Quản lý hoạt động khảo sát việc làm của sinh viên sau tốt nghiệp tại Trường Đại học Kinh tế Đại học Quốc gia Hà Nội theo tinh thần khởi nghiệp - Pdf 57

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC GIÁO DỤC

NGUYỄN THỊ LƯƠNG

QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG KHẢO SÁT VIỆC LÀM
CỦA SINH VIÊN SAU TỐT NGHIỆP TẠI TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
- ĐHQGHN THEO TINH THẦN KHỞI NGHIỆP

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ GIÁO DỤC

Hà Nội – 2019


ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC GIÁO DỤC

NGUYỄN THỊ LƯƠNG

QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG KHẢO SÁT VIỆC LÀM
CỦA SINH VIÊN SAU TỐT NGHIỆP TẠI TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
- ĐHQGHN THEO TINH THẦN KHỞI NGHIỆP

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ GIÁO DỤC
Chuyên ngành: Quản lý giáo dục
Mã số : 8.14.01.14
Người hướng dẫn khoa học: GS.TS. Nguyễn Thị Mỹ Lộc

Hà Nội – 2019



GV
ĐBCLGD
ĐH
ĐHQGHN

KSVL
QL
SV
SVSTN
TTKN

Nguyên nghĩa
Giáo dục và đào tạo
Cán bộ quản lý, giảng viên
Công nghiệp hóa – Hiện đại hóa
Giảng viên
Đảm bảo chất lượng giáo dục
Đại học
Đại học Quốc gia Hà Nội
Hoạt động
Khảo sát việc làm
Quản lý
Sinh viên
Sinh viên sau tốt nghiệp
Tinh thần khởi nghiệp

ii


MỤC LỤC

.....................................................................................................................81
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ.....................................................................108
1. Kết luận.................................................................................................108

iii


DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU

DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU..................................................................iv
DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ........................................................................vi
MỞ ĐẦU..........................................................................................................1
1. Lý do chọn đề tài.......................................................................................1
3. Đối tượng nghiên cứu, khách thể nghiên cứu và đối tượng khảo sát........3
4. Câu hỏi nghiên cứu....................................................................................3
5. Giả thuyết khoa học...................................................................................4
6. Nhiệm vụ nghiên cứu................................................................................4
7. Giới hạn phạm vi nghiên cứu....................................................................4
1.2.1. Sinh viên và sinh viên sau tốt nghiệp............................................16
1.2.2. Việc làm.........................................................................................17
1.2.3. Khảo sát việc làm của sinh viên sau tốt nghiệp.............................18
1.2.5. Quản lý..........................................................................................20
1.2.6. Quản lý hoạt động khảo sát việc làm của SV sau tốt nghiệp theo
tinh thần khởi nghiệp...............................................................................21
1.3. Hoạt động khảo sát việc làm của sinh viên sau tốt nghiệp tại các trường
Đại học theo tinh thần khởi nghiệp.............................................................22
1.5.1. Năng lực của cán bộ quản lý nhà trường.......................................34
1.5.2. Năng lực và trình độ của đội ngũ làm công tác khảo thí, khảo sát34
1.5.3. Yếu tố thuộc về chính sách, chế độ đãi ngộ cho đội ngũ làm công
tác khảo sát..............................................................................................35

DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU..................................................................iv
DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ........................................................................vi
MỞ ĐẦU..........................................................................................................1
1. Lý do chọn đề tài.......................................................................................1
3. Đối tượng nghiên cứu, khách thể nghiên cứu và đối tượng khảo sát........3
4. Câu hỏi nghiên cứu....................................................................................3
5. Giả thuyết khoa học...................................................................................4
6. Nhiệm vụ nghiên cứu................................................................................4
7. Giới hạn phạm vi nghiên cứu....................................................................4
1.2.1. Sinh viên và sinh viên sau tốt nghiệp............................................16
1.2.2. Việc làm.........................................................................................17
1.2.3. Khảo sát việc làm của sinh viên sau tốt nghiệp.............................18
1.2.5. Quản lý..........................................................................................20
1.2.6. Quản lý hoạt động khảo sát việc làm của SV sau tốt nghiệp theo
tinh thần khởi nghiệp...............................................................................21
1.3. Hoạt động khảo sát việc làm của sinh viên sau tốt nghiệp tại các trường
Đại học theo tinh thần khởi nghiệp.............................................................22
1.5.1. Năng lực của cán bộ quản lý nhà trường.......................................34
1.5.2. Năng lực và trình độ của đội ngũ làm công tác khảo thí, khảo sát34
1.5.3. Yếu tố thuộc về chính sách, chế độ đãi ngộ cho đội ngũ làm công
tác khảo sát..............................................................................................35
1.5.4. Chương trình đào tạo.....................................................................35
2.2.1. Mục tiêu khảo sát..........................................................................41
2.2.2. Đối tượng và địa bàn khảo sát.......................................................41
2.2.3. Nội dung và phương pháp khảo sát:..............................................42
Bảng 2.8. Thống kê thời gian tối thiểu SVSTN tìm được việc làm (theo tuần):.....................47
Bảng 2.9. Khoảng thời gian cần thiết để tìm việc làm của SVSTN..........................................47
Bảng 2.10. Đánh giá của doanh nghiệp về chất lượng tuyển dụng sinh viên sau tốt nghiệp
của Trường ĐHKT – ĐHQGHN..............................................................................................................49
Bảng 2.11. Đánh giá của doanh nghiệp về những điểm mạnh, điểm yếu của chương trình

cơ cấu ngành nghề và cơ cấu trình độ đào tạo sao cho phù hợp với yêu cầu của nền
kinh tế. Việc thay đổi cơ cấu ngành nghề và trình độ của nhân lực lao động trong xã
hội nảy sinh nhu cầu lớn của người lao động được bồi dưỡng nâng cao trình độ
nghề nghiệp và đào tạo lại để chuyển đổi vị trí làm việc cũng như nghề nghiệp.
Hiện tượng quốc tế hóa, toàn cầu hóa, giáo dục đại học xuyên biên giới, sự phát
triển nhanh và mạnh của khoa học công nghệ đòi hỏi giáo dục Việt Nam phải vươn lên,
đi trước, đón đầu để đảm bảo đáp ứng được các yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội của
đất nước, đảm bảo cho đất nước ngày một phát triển ổn định và bền vững.
Trong bối cảnh phát triển đó, việc đào tạo theo nhu cầu của xã hội là một xu
hướng mới trong giáo dục đại học của Việt Nam. Việc cung cấp các sản phẩm đào
tạo theo nhu cầu xã hội, các trường Đại học, Cao đẳng phải quan tâm đến vấn đề
việc làm của sinh viên sau tốt nghiệp, phải nhận thức sâu sắc về việc đào tạo nguồn
nhân lực đáp ứng với yêu cầu trong tình hình mới. Khảo sát sinh viên sau tốt nghiệp
(SVSTN) là việc làm quan trọng đối với mỗi nhà trường, là một trong những tiêu
chí của công tác kiểm định chất lượng các trường Đại học, Cao đẳng theo điều lệ
trường Đại học và hướng dẫn của Bộ GD&ĐT. Bộ GD&ĐT đã có Công số
2919/BGDĐT-GDĐH ngày 10/7/2017 về việc khảo sát tình hình việc làm của sinh
viên tốt nghiệp. Thông tin khảo sát từ các cựu sinh viên cung cấp sẽ góp phần rất
lớn vào việc đánh giá đúng đắn thực trạng tình hình việc làm, cũng như tính phù
hợp của chương trình đào tạo với thực tiễn. Thông qua đó, nhà trường có thêm
những căn cứ khoa học để điều chỉnh nội dung chương trình đào tạo nhằm đáp ứng
ngày càng cao nhu cầu của người học, các nhà tuyển dụng và thực tiễn hiện nay.

