TỔN THƯƠNG MẠCH MÁU NGOẠI BIÊN
Một Số Kinh Nghiệm Về Chẩn Đoán Và Điều Trò Phẫu Thuật Trên 1161 Trường Hợp
Đồng Lưu Ba
*
, Huỳnh Quang Khánh
**
và cs.
TÓM TẮT:
Trong thời gian 15 năm (từ tháng 1-1991 đến 1-2005) khoa ngoại Lồng Ngực –Mạch máu
bệnh viện Chợ Rẫy đã phẫu thuật 1161 trường hợp tổn thương mạch máu ngoại biên. Trong số
đó có 35% là đa chấn thương, choáng chiếm 17% các trường hợp. Chúng tôi đã xử lý như sau:
- Cắt cụt thì đầu: 12 trường hợp (1,03%)
- Phục hồi lưu thông mạch máu: 1009 trường hợp (86,92%)
- Cột thắt mạch: 134 trường hợp (11,54%)
- Cắt cụt kỳ 2: 11 trường hợp (0,95%)
- Đã có 13 bệnh nhân chết (1,12%)
Mặc dù đã có nhiều tiến bộ về sơ cứu kỳ đầu và chuyển thương nhanh... nhưng chúng tôi vẫn
nhận thấy có nhiều sai sót dẫn tới tử vong hay cắt cụt chi.
SUMMARY:
PERIPHERAL VASCULAR INJURIES
Some experiences in diagnosis and surgery treatment on 1161 cases
Dong Luu Ba, Huynh Quang Khanh
During 15 years (from jan 1991 to jan 2005) at the Thoracic and cardiovascular surgery
department Cho Ray hospital we had operated for 1161 patients with peripheral vasculars
injuries. 35% patients had been vascular injuried combines with many organs trauma and 17%
combines with shock. We had operated:
- first stage amputated: 12 cases (1.03%)
- vascular anastomosis: 1009 cases (86.92%)
- vascular tied: 134 cases (11.54%)
- second stage amputated: 11 cases (0.95%)
- 13 cases died
1. Tuổi và giới tính:
Phần lớn nạn nhân nằm trong lứa tuổi thanh niên và trung niên.
Trẻ nhất là 7 tuổi, già nhất là 78 tuổi.
13
479
41.23%
328
307
28.25%
26.45%
34
2.95%
1.12%
0
200
400
600
<16 16-30 31-40 41-50 > 50
phân bố tuổi
Biểu đồ 1: Phân bố tuổi
987
85%
174
15%
nam
nữ
Biểu đồ 2: giới tính
Đa phần là nam giới.
Có 231 trường hợp có kèm tổn thương dây thần kinh
5. Triệu chứng chẩn đoán:
Chẩn đoán TTMMNB thường dễ. Nếu là vết thương hở, máu chảy nhiều. Trong các trường
hợp chấn thương kín có kèm các tổn thương kết hợp khác hoặc có sốc chẩn đoán sẽ khó khăn
hơn. Chúng tôi phải làm ECHO Doppler mạch máu hay chụp mạch máu với máy số hóa xóa
nền (DSA). Một số trường hợp được chụp mạch máu ngay trong cuộc mổ.
a. Các triệu chứng lâm sàng trong TTMMNB:
- Có vết thương trên đường đi của mạch máu
- Có tình trạng máu chảy nhiều qua vết thương
- Có khối máu tụ lớn
- Mất mạch phía ngoại biên
- Thiếu máu cấp phần chi ngoại biên
- Biểu hiện mất máu toàn thân
b. Cận lâm sàng:
Bảng 4: Các biện pháp cận lâm sàng cơ bản
Phương pháp Số trường hợp Tỉ lệ %
ECHO Doppler 174 14.98
Chụp DSA trước mổ 96 8.27
Chụp động mạch trong cuộc mổ 105 9.04
Cộng 375 32.29
• Qua số liệu trên cho thấy mặc dù bệnh viện Chợ Rẫy có những phương tiện
chẩn đoán hiện đại nhưng quyết đònh phần lớn dựa vào lâm sàng.
• Chụp mạch cho kết quả chính xác
• ECHO Doppler vẫn còn cho kết quả âm tính hoặc dương tính giả
6. Vò trí tổn thương của mạch máu:
* Trong 1161 nạn nhân
- Tổn thương mạch máu vùng đầu cổ và nền cổ là: 291 trường hợp (25.06%)
- Tổn thương mạch máu chi trên: 348 trường hợp (29.97)
- Tổn thương mạch máu chi dưới: 522 trường hợp (44.96%)
* Với 1476 tổn thương
Bảng 6: Tổn thương tónh mạch
Tónh mạch Số lần thương tổn Tỉ lệ % Cộng
Cảnh ngoài 42 13.46 69
Cảnh trong 27 8.65
Thân cánh tay đầu 11 3.52
Dưới đòn 17 5.44 86
Nách 16 5.12
Cánh tay 42 13.46
Chậu gốc 16 5.12
Chậu ngoài 25 8.01
Chậu trong 18 5.76 157
Đùi 46 14.74
Khoeo 52 16.66
Cộng 312 100 312
7. Xử trí phẫu thuật (1161 bệnh nhân):
- Phục hồi lưu thông: 1109 bệnh nhân. Khâu bên, nối, ghép (chủ yếu ghép bằng tónh
mạch tự thân, chỉ có 6 trường hợp ghép bằng ống nhân tạo)
- Cột mạch: 134 bệnh nhân
- Cắt cụt kỳ đầu: 12 trường hợp
- Có 9 trường hợp nối chi đứt lìa hay gần lìa thành công
8. Kết quả và biến chứng: