BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP. HỒ CHÍ MINH
NGUYỄN ĐẮC KHANG
HỒN THIỆN CƠ CHẾ QUẢN LÝ TÀI CHÍNH
TẠI CƠNG TY ĐIỆN LỰC PHÚ N
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
Tp. Hồ Chí Minh – Năm 2018
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP. HỒ CHÍ MINH
NGUYỄN ĐẮC KHANG
HỒN THIỆN CƠ CHẾ QUẢN LÝ TÀI CHÍNH
TẠI CƠNG TY ĐIỆN LỰC PHÚ N
Chun ngành: Tài chính - Ngân hàng
Mã số: 8340201
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:
TS. TRẦN PHƯƠNG THẢO
Tp. Hồ Chí Minh – Năm 2018
1.2.1. Tình hình hoạt động những năm gần đây của Công ty Điện lực Phú
n...........................................................................................................................9
1.2.1.1. Tình hình quản lý tài chính ...................................................................10
1.2.1.2. Đặc điểm nguồn nhân lực của PYPC ....................................................11
1.2.1.3. Tình hình phát triển hệ thống lưới điện .................................................13
1.2.1.4. Tình hình phát triển khách hàng và sản lượng điện thương phẩm ........15
1.2.2. Sự cần thiết phải hoàn thiện cơ chế quản lý tài chính tài Cơng ty Điện
lực Phú n ..........................................................................................................15
CHƯƠNG 2: PHÂN TÍCH CƠ CHẾ QUẢN LÝ TÀI CHÍNH TẠI CÔNG TY
ĐIỆN LỰC PHÚ YÊN ............................................................................................ 17
2.1. Cơ chế quản lý tài chính tại Cơng ty Điện lực Phú n ............................... 17
2.1.1. Nền tảng về cơ chế quản lý tài chính .......................................................17
2.1.1.1. Khái niệm cơ chế quản lý tài chính trong doanh nghiệp .......................17
2.1.1.2. Mục tiêu cơ chế quản lý tài chính tại doanh nghiệp..............................18
1.2.1.3. Các bộ phận cấu thành cơ chế quản lý tài chính trong doanh nghiệp ...20
2.1.2. Giới thiệu cơ chế quản lý tài chính tại Cơng ty Điện lực Phú Yên .......21
2.1.2.1. Cơ chế quản lý và sử dụng vốn .............................................................21
2.1.2.2 Cơ chế quản lý và sử dụng tài sản ..........................................................22
2.1.2.3. Cơ chế quản lý doanh thu, chi phí và lợi nhuận ....................................25
2.2. Thực trạng cơ chế quản lý tài chính tại Cơng ty Điện lực Phú Yên ............ 26
2.2.1. Tình hình quản lý và sử dụng vốn............................................................26
2.2.2. Tình hình quản lý và sử dụng tài sản.......................................................30
2.2.2.1. Tình hình quản lý và sử dụng tài sản cố định........................................30
2.2.2.2. Tình hình quản lý và sử dụng vật tư thiết bị .........................................32
2.2.3. Tình quản lý doanh thu, chi phí và lợi nhuận .........................................34
2.3. Đánh giá cơ chế quản lý tài chính tại Cơng ty Điện lực Phú n................ 41
2.3.1. Kết quả đạt được........................................................................................42
2.3.2. Các vấn đề hạn chế trong cơ chế quản lý tài chính ................................45
4.2. Kế hoạch thực hiện giải pháp hoàn thiện cơ chế quản lý tài chính tại Cơng
ty Điện lực Phú Yên ................................................................................................ 71
CHƯƠNG 5: KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ ................................................. 77
5.1. Kết luận ............................................................................................................. 77
5.2. Khuyến nghị ...................................................................................................... 78
5.2.1. Khuyến nghị với Công ty .........................................................................78
5.2.2. Khuyến nghị với Tổng công ty.................................................................78
5.2.3. Khuyến nghị với cơ quan từ Bộ Công thương trở lên ..............................79
TÀI LIỆU THAM KHẢO
DANH MỤC VIẾT TẮT
CBCNV
Cán bộ công nhân viên
CCQLTC
Cơ chế quản lý tài chính
CNTT
Cơng nghệ thơng tin
CSH
Chủ sở hữu
DN
QLDN
Quản lý doanh nghiệp
QLTC
Quản lý tài chính
SCL
Sửa chữa lớn
SCTX
Sửa chữa thường xuyên
SXK
Sản xuất khác
SXKD
Sản xuất kinh doanh
TBA
Trạm biến áp
TCKT
Biến động tình hình lao động tại PYPC giai đoạn 2014-2016………..
15
Bảng 1.3
Cơ cấu nguồn nhân lực PYPC năm 2016…………………………….
16
Bảng 1.4
Tình hình phát triển lưới điện phân phối của PYPC qua các năm..........
17
Bảng 1.5
Giá trị đầu tư của PYPC qua các năm………………………………….
18
Bảng 1.6
Sản lượng điện thương phẩm và số khách hàng của PYPC từ năm 2014 19
đến 2016………………………………………………………………...
Bảng 2.1
Phân tích cơ cấu nguồn vốn từ năm 2014 đến năm
2016.…………………………………………………….........................
Bảng 2.8
Phân tích các nhân tố tác động đến doanh thu PYPC từ năm 2014 đến 40
năm 2014 đến 2016……………………………………………………..
Bảng 2.9
Điện năng thương phẩm cung cấp cho các thành phần kinh tế giai đoạn 40
2014-2016………………………………………………………………
Bảng 2.10
Tổng hợp chi phí SXKD theo yếu tố qua từ năm 2014 đến 2016……… 43
Bảng 2.11
Tổng hợp số liệu doanh thu, chi phí và lợi nhuận trước thuế từ năm
45
2014 đến năm 2016……………………………………………………..
Bảng 2.12
Số liệu giá trị HTK từ năm 2014 đến năm 2016……………………...... 50
Bảng 2.13
Số liệu chi phí vật tư hàng tháng cho hoạt động lắp đặt đường dây sau 51
công tơ từ năm 2014 đến năm 2016…………………………….............
Tổng quan các ngun nhân chính dẫn đến tồn tại trong CCQLTC
của PYPC…………………………………………………………..
53
1
TÓM TẮT ĐỀ TÀI
1. Lý do chọn đề tài nghiên cứu
Xây dựng thị trường mua bán điện cạnh tranh đang là xu hướng của nhiều nước
trên thế giới, trong đó có Việt Nam. Sự trưởng thành và tự hồn thiện của các doanh
nghiệp trong ngành điện là yêu cầu cấp thiết để đứng vững trước các cơ hội và thách
thức ngày càng lớn. Cùng với xu thế đó, Cơng ty Điện lực Phú Yên (tên gọi tắt là
PYPC) cng đã và đang thực hiện quá trình đổi mới và tái cơ cấu mạnh mẽ ở rất nhiều
nội dung khác nhau: từ đổi mới và phát triển bộ máy tổ chức quản lý đến cơ cấu lại
nguồn nhân lực, đổi mới hệ thống máy móc và cơng nghệ, tổ chức lại quy trình
SXKD, xây dựng mối quan hệ và hình ảnh trong mắt khách hàng tốt hơn... Để vượt
qua được những khó khăn thách thức và hồn thành tốt các mục tiêu đề ra, việc hoàn
thiện CCQLTC là một nhu cầu cấp thiết bởi lẽ tất cả những hoạt động SXKD đều liên
quan chặt chẽ đến các hoạt động tài chính – vốn được coi là mạch máu của toàn bộ
các hoạt động SXKD trong DN. CCQLTC có tốt hơn thì tình hình tài chính cơng ty
mới tốt lên, từ đó có đủ nguồn lực đáp ứng được các nhu cầu để đổi mới và phát triển
trong xu hướng phát triển của ngành điện hiện nay như đầu tư mua sắm mới, khả
năng thanh toán, đào tạo CBCNV, quảng bá thương hiệu,…
Mặt khác, mặc dù trong nhiều năm qua CCQLTC đã giúp PYPC quản lý tốt tình
hình tài chính, góp phần đạt được các nhiệm vụ và chỉ tiêu mà Tổng công ty Điện lực
miền Trung (tên gọi tắt là EVNCPC) và ngành đã đề ra nhưng xét về một góc độ nào
đó vẫn cịn bộc lộ nhiều mặt tồn tại như: việc hạch toán tăng giá trị TSCĐ trên sổ
sách còn chậm so với thực tế khiến việc quản lý sử dụng vốn và tài sản chưa được
chính tại Cơng ty Điện lực Phú n.
2. 2. Mục tiêu cụ thể
- Phân tích thực trạng quản lý tài chính tại Cơng ty Điện lực Phú n.
- Đề ra các giải pháp nhằm hoàn thiện cơ chế quản lý tài chính tại Cơng ty Điện
lực Phú n tốt hơn.
- Xây dựng kế hoạch phù hợp và lộ trình thực hiện cụ thể để đạt được mục tiêu
hoàn thiện cơ chế quản lý tài chính tại Cơng ty Điện lực Phú Yên trong thời gian tới.
3
3. Phương pháp nghiên cứu
Tác giả chủ yếu sử dụng đến phương pháp phân tích dữ liệu sơ cấp và thứ cấp
thu thập từ báo cáo tài chính, các tài liệu và thơng tin nội bộ của các phịng ban và
đơn vị trong PYPC, cũng như các báo cáo của đơn vị kiểm tốn định kỳ hàng năm
cung cấp.
Ngồi ra, phương pháp phỏng vấn ý kiến các cá nhân và chuyên gia cũng được
áp dụng trong luận văn để xác định các nguyên nhân tồn tại trong CCQLTC tại PYPC
từ đó đưa ra các giải pháp cho đơn vị.
4. Đối tượng nghiên cứu
Cơ chế quản lý tài chính tại Cơng ty Điện lực Phú Yên trên 3 khía cạnh chính:
- Cơ chế quản lý và sử dụng vốn
- Cơ chế quản lý và sử dụng tài sản
- Cơ chế quản lý doanh thu, chi phí và lợi nhuận
5. Phạm vi nghiên cứu
- Về không gian nghiên cứu: Công ty Điện lực Phú Yên.
- Về thời gian nghiên cứu: Cơ chế quản lý tài chính tại Cơng ty Điện lực Phú
n trong giai đoạn 2014 - 2016.
6. Kết cấu luận văn
Ngoài phần Tóm tắt đề tài; Danh mục viết tắt; Danh mục bảng biểu; Danh mục
104 Lê Lợi, Thành phố Tuy Hoà, Tỉnh Phú Yên
Điện thoại:
057 3835160
Trang web:
www.pcphuyen.cpc.vn
Nhãn hiệu:
PYPC là đơn vị trực thuộc EVNCPC, hoạt động dưới hình thức chi nhánh cơng
ty TNHH một thành viên, lĩnh vực hoạt động chủ yếu là phân phối và bán lẻ điện
năng trên toàn địa bàn tỉnh Phú Yên.
1.1.2. Khái quát sự hình thành và phát triển
Sau khi tỉnh Phú Yên được tái lập (7/1989), PYPC đã được Bộ Năng lượng
thành lập vào ngày 15/10/1989. Trong những ngày đầu mới thành lập, cơ sở hạ tầng
điện của PYPC hết sức khó khăn, chỉ có hai cụm nguồn Diezel nhỏ bé, cũ kỹ thường
xuyên hư hỏng, với cơng suất khoảng 6MW; lưới điện chỉ có khoảng 35km đường
dây 15kV, 68 TBA phụ tải cấp điện cho 12 xã, phường thị trấn của thị xã Tuy Hoà,
huyện Tuy Hồ và huyện Sơng Cầu chủ yếu trong khung thời gian từ 17h - 21h hàng
6
ngày; tình hình mất cân đối giữa nguồn điện và phụ tải diễn ra thường xuyên, có lúc
phải thực hiện cấp điện ln phiên theo lịch “hai có một khơng”, thậm chí “một khơng
một có”.
Sơ đồ 1.1. Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý tại PYPC
(Nguồn: Phịng Tổ chức & Nhân sự - Cơng ty)
PYPC hiện áp dụng chế độ lãnh đạo trực tuyến – một thủ trưởng. Giám đốc là
người lãnh đạo cao nhất và chịu trách nhiệm trước EVNCPC về mọi hoạt động và kết
quả SXKD của cơng ty.
