đúng thực trạng từ đó đề
xuất những giải pháp mang tính khả thi nhằm nâng cao chất lượng đội ngũ CB, CC



cấp xã tại huyện Phú Lộc là một việc làm thực sự cấp bách, cần thiết trong giai đoạn
hiện nay.

H

Xuất phát từ thực tế trên, tác giả đã chọn đề tài: “Nâng cao chất lượng đội

N

ngũ cán bộ công chức cấp xã tại huyện Phú Lộc, tỉnh Thừa Thiên Huế” làm đề

KI

5


Nguyễn Thị Hồng Dung (2015), Nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức
đáp ứng yêu cầu công nghiệp hóa, hiện đại hóa tại huyện Diễn Châu, tỉnh Nghệ An,
Luận văn thạc sỹ Kinh tế, Trường Đại học kinh tế, Đại học quốc gia Hà Nội.
Lê Thị Tuyết Nhung (2017), Nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức
cấp xã ở huyện Hải Lăng, tỉnh Quảng Trị, Luận văn thạc sỹ quản lý kinh tế, Trường
Đại học Kinh tế, Đại học Huế.
Và một số sách, bài báo, bài phát biểu có liên quan khác. Tất cả những công

Ế

trình nghiên cứu về vấn đề nâng cao chất lượng đội ngũ CB, CC trên tiếp cận nhiều

U

góc độ, nhiều địa bàn và có nhiều ý kiến, quan điểm phù hợp, có giá trị về mặt lý

́H

luận và thực tiễn, là nguồn tư liệu quý giá đề kế thừa, vận dụng, phát triển. Tuy
nhiên chưa có công trình nghiên cứu nào nghiên cứu về vấn đề “Nâng cao chất



lượng đội ngũ CB, CC cấp xã tại huyện Phú Lộc, tỉnh Thừa Thiên Huế”.

3. Mục tiêu nghiên cứu



Hai là, phân tích, đánh giá thực trạng nâng cao chất lượng đội ngũ CB, CC cấp

xã tại huyện Phú Lộc, tỉnh Thừa Thiên Huế, xác định những kết quả đạt được,
những vấn đề còn tồn tại và nguyên nhân.
Ba là, đề xuất phương hướng và giải pháp chủ yếu nhằm nâng cao chất lượng
đội ngũ CB, CC cấp xã tại huyện Phú Lộc, tỉnh Thừa Thiên Huế trong thời gian tới.
4. Đối tượng, phạm vi và giới hạn nghiên cứu
4.1. Đối tượng nghiên cứu
Luận văn tập trung nghiên cứu tình hình nâng cao chất lượng đội ngũ CB, CC
cấp xã tại huyện Phú Lộc, tỉnh Thừa Thiên Huế.

6


4.2. Phạm vi và giới hạn nghiên cứu
- Về không gian: trên địa bàn huyện Phú Lộc, tỉnh Thừa Thiên Huế
- Về thời gian: nghiên cứu từ năm 2013 – 2017, đề ra giải pháp đến năm 2025
- Về nội dung: nghiên cứu chất lượng đội ngũ CB, CC cấp xã về sức khỏe,
trình độ chuyên môn nghề nghiệp, phẩm chất đạo đức chính trị.
5. Phương pháp nghiên cứu
Đề tài sử dụng các phương pháp nghiên cứu chủ yếu:

Ế

Phương pháp duy vật biện chứng và duy vật lịch sử của chủ nghĩa Mác –

U

Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh, quan điểm của Đảng và Nhà nước để phân tích mối

H

Phương pháp điều tra bảng hỏi, xác định được số lượng bảng hỏi là 81 mẫu
dành cho CB, CC cấp xã (Xác định dựa theo công thức tính cỡ mẫu, n = N/ 1 + N*

ẠI

e2; trong đó N = 416, e = 10%) và 90 mẫu dành cho người dân (mỗi xã chọn ngẫu

Đ

nhiên 10 người), trên địa bàn 7 xã và 2 thị trấn (trong đó chọn 1/2 xã miền núi, 5/10
xã đồng bằng, 3/6 xã vùng biển). Mục đích để đánh giá việc làm, thu nhập, thực
trạng chất lượng, những mặt đạt được và khó khăn hạn chế từ đó đưa ra các đánh
giá, đề xuất, giải pháp nâng cao chất lượng đội ngũ CB, CC tại huyện Phú Lộc trong
thời gian tới. Số liệu thu thập được phân loại theo nhóm nội dung, phân tích và so
sánh thống kê, sau đó được xử lý bằng phần mềm Excel.
Phương pháp phân tích và tổng hợp, thống kê và so sánh số liệu thứ cấp thông
qua các báo cáo của các cơ quan chức năng của huyện Phú Lộc và tỉnh Thừa Thiên
Huế; số liệu sơ cấp thông qua điều tra CB, CC cấp xã, thị trấn tại huyện Phú Lộc.