1


Đây là một hoạt động rất mới đối với Giáo dục Đại học Việt Nam. Nhà nước
Việt Nam đã phải đầu tư kinh phí từ vay Ngân hàng Thế giới để tiến hành. Tuy vậy,
do chưa có kinh nghiệm và chưa được nghiên cứu một cách hệ thống và đồng bộ
nên việc triển khai khảo sát việc làm của SVSTN dường như chưa đem lại hiệu quả


Để hoạt động khảo sát việc làm của SVSTN đạt hiệu quả, để nhà trường điều
chỉnh chỉ tiêu tuyển sinh, cơ cấu ngành đào tạo, đổi mới nội dung chương trình,
phương pháp đào tạo và tăng cường các điều kiện nhằm nâng cao chất lượng đào
tạo và tỷ lệ sinh viên tốt nghiệp có việc làm cần có những nghiên cứu cơ bản có hệ
thống về hoạt động khảo sát cũng như công tác quản lý hoạt động này.Việc nghiên
cứu biện pháp QL hoạt động khảo sát việc làm SVSTN có ý nghĩa to lớn về mặt lý
luận và thực tiễn.
Từ những lý do trên, tác giả lựa chọn nghiên cứu đề tài luận văn: “Quản lý
hoạt động khảo sát việc làm của sinh viên sau tốt nghiệp tại Trường Đại học
Kinh tế - ĐHQGHN theo tinh thần khởi nghiệp”.
2. Mục đích nghiên cứu
Trên cơ sở nghiên cứu lý luận và thực tiễn về hoạt động khảo sát việc làm và
QL hoạt động khảo sát việc làm của SVSTN theo tinh thần khởi nghiệp, đề tài đề
xuất các biện pháp QL hoạt động khảo sát việc làm của SVSTN tại Trường Đại học
Kinh tế - ĐHQGHN theo tinh thần khởi nghiệp nhằm nâng cao chất lượng đào tạo
và tỷ lệ sinh viên tốt nghiệp có việc làm đúng chuyên ngành được đào tạo theo tinh
thần khởi nghiệp.
3. Đối tượng nghiên cứu, khách thể nghiên cứu và đối tượng khảo sát
3.1. Khách thể nghiên cứu
Hoạt động khảo sát việc làm của SVSTN trường Đại học theo tinh thần
khởi nghiệp.
3.2. Đối tượng nghiên cứu
Quản lý hoạt động khảo sát việc làm của SVSTN tại Trường Đại học Kinh tế
- ĐHQGHN theo tinh thần khởi nghiệp.
4. Câu hỏi nghiên cứu
- Thực tiễn hoạt động khảo sát việc làm của SVSTN theo tinh thần khởi
nghiệp và QL hoạt động khảo sát việc làm của SVSTN tại Trường Đại học Kinh tế ĐHQGHN theo tinh thần khởi nghiệp hiện nay như thế nào?
- Cần có giải pháp gì nhằm QL tốt hoạt động khảo sát việc làm của SVSTN
tại Trường Đại học Kinh tế - ĐHQGHN theo tinh thần khởi nghiệp?

Khảo sát cán bộ quản lý, chuyên viên, giảng viên, và cựu SV Trường Đại học
Kinh tế - ĐHQGHN và các nhà tuyển dụng, để đánh giá thực trạng công tác hoạt
4


động khảo sát việc làm của SVSTN tại Trường Đại học Kinh tế - ĐHQGHN theo
tinh thần khởi nghiệp hiện nay.
8.4. Phương pháp bổ trợ : Dùng các thuật toán thống kê để xử lý số liệu
9. Những đóng góp của đề tài
9.1. Về mặt lý luận
Góp phần làm sáng tỏ cơ sở lý luận việc QL hoạt động khảo sát việc làm của
SVSTN theo tinh thần khởi nghiệp, nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động khảo sát
việc làm của SVSTN, nâng cao chất lượng đào tạo của Nhà trường, từng bước đảm
bảo chất lượng tào tạo, tạo ra nguồn nhân lực chất lượng cao đáp ứng nhu cầu của
xã hội, giúp Nhà trường tự nhìn nhận lại sản phẩm đào tạo so với nhu cầu của thị
trường lao động.
9.2. Về mặt thực tiễn
Trên cơ sở đánh giá thực trạng hoạt động khảo sát việc làm của SVSTN và
thực trạng QL hoạt động khảo sát việc làm của SVSTN tại Trường Đại học Kinh tế ĐHQGHN theo tinh thần khởi nghiệp, luận văn đề xuất một số giải pháp QL hoạt
động khảo sát việc làm của SVSTN, nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động khảo sát
việc làm của SVSTN, nâng cao chất lượng đào tạo của Nhà trường, từng bước đảm
bảo chất lượng đào tạo, tạo ra nguồn nhân lực chất lượng cao đáp ứng nhu cầu của
xã hội, giúp Nhà trường tự nhìn nhận lại sản phẩm đào tạo so với nhu cầu của thị
trường lao động.
10. Cấu trúc luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận, khuyến nghị, danh mục tài liệu tham khảo, Phụ
lục , luận văn được trình bày trong 3 chương:
Chương 1: Cơ sở lý luận về QL hoạt động khảo sát việc làm của SVSTN tại
các trường đại học theo tinh thần khởi nghiệp
Chương 2: Thực trạng QL hoạt động khảo sát việc làm của SVSTN tại

diễn đạt ý tưởng; tiếp theo đó là kỹ năng làm việc nhóm và khả năng nhìn nhận và
đánh giá tính thương mại, khả năng phân tích và nghiên cứu; theo sau đó là những
kỹ năng: tự đưa ra sáng kiến và giải pháp, vận hành ổn định công việc, giao tiếp qua
văn bản, lập kế hoạch và tổ chức, khả năng linh hoạt phù hợp với hoàn cảnh và cuối
cùng là kỹ năng quản lý thời gian. Bên cạnh đó bài viết này cũng đưa ra những kỹ

6


năng quan trọng khác như: kỹ năng lãnh đạo, kỹ năng đàm phán và thuyết phục, kỹ
năng máy tính, tự nhận thức bản thân, tự học, tự lập, khả năng đưa ra quyết định…
Dưới sự tổng kết của những trang web có uy tín trên, những kỹ năng này có thể coi
là những kỹ năng tổng hợp nhất, tiêu biểu và chung nhất mà các ứng viên cần có để
đáp ứng bất cứ một loại công việc nào.
Một bài viết khác có tên: “Nhà tuyển dụng nên biết gì về tuyển dụng sinh
viên quốc tế” (What employers should know about hiring international students)
[57] đăng trên trang web của đại học Pittsburgh nói về mối quan tâm của những nhà
tuyển dụng đối với sinh viên quốc tế. Bài viết cung cấp những thông tin về quy định
làm thêm cho sinh viên quốc tế lao động tại Mỹ. Cũng theo đó, sinh viên có thể làm
những công việc có liên quan tới chuyên ngành học tập của mình để củng cố và trau
dồi kiến thức cũng như khả năng thực hành trong thực tiễn, hoặc thậm chí sinh viên
có thể làm nhiều các công việc khác miễn là có khả năng và đáp ứng được những
yêu cầu về thời gian lưu trú. Các sinh viên cần phải trải qua quá trình phỏng vấn và
sẽ được nhận vào làm việc nếu đáp ứng được yêu cầu của nhà tuyển dụng. Đây
cũng là cơ hội để mỗi sinh viên thử thách và tập làm quen với quá trình thi
tuyển/xin tuyển dụng ở các cơ quan/công ty/tổ chức sau này.
Bài nghiên cứu “Expectations on capacity: Nonconformity between employers
and graduates - Perspectives on end-user computing skill requirements at work” [54,
tr.34] - nghiên cứu của Shirley Gibbs và Gary Steel, Trường Đại học Lincoln, New
Zealand về sự mong đợi của người sử dụng lao động đối với kỹ năng sử dụng máy

