luận văn thạc sĩ hoàn thiện công tác quản lý tài chính tại công ty bảo việt quảng bình - Pdf 57

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
ĐẠI HỌC HUẾ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ

HOÀNG HẢI

HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QUẢN LÝ TÀI CHÍNH
TẠI CÔNG TY BẢO VIỆT QUẢNG BÌNH
CHUYÊN NGÀNH: QUẢN LÝ KINH TẾ
MÃ SỐ: 8 34 04 10

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC KINH TẾ

NGƯỜI HƯỞNG DẪN KHOA HỌC:
PGS.TS TRẦN VĂN HÒA

HUẾ, 2018


LỜI CAM ĐOAN
Tác giả xin cam đoan luận văn “Hoàn thiện công tác quản lý tài chính tại
Công ty Bảo Việt Quảng Bình” là kết quả nghiên cứu độc lập được thực hiện dưới
sự hướng dẫn của PGS.TS Trần Văn Hòa. Các tài liệu tham khảo, các số liệu thống
kê được sử dụng đúng quy định và chỉ phục vụ cho mục đích nghiên cứu đề tài.
Kết quả nghiên cứu của luận văn này chưa từng được công bố trong bất kỳ
công trình nghiên cứu nào khác ngoài nghiên cứu của tác giả.
Tác giả xin cam đoan những vấn đề nêu trên là hoàn toàn đúng sự thật.
Tác giả

Hoàng Hải


Chuyên ngành: Quản lý kinh tế
Niên khóa: 2016 – 2018
Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS TRẦN VĂN HÒA
Tên đề tài: HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QUẢN LÝ TÀI CHÍNH TẠI
CÔNG TY BẢO VIỆT QUẢNG BÌNH.
1. Tính cấp thiết của đề tài
Theo đà phát triển của nền kinh tế, các mối quan hệ kinh tế tài chính ngày
càng trở nên mới mẻ, phong phú và đa dạng. Vấn đề đặt ra cho các doanh nghiệp là
phải quản lý được nguồn tài chính của doanh nghiệp và không ngừng hoàn thiện
công tác này nhằm nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh, cải thiện tình hình tài
chính của doanh nghiệp. Điều này đòi hỏi các doanh nghiệp trong nước phải nỗ lực
không ngừng trong việc nâng cao năng lực cạnh tranh và hiệu quả quản lý tài chính
doanh nghiệp.
Xuất phát từ nhận định trên, tôi đã chọn đề tài: “Hoàn thiệ n công tác quả n lý tài
chính tạ i Công ty Bả o Việ t Quả ng Bình” làm đề tài luận văn thạc sĩ.
2. Phương pháp nghiên cứu
Các phương pháp nghiên cứu đã được sử dụng trong đề tài bao gồm: Phương
pháp thu thập số liệu, phương pháp xử lý số liệu, phương pháp phân tích số liệu:
thống kê mô tả, phân tích nhân tố, phân tích hồi quy, phân tích ANOVA.
3. Kết quả nghiên cứu và những đóng góp của luận văn
Kết quả khảo sát 85 cán bộ công nhân viên của công ty cho thấy rằng có 3
nhóm nhân tố tác động đến công tác quản lý tài chính doanh nghiệp bao gồm: quản
lý chi và mức chi; tổ chức thực hiện; bộ máy quản lý tài chính. Trong đó yếu tố bộ
máy quản lý tài chính có tác động mạnh nhất đến công tác quản lý tài chính. Ngoài
ra đề tài tiến hành khảo sát 35 chuyên gia là những cán bộ quản lý kế toán – tài
chính của công ty Bảo Việt Quảng Bình, nhằm đánh giá sâu về công tác quản lý tài
chính tại công ty. Nhìn chung các chuyên gia đánh giá khá tốt về việc Lập kế hoạch
ngân sách, báo cáo tài chính và các chế độ chính sách nhà nước ban hành đã tạo
điều kiện thuận lợi cho công tác quản lý tài chính tại công ty với mức giá trị trung
bình >4,00. Tuy nhiên một số mặt cần khắc phục là công tác Lập dự toán chi tiêu;


iv


DANH MỤC SƠ ĐỒ, BIỂU ĐỒ, HÌNH VẼ
Sơ đồ 1. 1: Sơ đồ về quan hệ giữa ba loại bảo hiểm.................................................14
Sơ đồ 2. 1: Sơ đồ tổ chức bộ máy Công ty Bảo Việt Quảng Bình ...........................39
Sơ đồ 2. 2: Mô hình nghiên cứu................................................................................61
Biểu đồ 2. 1: Thị phần các Công ty Bảo hiểm trên địa bàn tỉnh ...............................42
Biểu đồ 2. 2: Biểu đồ phân phối chuẩn .....................................................................65

v


MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN ....................................................................................................... i
LỜI CẢM ƠN ............................................................................................................ ii
TÓM LƯỢC LUẬN VĂN ........................................................................................ iii
DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU ............................................................................. iv
DANH MỤC SƠ ĐỒ, BIỂU ĐỒ, HÌNH VẼ..............................................................v
MỤC LỤC................................................................................................................. vi
PHẦN I: ĐẶT VẤN ĐỀ .............................................................................................1
1. Lý do chọn đề tài.....................................................................................................1
2. Mục tiêu nghiên cứu................................................................................................2
2.1. Mục tiêu chung:....................................................................................................2
2.2. Mục tiêu cụ thể:....................................................................................................2
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu...........................................................................3
3.1. Đối tượng nghiên cứu...........................................................................................3
3.2. Phạm vi nghiên cứu..............................................................................................3
4. Phương pháp nghiên cứu.........................................................................................3

2.1.2. Cơ cấu tổ chức quản lý....................................................................................38
2.2. Tình hình sản xuất kinh doanh, đóng góp cho Ngân sách Nhà nước của công ty
Bảo Việt Quảng Bình ................................................................................................41
2.2.1. Tình hình sản xuất kinh doanh của Công ty Bảo Việt Quảng Bình................41
2.2.2. Đóng góp cho ngân sách nhà nước. ................................................................43
2.2.3. Cơ chế tài chính hiện hành đã tạo điều kiện thuận lợi cho các phòng, phòng
bảo hiểm khu vực của Công ty Bảo Việt Quảng Bình..............................................43
2.3. Tình hình quản lý tài chính tại Công ty Bảo Việt Quảng Bình..........................44
2.3.1. Tình hình quản lý vốn, sử dụng vốn và tài sản ...............................................45
2.3.2. Tình hình quản lý doanh thu và chi phí ..........................................................47
2.4. Đánh giá của cán bộ công nhân viên và chuyên gia về công tác quản lý tài
chính tại Công ty Bảo Việt Quảng Bình ...................................................................53
2.4.1. Đánh giá của cán bộ công nhân viên về công tác quản lý tài chính tại Công ty
Bảo Việt Quảng Bình ................................................................................................53
2.4.2. Đánh giá của chuyên gia về công tác quản lý tài chính tại Công ty Bảo Việt
Quảng Bình ...............................................................................................................71
2.5. Những tồn tại và nguyên nhân dẫn đến những tồn tại trong quản lý tài chính ..77
2.5.1. Những tồn tại trong quản lý tài chính .............................................................77
2.5.2. Nguyên nhân dẫn đến những tồn tại trong quản lý tài chính ..........................81

vii


Chương 3: GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN QUẢN LÝ TÀI CHÍNH TẠI CÔNG TY
BẢO VIỆT QUẢNG BÌNH ......................................................................................83
3.1. Phương hướng, mục tiêu hoàn thiện quản lý tài chính tại Công ty Bảo Việt
Quảng Bình trong thời gian tới .................................................................................83
3.2. Những giải pháp chính để hoàn thiện quản lý tài chính tại Công ty Bảo Việt
Quảng Bình ...............................................................................................................83
3.2.1 Hoàn thiện quản lý vốn, sử dụng vốn và tài sản. .............................................85

29 doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ, bên cạnh đó còn có một số lượng lớn các
văn phòng đại diện của các doanh nghiệp bảo hiểm nước ngoài tại Việt Nam. Sự có
mặt của 29 doanh nghiệp bảo hiểm của cả trong và ngoài nước, một mặt góp phần
cải thiện môi trường kinh doanh, môi trường đầu tư, đảm bảo nhu cầu bảo hiểm của
người dân, mặt khác đã làm gia tăng tình hình cạnh tranh giữa các doanh nghiệp bảo
hiểm.
Để thành công trong thị trường có sự cạnh tranh cao, các doanh nghiệp bảo
hiểm phải có uy tín và cung cấp cho khách hàng các sản phẩm và dịch vụ hoàn hảo
nhất. Có nhiều yếu tố đóng góp vào sự thành công như: sử dụng nguồn nhân lực có
chất lượng cao, ứng dụng công nghệ hiện đại để tạo ra sản phẩm có chất lượng cao.
Tuy nhiên, do quá trình hội nhập giữa các nền kinh tế trên thế giới ngày nay đã làm
cho các ưu thế nói trên giữa các doanh nghiệp bị thu hẹp lại và không còn mang tính
quyết định trong cạnh tranh. Do đó, vấn đề quản lý tài chính và các chính sách tài
chính có vai trò quyết định đối với lòng tin của khách hàng khi họ chọn lựa và quyết
định tiêu dùng sản phẩm, dịch vụ của một công ty bảo hiểm.

1


Tự xác định chỗ đứng cho mình là kinh doanh trên lĩnh vực bảo hiểm, nơi
nhạy cảm của nền kinh tế, đều nổ lực không biết mệt mỏi để tạo cho mình một chỗ
đứng và một tiếng nói riêng trong chốn cạnh tranh khốc liệt đó. Nguyên tắc mở ra
cánh cửa thành công dường như rất đơn giản: "Biết mình, biết ta trăm trận trăm
thắng". Đó có lẽ là một trong những lý do khiến cho quản lý tài chính đóng một vai
trò đặc biệt quan trọng và trở nên là việc làm không thể thiếu đối với bất kỳ công ty
nào, bởi đối với nhà quản lý công ty bảo hiểm quản lý tài chính là con đường ngắn
nhất để tiếp cận với bức tranh toàn cảnh tình hình tài chính của chính công ty mình,
thấy được cả ưu và nhược điểm cũng như nguyên nhân của những nhược điểm đó
để có thể định hướng kinh doanh đúng đắn trong tương lai.
Quảng Bình là một địa phương đang phát triển nhanh trên các lĩnh vực kinh

- Thời gian: Nghiên cứu số liệu thứ cấp trong giai đoạn 2014 – 2016 và thu
thập số liệu sơ cấp từ tháng 9/2016 đến tháng 12/2016.
4. Phương pháp nghiên cứu
4.1. Phư ơ ng pháp thu thậ p, điề u tra dữ liệ u, chọ n mẫ u điề u tra:
Tiến hành khảo sát mức độ tác động của các nhân tố ảnh hưởng và từng nội dung
của chu trình quản lý tài chính của công ty Bảo Việt Quảng Bình để có cơ sở phân tích tình
hình quản lý tài chính của công ty Bảo Việt Quảng Bình khách quan hơn. Bảng hỏi giúp
chúng ta khảo sát toàn bộ nội dung quản lý tài chình, hoặc từng nội dung trong từng khâu
của quá trình quản lý tài chính cho Bảo Việt Quảng Bình. Kết quả khảo sát sẽ được phân
tích để chứng minh những điểm mạnh, điểm yếu trong từng khâu của chu trình quản lý tài
chính.
- Dữ liệu thứ cấp: Thu thập nguồn thông tin chung về công ty Bảo Việt
Quảng Bình từ phòng nghiệp vụ, phòng tổ chức hành chính, phòng kế toán của công
ty giai đoạn 2014 – 2016; thu thập các số liệu; thu thập tài liệu và các thông tin khác
liên quan đến đề tài hoặc từ Internet.
- Dữ liệu sơ cấp: gồm 2 nguồn chính: Thu thập thông qua phỏng vấn chuyên
gia và phát phiếu điều tra bảng hỏi.
•Đối với cán bộ, nhân viên của Công ty Bảo Việt Quảng Bình: Luận văn tiến
hành điều tra, phỏng vấn 85 CBNV trên tổng số 88 cán bộ, nhân viên của Công ty.
Thực hiện chọn mẫu ngẫu nhiên có hệ thống, các nhân viên, cán bộ được đánh

3


số thứ tự trong danh sách, sau đó thực hiện chọn ngẫu nhiên các số bằng excel, tiến
hành như vậy cho đến khi số mẫu đảm bảo phù hợp với 4 nhân tố độc lập với 20
biến quan sát.
Số lượng mẫu cần thiết là 20x4=80 mẫu ( điều tra 85 mẫu cho phù hợp với số
lượng cán bộ, nhân viên của Công ty Bảo Việt Quảng Bình).
•Đối với chuyên gia( những người am hiểu lĩnh vực tài chính tại đơn vị): Luận

Luận văn này ngoài phần mở đầu, kết luận, phụ lục, nội dung của luận văn
thể hiện ở 3 chương:
Chương 1: Cơ sở lý thuyết và thực tiễn về quản lý tài chính doanh nghiệp
doanh nghiệp bảo hiểm cấp tỉnh.
Chương 2: Phân tích thực trạng công tác quản lý tài chính tại Công ty Bảo
Việt Quảng Bình.
Chương 3: Một số giải pháp hoàn thiện công tác quản lý tài chính tại Công ty
Bảo Việt Quảng Bình.

5


PHẦN II: NỘI DUNG NGHIÊN CỨU
Chương 1. CƠ SỞ LÝ LUẬN THỰC TIỂN VỀ QUẢN LÝ TÀI CHÍNH
DOANH NGHIỆP BẢO HIỂM
1.1. Cơ sở lý luận về quản lý tài chính doanh nghiệp bảo hiểm
1.1.1. Khái niệ m bả o hiể m và kinh doanh bả o hiể m
Theo các chuyên gia bảo hiểm, một định nghĩa đầy đủ và thích hợp cho bảo
hiểm phải bao gồm việc hình thành một quỹ tiền tệ (quỹ bảo hiểm), sự chuyển giao
rủi ro và kết hợp số đông các đơn vị, đối tượng riêng lẻ và độc lập, chịu cùng rủi ro
như nhau thành một nhóm tương tác.
Tuy nhiên, bảo hiểm do đáp ứng nhu cầu đảm bảo an toàn của con người vốn
dĩ rất phong phú và biến động, nên cũng rất đa dạng. Rất khó tìm kiếm một định
nghĩa về bảo hiểm cho nhiều góc nhìn khác nhau, tương ứng với các lĩnh vực khác
nhau của đời sống kinh tế - xã hội. Sau đây là một số trích dẫn:
Theo Tiến sĩ David Bland, “Bảo hiểm là một hợp đồng theo đó một bên (gọi
là doanh nghiệp bảo hiểm), bằng việc thu một khoản tiền (gọi là phí bảo hiểm), cam
kết thanh toán cho bên kia (gọi là người được bảo hiểm ) một khoản tiền, hoặc hiện
vật tương đương với khoản tiền đó khi xảy ra một sự cố đi ngược lại quyền lợi của
người được bảo hiểm.

2 dạng: Hoạt động bảo hiểm không mang tính kinh doanh (hay còn gọi là Bảo hiểm
xã hội) và hoạt động bảo hiểm mang tính kinh doanh (hay còn gọi là kinh doanh bảo
hiểm).
Mặc dù đều vận dụng nguyên tắc tương hỗ, số lớn bù số ít để chuyển giao rủi
ro giữa những người được bảo hiểm và các nguồn tài chính đóng góp được tập trung
quản lý, đầu tư trong thời gian tạm thời nhàn rỗi bởi các tổ chức bảo hiểm, bảo hiểm
xã hội và kinh doanh bảo hiểm là hai hệ thống hoàn toàn độc lập và có những điểm
khác biệt như sau:
- Bảo hiểm xã hội không có mục đích kinh doanh mà nhằm thực hiện phúc lợi
xã hội. Hoạt động bảo hiểm xã hội được tiến hành bởi cơ quan bảo hiểm xã hội
quản lý thống nhất từ trung ương đến cơ sở, trong khi đó kinh doanh bảo hiểm được
thực hiện bởi sự vận hành của thị rủi ro tác động trực tiếp đến các đối tượng là tài
sản và trách nhiệm dân sự.

7


- Về cơ bản, mức đóng góp bảo hiểm xã hội được ấn định thống nhất bởi quy
định chung của luật pháp, phụ thuộc chủ yếu vào thu nhập của người được bảo hiểm
không giống các yếu tố định phí bảo hiểm rất linh hoạt trong kinh doanh bảo hiểm.
Các khoản chi trả bảo hiểm xã hội được tính theo những căn cứ, định mức cụ thể,
thống nhất và phụ thuộc vào mức đóng góp bảo hiểm xã hội rất khác với việc xác
định số bồi thường hoặc tiền trả bảo hiểm dựa trên nhiều nguyên tắc, phương pháp
khác nhau trong hoạt động Kinh doanh bảo hiểm.
- Bảo hiểm xã hội không áp dụng nguyên tắc sàng lọc đối tượng bảo hiểm và
phân chia rủi ro nhưng đây là những nguyên tắc kỹ thuật quan trọng của hoạt động
kinh doanh bảo hiểm.
- Quyền được nhận các khoản trả bảo hiểm xã hội được bảo đảm bởi việc
tham gia đóng góp bảo hiểm xã hội. Việc tham gia bảo hiểm xã hội chủ yếu là theo
quy định bắt buộc, trong khi đó các hợp đồng bảo hiểm là thoả thuận giữa doanh

1.1.2. Phân loạ i nghiệ p vụ bả o hiể m
Nghiệp vụ bảo hiểm được phân loại theo nhiều cách khác nhau tuỳ theo mục
đích của các nhà lập pháp và doanh nghiệp bảo hiểm. Tuy nhiên, liên quan đến
những vấn đề tài chính, các nghiệp vụ bảo hiểm được phân loại theo các tiêu thức
sau đây:
1.1.2.1. Phân loại theo đối tượng bảo hiểm
Theo tiêu thức này, các loại nghiệp vụ bảo hiểm được xếp vào 3 nhóm: bảo
hiểm tài sản, bảo hiểm trách nhiệm dân sự và bảo hiểm con người.
- Bảo hiểm tài sản, bao gồm những nghiệp vụ bảo hiểm có đối tượng bảo
hiểm là các tài sản và những lợi ích liên quan, như bảo hiểm hàng hoá xuất nhập
khẩu, bảo hiểm vật nuôi, cây trồng, bảo hiểm công trình xây dựng, lắp đặt,...
- Bảo hiểm trách nhiệm dân sự, bao gồm những nghiệp vụ bảo hiểm có đối
tượng bảo hiểm là trách nhiệm bồi thường của người được bảo hiểm phát sinh theo
quy định về trách nhiệm dân sự của pháp luật, như bảo hiểm trách nhiệm dân sự của
chủ xe cơ giới, bảo hiểm trách nhiệm của chủ sử dụng lao động, bảo hiểm trách
nhiệm sản phẩm, ...
- Bảo hiểm con người, bao gồm những nghiệp vụ bảo hiểm có đối tượng bảo
hiểm là tuổi thọ, tính mạng, sức khỏe và tai nạn con người. Bảo hiểm con người
được chia thành bảo hiểm nhân thọ và bảo hiểm con người phi nhân thọ.

9


+ Bảo hiểm nhân thọ có các loại cơ bản sau: Bảo hiểm cho sự kiện tử vong
của người được bảo hiểm, bảo hiểm cho sự kiện còn sống của người được bảo hiểm,
bảo hiểm nhân thọ hỗn hợp.
+ Bảo hiểm con người phi nhân thọ có các dạng cơ bản sau: Bảo hiểm tai
nạn, bảo hiểm sức khỏe, bảo hiểm sinh mạng, bảo hiểm kết hợp.
1.1.2.2. Phân loại nghiệp vụ theo luật định
Luật Kinh doanh bảo hiểm (điều 7, chương I) đã phân chia các nghiệp vụ bảo

tích là kỹ thuật quản lý đặc thù của bảo hiểm nhân thọ (những nghiệp vụ bảo hiểm
dài hạn). Kỹ thuật này dựa trên việc tích luỹ các khoản phí tiết kiệm (một phần phí
bảo hiểm) được xác định bằng phương pháp toán học để nhằm thực hiện các cam
kết của doanh nghiệp bảo hiểm đối với người tham gia bảo hiểm trong suốt thời
gian hiệu lực của hợp đồng. Những khoản phí bảo hiểm sẽ được doanh nghiệp bảo
hiểm đầu tư trên thị trường vốn và các khoản lãi thu dưới hình thức số tiền bảo hiểm
hoặc các khoản trợ cấp định kỳ cho người thụ hưởng khi xảy ra sự kiện bảo hiểm
hoặc khi người thụ hưởng sống đến một thời điểm quy định. Với kỹ thuật tồn tích
vốn, các nghiệp vụ bảo hiểm nhân thọ dài hạn đã tạo ra sự tích tụ các nguồn vốn to
lớn để tài trợ cho nền kinh tế. Hoạt động đầu tư vốn của doanh nghiệp bảo hiểm
nhằm mục đích đảm bảo thực hiện các cam kết của mình.
Phân loại nghiệp vụ bảo hiểm theo tiêu thức này có ý nghĩa quan trọng, tạo
cơ sở cho việc nghiên cứu nguyên tắc, phương pháp kế toán phản ánh sự hình thành
và sử dụng các khoản dự phòng nghiệp vụ bảo hiểm.
1.1.2.4. Phân loại nghiệp vụ theo tính chất bảo hiểm
Theo tiêu thức này, các nghiệp vụ kinh doanh bảo hiểm được phân thành hai
nhóm:
- Nhóm bảo hiểm tự nguyện: Bao gồm những nghiệp vụ bảo hiểm mà hợp
đồng bảo hiểm được ký kết theo ý nguyện của bên mua bảo hiểm và dựa trên
nguyên tắc thoả thuận. Đại bộ phận các nghiệp vụ bảo hiểm thuộc loại bảo hiểm tự
nguyện.
- Nhóm bảo hiểm bắt buộc: Bao gồm những nghiệp vụ bảo hiểm mà pháp luật
có quy định về nghĩa vụ tham gia bảo hiểm của các tổ chức, cá nhân có mối quan hệ
nhất định với loại đối tượng bắt buộc phải được bảo hiểm. Các nghiệp vụ bảo hiểm
được triển khai theo quy định của luật pháp.

11


1.1.3. Đặ c điể m kinh doanh bả o hiể m

12


- Kinh doanh nhượng tái bảo hiểm: Là việc doanh nghiệp bảo hiểm, doanh
nghiệp tái bảo hiểm chuyển một phần hay toàn bộ rủi ro đã nhận bảo hiểm cho
doanh nghiệp bảo hiểm khác.
Cụ thể, sau khi ký hợp đồng trực tiếp với bên mua bảo hiểm, doanh nghiệp
bảo hiểm gốc có thể phải ký hợp đồng tái bảo hiểm, chuyển một phần trách nhiệm
đã nhận bảo hiểm và phí bảo hiểm cho các doanh nghiệp nhận tái bảo hiểm. Khi có
tổn thất thuộc trách nhiệm bảo hiểm, doanh nghiệp nhận tái bảo hiểm sẽ bồi thường
lại cho doanh nghiệp bảo hiểm gốc một phần tổn thất tương ứng với phần trách
nhiệm đã nhận.
Do nhu cầu bảo hiểm đa dạng với những đối tượng bảo hiểm có giá trị lớn với
rủi ro nguy hiểm; thực tế có khả năng xảy ra thiệt hại hết sức lớn, thậm chí không xác
định trước được giá trị thiệt hại tối đa có thể, trong khi đó khả năng tài chính của từng
doanh nghiệp bảo hiểm dù mạnh đến mấy, cũng bị khống chế ở một mức độ nhất định
và rất khó co dan trước nhu cầu rất khác nhau đó. Từng doanh nghiệp bảo hiểm hoạt
động đơn độc khó có thể đáp ứng được những trường hợp vượt quá khả năng tài chính
cho phép. Do đó, tái bảo hiểm và nhượng tái bảo hiểm là những nghiệp vụ không thể
thiếu được trong kinh doanh bảo hiểm và các doanh nghiệp bảo hiểm phải phối hợp
hoạt động để thoả mãn tối đa nhu cầu bảo hiểm của xã hội.
Hoạt động bảo hiểm ngày càng được phát triển mạnh mẽ và được triển khai
rộng khắp trên tất cả mọi lĩnh vực, ngay từng lĩnh vực lại có nhiều nghiệp vụ, sản
phẩm bảo hiểm khác nhau. Đặc điểm này chi phối có tính chất quyết định đến toàn
bộ công tác kế toán bảo hiểm. Cụ thể doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh
doanh bảo hiểm phải hạch toán chi tiết theo từng loại hoạt động: Bảo hiểm gốc,
nhận tái bảo hiểm, tái bảo hiểm, trong từng loại hoạt động phải hạch toán chi tiết
theo từng nghiệp vụ, sản phẩm bảo hiểm