7


6. Những đóng góp của đề tài
Một là, bằng nghiên cứu thực tế phân tích và đánh giá thực trạng nâng cao chất
lượng đội ngũ CB, CC cấp xã tại huyện Phú Lộc, tỉnh Thừa Thiên Huế giai đoạn
2013– 2017, nêu bật được các ưu điểm và hạn chế trong quá trình nâng cao chất
lượng đội ngũ CB, CC cấp xã tại huyện Phú Lộc, tỉnh Thừa Thiên Huế.
Hai là, đề xuất phương hướng, giải pháp nâng cao chất lượng đội ngũ CB, CC

Đ

ẠI

H

O
̣C

KI

công chức cấp xã tại huyện Phú Lộc tỉnh Thừa Thiên Huế.

8


NỘI DUNG
CHƯƠNG 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ CHẤT LƯỢNG VÀ NÂNG
CAO CHẤT LƯỢNG ĐỘI NGŨ CÁN BỘ, CÔNG CHỨC CẤP XÃ
1.1. Cơ sở lý luận về đội ngũ cán bộ công chức cấp xã và nâng cao
chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức cấp xã

Ế

1.1.1. Khái niệm

U

1.1.1.1. Chính quyền cấp xã


H

- Điều 111 Hiến pháp năm 2013 quy định: “CQĐP được tổ chức ở các đơn vị

ẠI

hành chính của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam. Cấp CQĐP gồm có HĐND

Đ

và UBND được tổ chức phù hợp với đặc điểm nông thôn, đô thị, hải đảo, đơn vị HC –
KT đặc biệt do luật định”. Có ba cấp đơn vị hành chính phổ biến là cấp tỉnh, cấp
huyện, cấp xã và một cấp không phổ biến là đơn vị HC – KT đặc biệt [25, 27].
Luật tổ chức chính quyền địa phương năm 2015, có hiệu lực thi hành từ ngày
01/01/2016. Đây là cơ sở chính trị - pháp lý quan trọng để xây dựng, hoàn thiện bộ
máy nhà nước Việt Nam xã hội chủ nghĩa, đáp ứng yêu cầu xây dựng, bảo vệ đất
nước trong thời kỳ đẩy mạnh công nghiệp hóa (CNH), hiện đại hóa (HĐH) và hội
nhập quốc tế. Theo đó, chính quyền cấp xã (CQCX): “là cấp chính quyền địa
phương gồm có HĐND xã và UBND xã” [26, 20].

9


- Từ những khái niệm trên, có thể khái quát khái niệm CQCX như sau: CQCX
bao gồm HĐND và UBND xã thực hiện quyền lực Nhà nước ở địa phương, là cầu
nối trực tiếp của hệ thống chính quyền nhà nước với nhân dân địa phương, có chức
năng thay mặt nhân dân, căn cứ vào nhân dân để thực hiện hoạt động quản lý nhà
nước trên các lĩnh vực kinh tế, văn hóa, xã hội, an ninh trật tự, an toàn xã hội ở địa
phương theo thẩm quyền được phân cấp, đảm bảo cho các chủ trương chính sách

KI

(Viện kiểm sát nhân dân và Tòa án nhân dân).
Thứ ba, CQCX là cấp quản lý các mặt chính trị, kinh tế, văn hoá, xã hội, an

O
̣C

ninh, quốc phòng trên địa bàn cơ sở. HĐND xã ra nghị quyết, biện pháp thực hiện,
UBND xã ra quyết định và tổ chức thực hiện các nội dung liên quan đến các mặt

H

của đời sống KT – XH tại địa phương.
Thứ tư, CQCX là nơi trực tiếp tổ chức và thực hiện đường lối, chính sách của

ẠI

Đảng và pháp luật của Nhà nước vào thực tiễn đời sống.