và đào tạo lại, các sinh viên phải bổ sung và điều chỉnh kiến thức không chỉ về
chuyên môn nghiệp vụ mà còn về cả thái độ và kỹ năng làm việc, nhận thức về
trách nhiệm, quyền lợi và nghĩa vụ của người lao động cũng như đạo đức, kỷ luật,
kỹ năng giải quyết vấn đề thực tiễn. Thực tế đó đã cho thấy phương thức đào tạo
của trường so với yêu cầu của thị trường lao động còn có độ chênh nhất định, chưa
đáp ứng kịp thời và phù hợp với yêu cầu của nhà tuyển dụng, dẫn tới cả 3 bên: cơ sở
đào tạo, sinh viên và nhà tuyển dụng đều chịu những sức ép và trở ngại nhất định.
Bài viết với nhan đề “Nhiều sinh viên ra trường không tìm được việc làm: Vì
sao và tại ai?” [21, tr.10 - 11] của tác giả Thanh Hà trong buổi tọa đàm “Giải pháp
gắn kết giữa đào tạo với thị trường lao động ở Việt Nam” của Trường Đại học Khoa

8


học Xã hội và Nhân văn, Đại học Quốc gia Hà Nội tổ chức vào ngày 09/12/2011.
Đây là hoạt động nằm trong dự án hợp tác “Cải cách chính sách giáo dục ở Việt
Nam” giữa Trường ĐHKHXH&NV với Quỹ Rosa Luxemburg, Cộng hòa Liên bang
Đức. Bài viết đã đưa ra con số về tình hình việc làm sau tốt nghiệp của sinh viên
như sau: Với cỡ mẫu gồm 3000 sinh viên đã tốt nghiệp thì có 73% sinh viên đã tìm
được việc làm nhưng có tới 58,2% sinh viên không biết xin việc ở đâu, 42% không
đáp ứng được yêu cầu của nhà tuyển dụng, 27% không xin được việc do ngành học
không phù hợp với nhu cầu thị trường hay thậm chí có 18% sinh viên không tìm
được việc do nhà tuyển dụng không biết tới ngành đào tạo. Đặc biệt, theo tác giả
những khó khăn lớn nhất gặp phải khi đi xin việc của sinh viên thường là: không
biết tìm việc ở đâu, không có được việc do thiếu kỹ năng nhà tuyển dụng yêu cầu,
nhà tuyển dụng không hiểu về chuyên ngành của sinh viên hoặc không có nhu cầu
về nhân sự thuộc chuyên ngành đó. Đây là một thực trạng cho thấy việc đào tạo
hiện nay còn chưa bám sát thực tiễn; nhiều ngành thừa nhân lực trong khi nhiều
ngành thiếu trầm trọng hoặc đào tạo ra sinh viên chưa đáp ứng hoặc đáp ứng sai nhu
cầu của thị trường do đó dẫn đến tình trạng sinh viên không tìm được việc làm hoặc

thêm các yếu tố tác động đến định hướng nghề nghiệp giữa các nhóm sinh viên năm
cuối các ngành khoa học xã hội chia theo ngành học, địa bàn cư trú, nghề nghiệp
của cha mẹ và kết quả học tập của sinh viên
Kết quả nghiên cứu về “Việc làm sau khi tốt nghiệp của sinh viên Ngành Xã
hội học, thực trạng và giải pháp” [27, 22 – 78] của tác giả Vũ Thị Huệ cho thấy
được thực trạng việc làm của sinh viên ngành xã hội học sau khi tốt nghiệp ra
trường. Đồng thời, đánh giá một số yếu tố ảnh hưởng trong quá trình xin việc và
giải pháp nhằm nâng cao chất lượng tìm kiếm việc làm cho sinh viên sau khi tốt
nghiệp như các khóa đào tạo bên ngoài nhà trường, kiến thức chuyên môn và kỹ
năng mềm, hoạt động làm thêm…Cuối cùng, tác giả có đóng góp một số ý kiến
nhằm nâng cao khả năng tìm kiếm việc làm cho sinh viên tốt nghiệp khoa Xã hội
học trong tương lai.
Nghiên cứu về “Định hướng nghề nghiệp và khu vực làm việc sau tốt nghiệp
của sinh viên ngoài công lập hiện nay” (Nghiên cứu Trường Đại học Đông Đô) [40,
56 – 72] của tác giả Nguyễn Thị Minh Phương. Tìm hiểu định hướng nghề nghiệp

10


trước khi thi đại học và định hướng nghề nghiệp sau khi học tập từ năm thứ nhất
đến năm thứ tư. Định hướng nghề nghiệp và khu vực làm việc của sinh viên Đại
học Đông Đô, tìm hiểu định hướng nghề nghiệp và khu vực làm việc sau tốt nghiệp
của sinh viên Đại học Đông Đô. Giả thuyết 1: lựa chọn ngành học của sinh viên Đại
học Đông Đô hiện nay khác khá xa so với định hướng nghề nghiệp ban đầu của họ.
giả thuyết 2: sinh viên có xu hướng tìm việc làm khu vực liên doanh và các đô thị
lớn do môi trường làm việc và các quyền lợi khác. Giả thuyết 3 – định hướng nghề
nghiệp có liên quan chặt chẽ tới năng lực thực tế của sinh viên. Giả thuyết 4 – vị thế
xã hội của gia đình giúp sinh viên dễ dàng tiếp cận được những cơ hội việc làm lớn.
Nghiên cứu tinh thần khởi nghiệp được nhóm nghiên cứu Nguyễn Quang
Thu, Trần Thế Hoàng, Trường Đại học Kinh tế TP.HCM, Hà Kiên Tân, Trường Đại

khả thi và nhận thức mong muốn) đến ý định (mục tiêu, hành động) và hành vi khởi
nghiệp; kiểm định tác động của yếu tố ý định mục tiêu đến ý định hành động; đánh
giá mức độ tác động của ý định khởi nghiệp (mục tiêu và hành động) đến hành vi
khởi nghiệp.
Kết quả nghiên cứu kiểm chứng được vai trò quan trọng của nhận thức khả
thi đến ý định khởi nghiệp (ý định mục tiêu và ý định hành động) của sinh viên Việt
Nam. Khẳng định lại vai trò quan trọng của ý định mục tiêu và ý định hành động
trong mối quan hệ giữa nhận thức và hành vi khởi nghiệp, trong đó yếu tố trung
gian ý định hành động được đưa vào mô hình có ý nghĩa thống kê (mối quan hệ mới
chưa được kiểm định tại Việt Nam), góp phần phát triển lý thuyết sự kiện khởi
nghiệp (EEM) của Krueger và cộng sự (2000). Yếu tố ý định hành động được xem
là yếu tố có hiệu quả đối với việc thúc đẩy hành vi khởi nghiệp. Nó nhấn mạnh từ
dạng tâm trí (ý định mục tiêu) chuyển sang ý định hành động nhằm cụ thể hóa các
mục tiêu đã định hướng trước đó. Từ đó giúp nhà khởi nghiệp tiềm năng kiên trì với
ý định khởi nghiệp.
Khu công nghệ cao phần mềm Đại học quốc gia – Thành phố Hồ Chí Minh
có thực hiện nghiên cứu đề tài: Nghiên cứu xác định nhân tố ảnh hưởng đến tinh
thần khởi nghiệp của SV ngành CNTT trong Đại học quốc gia thành phố Hồ Chí
Minh. Kết quả nghiên cứu cho thấy, các yếu tố ảnh hưởng đến tinh thần khởi nghiệp
của SV ngành CNTT bao gồm: Động cơ làm chủ, Sự đảm bảo và gánh nặng công
việc; Kiểm soát hành vi; Sự hỗ trợ của môi trường học thuật. [19]

12


1.1.2. Nghiên cứu về QL HĐ khảo sát việc làm của SV sau tốt nghiệp trong các
trường ĐH trong và ngoài nước
Nghiên cứu ở nước ngoài:
Dự án nghiên cứu tác động của chương trình hỗ trợ việc làm cho sinh viên
tốt nghiệp của nhóm tác giả Atfield, Purcell và Hogarth (2009) của Viện nghiên cứu