13

suốt quá trình hoạt động của doanh nghiệp bảo hiểm từ khi thu phí cho đến khi trả
tiền bảo hiểm hoặc bồi thường bảo hiểm. Do vậy, doanh nghiệp bảo hiểm đã trở
thành những nhà đầu tư lớn, quan trọng của nền kinh tế quốc doanh. Nó không chỉ
đóng vai trò của một công cụ an toàn mà còn có vai trò của một trung gian tài chính
quan trọng của nền kinh tế.
Mặt khác, hoạt động kinh doanh bảo hiểm dựa trên "quy luật số lớn"; quy luật
số lớn ở đây được hiểu không chỉ là số đông các rủi ro thuộc một sản phẩm bảo

14


hiểm mà còn là số đông rủi ro của nhiều loại sản phẩm bảo hiểm do doanh nghiệp
bảo hiểm tiến hành. Vì vậy, hoạt động kinh doanh bảo hiểm thực chất là thiết lập
một quỹ phí bảo hiểm từ sự đóng góp của các bên mua bảo hiểm. Quỹ này có quy
mô lớn hơn rất nhiều quỹ dự trữ do các cá nhân đơn lẻ lập ra và có khả năng đáp
ứng các nhu cầu tài chính to lớn phát sinh do xảy ra các rủi ro có mức độ thiệt hại
tài chính nghiêm trọng.
* Đặc điểm hoạt động tài chính của doanh nghiệp bảo hiểm
Do thời gian thu phí bảo hiểm và chi bồi thường hoặc trả tiền bảo hiểm tách
rời nhau, thậm chí cách xa nhau hàng chục năm đối với kinh doanh bảo hiểm nhân
thọ. Từ đó tạo ra nguồn vốn nhàn rỗi rất lớn trong các doanh nghiệp bảo hiểm. Do
đó, hoạt động đầu tư luôn gắn với kinh doanh bảo hiểm và nó có tầm quan trọng đặc
biệt đối với sự tồn tại của một doanh nghiệp bảo hiểm, trong xu thế kinh doanh bảo
hiểm khi các khoản lãi từ việc kinh doanh các sản phẩm bảo hiểm ngày càng giảm
sút thì hoạt động đầu tư sẽ mang tính quyết định tạo ra lợi nhuận cho doanh nghiệp
bảo hiểm, cụ thể:
- Trong kinh doanh bảo hiểm nhân thọ, đầu tư vốn nhàn rỗi là một sự bắt
buộc, tương tự như các doanh nghiệp thương mại. Vốn đầu tư được sử dụng từ
nhiều nguồn khác nhau: từ vốn điều lệ, quỹ dự trữ bắt buộc, các khoản dự phòng
nghiệp vụ,... Nguồn vốn này có quy mô tương quan ty lệ thuận với quy mô kinh

dịch vụ cho doanh nghiệp bảo hiểm.
Khác với các hoạt động kinh doanh khác, chi hoa hồng bảo hiểm được hạch
toán vào chi phí trực tiếp kinh doanh bảo hiểm mà không hạch toán vào chi phí bán
hàng.
Dự phòng nghiệp vụ: Là các khoản trích lập dự phòng nghiệp vụ theo quy
định được tính vào chi phí trực tiếp kinh doanh bảo hiểm vào cuối năm tài chính.
Chi giám định tổn thất: Là khoản tiền chi ra để thực hiện việc giám định các
tổn thất thuộc trách nhiệm bảo hiểm.
Chi đánh giá rủi ro của các đối tượng bảo hiểm: Là các khoản chi cho công
việc thu thập thông tin, điều tra và thẩm định về đối tượng bảo hiểm trước khi
doanh nghiệp bảo hiểm ký kết hợp đồng và trong quá trình thực hiện hợp đồng bảo
hiểm.

16



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status