Các phịng chức năng được giao nhiệm vụ tham mưu cho lãnh đạo PYPC về
lĩnh vực cụ thể được phân cơng, ngồi ra cịn thực hiện một số nhiệm vụ cụ thể khác
khi cần thiết.
Các điện lực thành phố, huyện là các đơn vị quản lý vận hành trực tiếp các hoạt
động kinh doanh điện năng trên địa bàn được giao quản lý đồng thời sẵn sàng phục
vụ các nhiệm vụ chính trị, kinh tế - xã hội của địa phương khi cần thiết.
Xí nghiệp cơ điện thực hiện các hoạt động có tính chất sản xuất như xây lắp,
sửa chữa, kiểm định thiết bị điện và công tơ.
1.1.4. Tổ chức công tác quản lý tài chính kế tốn
Tổ chức cơng tác quản lý TCKT là một hoạt động đóng vai trị quyết định tới
hiệu quả, chất lượng của toàn bộ CCQLTC trong một DN. Trải qua nhiều thăng trầm
8
cùng với lịch sử cơng ty, hiện nay Phịng Tài chính – Kế tốn được giao nhiệm vụ
quản lý tồn bộ hoạt động tài chính tại PYPC, được tổ chức dưới mơ hình kế tốn
phân tán 2 cấp: Cấp cơng ty và cấp đơn vị trực thuộc.
Sơ đồ 1.2. Cơ cấu tổ chức bộ máy TCKT tại PYPC
(Nguồn: Phòng Tài chính Kế tốn - Cơng ty)
Các thành phần chính trong Phịng Tài chính – Kế tốn cơng ty bao gồm:
- Kế tốn trưởng: Chịu trách nhiệm chính trước Giám đốc và ban lãnh đạo cơng
ty về tồn bộ hoạt động quản lý TCKT, chỉ đạo tồn diện về cơng tác TCKT theo
đúng quy định của nhà nước về chuẩn mực kế tốn, ngun tắc kế tốn.
dừng triển khai các dự án nên nhu cầu phụ tải tỉnh Phú Yên tăng trưởng ở mức thấp đã
ảnh hưởng khơng ít đến hoạt động sản xuất kinh doanh của PYPC.
Những năm gần đây, PYPC đã cung cấp điện ổn định, an tồn và liên tục, khơng điều
hịa tiết giảm phụ tải điện, đáp ứng đủ điện cho nhu cầu phát triển kinh tế xã hội, an ninh
quốc phòng và đời sống nhân dân trên địa bàn tỉnh. Đồng thời, PYPC đã tăng cường các
dịch vụ để ngày càng nâng cao chất lượng phục vụ khách hàng.
10
1.2.1.1. Tình hình quản lý tài chính
Bảng 1.1: Báo cáo kết quả hoạt động SXKD của PYPC từ năm 2014 đến 2016
ĐVT: Triệu đồng
(Nguồn: Báo cáo tài chính của PYPC các năm 2014, 2015, 2016)
Số liệu từ bảng 1.1 cho thấy:
- Doanh thu của PYPC có xu hướng tăng khá nhanh trong giai đoạn 2014-2016:
Năm 2016 doanh thu cán mốc 1,128,650 triệu đồng, tăng 26% so với năm 2014. Điều
này cũng phù hợp với sự phát triển số lượng khách hàng cũng như sản lượng điện
thương phẩm đã phân tích ở trên.
- Mặc dù vậy, cùng với xu hướng tăng của doanh thu thì giá vốn hàng bán cũng
gia tăng nhanh không kém. Năm 2016 giá vốn hàng bán tăng 254,327 triệu đồng tương
đương 30% so với năm 2014. Điều này có nghĩa rằng tốc độ tăng của giá vốn cao hơn
11
tốc độ tăng của doanh thu, khiến cho lợi nhuận gộp lại có xu hướng giảm trong giai
đoạn 2014-2016.
- Cùng với giá vốn hàng bán, các chi phí khác như chi phí quản lý doanh nghiệp,
517
537
(Nguồn: Phòng Tổ chức & Nhân sự - Công ty)
12
Lao động bình quân qua các năm gần đây tăng rất ít (bảng 1.2) do chính sách
của quyết tâm của PYPC trong việc tiết kiệm lao động và tăng năng suất lao động
góp phần tối ưu hóa chi phí trả lương cho CBCNV, chỉ tăng người trong trường hợp
thay thế và bổ sung lao động do khối lượng công tác quản lý tăng lên. Tuy nhiên,
trong những năm qua tại PYPC, trong khi lưới điện không ngừng tăng lên, khối lượng
quản lý tăng cao nhưng EVNCPC vẫn hạn chế việc bổ sung nguồn lao động cho
PYPC, dẫn đến áp lực công việc tăng cao, cường độ lao động đẩy lên mức cao nhất.
Bảng 1.3. Cơ cấu nguồn nhân lực PYPC năm 2016
Lao động
Số người
Tỷ lệ
Viên chức quản lý
100
19%
31
6%
Đại học
156
29%
Cao đẳng
22
4%
Trung học
67
12%
Cơng nhân kỹ thuật, sơ cấp
261
49%
Tổng số
quy mơ SXKD mà cịn thể hiện được trình độ quản lý ngày càng cao, đáp ứng những
địi hỏi ngày càng đa dạng và khắt khe của khách hàng về chất lượng sản phẩm.
Bảng 1.4: Tình hình phát triển lưới điện phân phối của PYPC qua các năm
Danh mục
Năm
Năm
Năm
2014
2015
2016
Đường dây trung thế 22kV
(km)
1732
1765
4.208
- Tài sản Ngành Điện
1608
394
395
390
TBA phân phối (trạm)
1778
1870
2.003
- Tài sản Ngành Điện
1316
1399
1.512
- Tài sản Khách hàng
462
471
491
- Tình hình mở rộng lưới điện hàng năm đều tăng lên, riêng trong năm 2014 bắt
đầu tăng nhanh và tăng vọt trong năm 2016 là do cải tạo lưới điện sau tiếp nhận bán
lẻ đến từng hộ dân, đồng thời cải tạo lưới nhằm giảm mất an toàn điện và giảm tổn
thất điện năng.
- Tài sản của khách hàng còn tương đối nhiều: Đối với lưới điện hạ thế chủ yếu
là những đường dây không đảm bảo kỹ thuật, Công ty đang mượn để bán điện; đối
với lưới điện trung thế và TBA (phần lớn vận hành non tải) chủ yếu dùng để cấp điện
cho khách hàng chuyên dùng do khách hàng tự đầu tư. Đây chính là những yếu tố
gây bất lợi cho Cơng ty vì làm tăng tổn thất, dễ bị sự cố và mất an toàn. Tài sản của
ngành điện tăng nhiều từ năm 2014 do EVNCPC tăng cường đầu tư khối lượng lớn
để cải tạo hệ thống điện hạ áp khu vực nông thôn nhằm giảm chỉ tiêu thất thốt điện
năng.
- Tổng cơng suất đặt của các TBA phụ tải xấp xỉ gấp hai lần tổng công suất các
nguồn cung cấp, chứng tỏ việc khai thác tài sản trạm biến áp vẫn chưa đạt hiệu qua,
chênh lệch công suất giữa các giờ trong ngày còn cao.
Để cung cấp điện một cách ổn định và an tồn, PYPC đã có nhiều nỗ lực đầu tư
cho lưới điện. Trong đó, phải kể đến một số cơng trình có ý nghĩa xã hội to lớn như
dự án KFW1, KFW2; dự án di dời lưới điện nhằm hỗ trợ giải phóng mặt bằng phục
vụ mở rộng Quốc Lộ 1A đoạn qua tỉnh Phú Yên. Tổng vốn ĐTXD trong 5 năm là
402,718 tỷ đồng, trung bình mỗi năm đầu tư 80,543 tỷ đồng, với tốc độ tăng bình
quân 37,5%. Nhờ vậy, khối lượng tài sản của PYPC tăng nhiều từ năm 2014, đặc biệt
tăng với khối lượng lớn trong năm 2016.
Bảng 1.5: Giá trị đầu tư của PYPC qua các năm
Hạng mục
Đvt
2014
Giá trị đầu tư