Đ

Thứ năm, CQCX là cấp chính quyền trực tiếp với dân, gần dân, sát dân nhất, là

cấp chính quyền giải quyết và chăm lo mọi mặt đời sống nhân dân, trực tiếp nắm
bắt tâm tư, nguyện vọng, tình cảm của nhân dân. là nơi trực tiếp giải quyết các vấn
đề của người dân. Dưới CQCX không còn cấp quản lý nào khác. Mọi vấn đề liên
quan đến đời sống của người dân đều do CQCX trực tiếp thực hiện.
Thứ sáu, CQCX được hình thành dựa trên nền tảng những điểm quần cư, liên
kết dân cư trong một khối liên hoàn thống nhất. Mọi vấn đề của đơn vị hành chính

khóa XII thông qua vào kỳ họp thứ 4 ngày 13/11/2008, có hiệu lực thi hành từ ngày

H

01/01/2010 thì khái niệm CB, CC cụ thể như sau:

N

- Cán bộ: “là công dân Việt Nam, được bầu cử, phê chuẩn, bổ nhiệm giữ chức

KI

vụ, chức danh theo nhiệm kỳ trong cơ quan của Đảng Cộng sản Việt Nam, Nhà
nước, tổ chức chính trị - xã hội (CT – XH) ở trung ương, ở tỉnh, thành phố trực

O
̣C

thuộc trung ương (sau đây gọi chung là cấp tỉnh), ở huyện, quận, thị xã, thành phố
thuộc tỉnh (sau đây gọi chung là cấp huyện), trong biên chế và hưởng lương từ

H

ngân sách nhà nước” [24, 1].

ẠI

- Công chức: “là công dân Việt Nam, được tuyển dụng, bổ nhiệm vào ngạch,

Đ


́H

độ làm việc và hưởng chế độ, chính sách cơ bản như đối với CB, CC Nhà nước.



Người hoạt động không chuyên trách là những người chỉ tham gia thực hiện các
chức trách công vụ trong một phần thời gian lao động. Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh

H

quy định khung về số lượng và mức phụ cấp cho những người hoạt động không
chuyên trách trong hệ thống chính quyền cơ sở cấp xã (kể cả Trưởng thôn).

N

1.1.1.4. Chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức cấp xã

KI

Chất lượng là đặc tính khách quan của sự vật. Chất lượng biểu thị ra bên ngoài
các thuộc tính, các tính chất vốn có của sự vật. Quan niệm chung nhất về “chất

O
̣C

lượng” là cái tạo nên phẩm chất, giá trị của một người, một sự vật, sự việc. Nói đến
chất lượng là nói tới hai vấn đề cơ bản:



Ế

huyện Phú Lộc cho thấy:

U

+ Đội ngũ CB, CC cấp xã đã và đang là nhân tố quyết định sự phát triển KT-

́H

XH của huyện Phú Lộc nói riêng và tỉnh Thừa Thiên Huế nói chung.
+ Chất lượng CB, CC ngày càng được cải thiện trên cả 3 mặt đánh giá: sức



khỏe, trình độ chuyên môn nghề nghiệp, phẩm chất đạo đức chính trị. Tuy nhiên,
trình độ của CB, CC còn khá chênh lệch, chủ yếu được đào tạo ở hệ không chính

H

quy, vẫn còn một bộ phận không nhỏ CB, CC lớn tuổi hạn chế về năng lực, trình độ.

N

+ Điều kiện cơ sở vật chất, phương tiện làm việc của CB, CC cấp xã đã được

KI

đầu tư, cải thiện nhưng còn nhiều hạn chế, trong đó đặc biệt là các phương tiện phục


2. KIẾN NGHỊ
2.1. Đối với cấp Trung ương
- Cần có chính sách giải quyết chế độ khi CB, CC cấp xã nghỉ việc do hoàn
cảnh khó khăn, không tái cử các chức danh, chuyển công tác… một cách hợp lý.
- Cần điều chỉnh Nghị định số 92/NĐ-CP của Chính phủ cho phù hợp với điều
kiện thực tế, không quá phân biệt cán bộ chuyên trách, công chức chuyên môn và
những người hoạt động không chuyên trách cấp xã.

Ế

- Sửa đổi Quyết định số 04/2004/QĐ-BNV, Thông tư 06/2012/TT-BNV: nâng

U

tiêu chuẩn trình độ chuyên môn của CB, CC cấp xã cho phù hợp với từng vùng; Bí

́H

thư, Chủ tịch UBND, Chủ tịch HĐND giữ chức không quá 2 nhiệm kỳ ở một cơ sở,
nhưng được thuyên chuyển, bố trí chức vụ này ở cơ sở khác; đổi mới nội dung, hình



thức thi tuyển công chức, công khai, minh bạch.

- Cải cách chế độ tiền lương cho hợp lý; phụ cấp đối với cán bộ trẻ, cán bộ nữ

H



làm việc trong hệ thống chính trị cấp cơ sở với một chế độ đãi ngộ phù hợp, có yếu
tố cạnh tranh. Đối tượng chính cần thu hút là các sinh viên khá, giỏi mới tốt nghiệp
đại học, nhất là trình độ sau đại học, có khả năng trở thành các nguồn quy hoạch CB
lãnh đạo, quản lý.
- Tăng cường đào tạo chuyên sâu CB, CC, có cơ chế khuyến khích sự tự giác
học tập của CB, CC cấp xã. Thường xuyên bồi dưỡng kỹ năng thực thi công vụ của
CB, CC cấp xã.

14


2.3. Đối với huyện Phú Lộc
- Huyện ủy, UBND huyện cần tăng cường lãnh đạo, chỉ đạo, kiểm tra, giám
sát công tác cán bộ và đội ngũ CB, CC cấp xã, kịp thời phát hiện, uốn nắn những
hạn chế, thiếu sót, lệch lạc, bảo đảm việc xây dựng đội ngũ CB, CC cấp xã đúng
quan điểm, định hướng của Đảng. Định kỳ sơ kết, tổng kết, rút kinh nghiệm trong
xây dựng đội ngũ cán bộ cấp xã, kịp thời biểu dương, khen thưởng những điển hình
tiên tiến xuất sắc, xử lý, kỷ luật những trường hợp sai phạm.

Ế

- Tiếp tục mở các lớp đào tạo, bồi dưỡng ngắn hạn, dài hạn, các lớp đào tạo

U

đại học dưới nhiều hình thức khác nhau: đào tạo tại chức, từ xa… để đội ngũ CB,

́H


DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO

1.

Bộ Nội vụ (2004), Quyết định số 04/2004/QĐ-BNV ngày 16/01/2004 về việc ban

hành quy định tiêu chuẩn cụ thể đối với cán bộ, công chức xã, phường, thị trấn.
2.

Bộ Nội vụ (2007), Quyết định số 03/2007/QĐ-BNV ngày 26/02/2007 về việc ban

hành quy tắc ứng xử của cán bộ, công chức, viên chức làm việc trong bộ máy chính
quyền địa phương.
3.

Bộ Nội vụ, Bộ Tài chính, Bộ Lao động TBXH (2010), Thông tư liên tịch số

Ế

03/2010/TTLT-BNV-BTC-BLĐTB&XH ngày 27/5 hướng dẫn thực hiện Nghị định số

U

92/2009/NĐ-CP ngày 22/10/2009 của Chính phủ về chức danh, số lượng, một số chế độ,

́H

chính sách đối với cán bộ, công chức ở xã, phường, thị trấn và những người hoạt động
không chuyên trách ở cấp xã.



Chính phủ (2005), Nghị định số 159/2005/NĐ-CP ngày 27/12 về phân loại hành

H

7.

8.

ẠI

chính xã, phường, thị trấn.

Chính phủ (2009), Nghị định số 92/2009/NĐ-CP ngày 22/10/2009 về chức danh,

Đ

số lượng, một số chế độ, chính sách đối với cán bộ, công chức ở xã, phường, thị trấn và
những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã.
9.

Chính phủ (2010), Nghị định số 18/2010/NĐ-CP ngày 05/03/2010 về đào tạo, bồi

dưỡng cán bộ, công chức.
10. Chính phủ (2010), Nghị định số 24/2010/NĐ-CP ngày 15/03/2010 quy định về
tuyển dụng, sử dụng và quản lý công chức.
11. Chính phủ (2011), Nghị định số 112/2011/NĐ-CP ngày 05/12/2011 về cán bộ,
công chức xã, phường, thị trấn.

16


H

xã ở huyện Hải Lăng, tỉnh Quảng Trị, Luận văn thạc sỹ quản lý kinh tế, Trường Đại học

N

Kinh tế, Đại học Huế.

KI

19. Hồ Chí Minh (2000), Toàn tập, tập 9, Nxb Chính trị quốc gia, Hà Nội.
20. Hồ Chí Minh (2005), Toàn tập, tập 5, Nxb Chính trị quốc gia, Hà Nội.

O
̣C

21. Một số quy định pháp luật về cán bộ, công chức (2004), Nxb Chính trị quốc gia,
Hà Nội.

H

22. Nguyễn Thị Hồng Dung (2015), Nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức

ẠI

đáp ứng yêu cầu công nghiệp hóa, hiện đại hóa tại huyện Diễn Châu, tỉnh Nghệ An, Luận
văn thạc sỹ Kinh tế, Trường Đại học kinh tế, Đại học quốc gia Hà Nội.

Đ


hành kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức giai đoạn 2016 – 2020.
32. UBND huyện Phú Lộc (2017), Báo cáo tình hình và kết quả thực hiện nhiệm vụ



phát triển kinh tế - xã hội năm 2017.
33. www.baoquangbinh.vn

H

34. www.baoquangtri.vn

N

35. www.cpv.org.vn

37. www.moha.gov.vn

O
̣C

www.nghean.gov.vn

Đ

ẠI

H


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status