ý chương trình nên bổ sung các khóa bồi dưỡng để cử nhân có thể đảm nhận ngay
các nhiệm vụ sau khi được tuyển dụng. Bên cạnh đó, 58% ý kiến cho rằng cần bồi
dưỡng thêm kiến thức chuyên môn, nghiệp vụ, 50% ý kiến yêu cầu bồi dưỡng thêm
kỹ năng nghiệp vụ chuyên môn. 20% nhà tuyển dụng cho rằng không cần bồi dưỡng
thêm cho cử nhân của chương trình. Một số nhà sử dụng lao động yêu cầu bổ sung
kỹ năng mềm (20%), kỹ năng công nghệ thông tin (11%), ngoại ngữ (17%)”.
Thông qua việc thực hiện khảo sát trực tiếp nhà tuyển dụng, bản báo cáo
cũng đưa ra các giải pháp do chính các nhà tuyển dụng đề xuất, nhằm tăng khả năng
sinh viên sau khi tốt nghiệp đáp ứng các yêu cầu của các đơn vị tuyển dụng, từ đó
nâng cao khả năng có việc làm của sinh viên. Một số đề xuất được đưa ra trong báo
cáo, bao gồm: “Chương trình đào tạo được xây dựng với sự tham gia của các nhà
sử dụng lao động (76%), Sinh viên được học các khóa bổ trợ các kỹ năng mềm đáp
ứng yêu cầu xã hội (58%), Các nhà sử dụng lao động nhận sinh viên thực tập
(52%), nhà sử dụng lao động đặt hàng sinh viên nghiên cứu khoa học theo nhu cầu
thực tiễn (50%). Hàng năm Trường có chương trình giao lưu trường đại học - nhà
sử dụng lao động (44%)”.
Tác phẩm “Về chính sách giải quyết việc làm ở Việt Nam” của tác giả
Nguyễn Hữu Dũng (1997), [14, 35 - 38] thì vấn đề giải quyết việc làm cho thanh
niên Việt Nam được đề cập khá toàn diện. Trước hết, tác giả nêu lên vị trí của chính
sách việc làm trong hệ thống chính sách xã hội ở Việt Nam. Từ đó, tác giả đã mô tả
phương pháp luận và phương pháp nghiên cứu chính sách việc làm. Các khái niệm
về lao động, thị trường lao động, việc làm. Thực trạng vấn đề việc làm ở Việt Nam
và phương hướng giải quyết. Khuyến nghị định hướng một số chính sách cụ thể về
việc làm, mô hình tổng quát về chương trình quốc gia xúc tiến việc làm.
Luận án tiến sĩ kinh tế “Các giải pháp quản lý nhằm tăng khả năng tự tạo
việc làm cho thanh niên Việt Nam” [2] của tác giả Ngô Quỳnh An đã nghiên cứu
trên nhóm thanh niên Việt Nam có độ tuổi từ 15 tuổi – 29 tuổi (từ năm 2006 –
14





luận và thực tiễn triển khai, song các công trình đó chủ yếu tập trung nghiên cứu về
khảo sát việc làm của SV, công tác quản lý khảo sát việc làm của SVSTN chưa
được quan tâm đúng mức.
Bốn là, từ các công trình nghiên cứu trong và ngoài nước, ta thấy vấn đề
nâng cao khả năng có việc làm của sinh viên là rất cần thiết nhằm bảo vệ quyền, lợi
ích của người học, thông qua đó nâng cao uy tín, thương hiệu của các trường đại
học. Tuy nhiên, tại thời điểm hiện nay, một công trình nghiên cứu công phu, toàn
diện các vấn đề liên quan đến nâng cao khả năng có việc làm của sinh viên trong
giai đoạn hội nhập quốc tế chưa được thực hiện, trong khi đó nền kinh tế thị trường
với quy luật cạnh tranh đang đặt ra những yêu cầu cao về tiêu chuẩn tuyển dụng,
yêu cầu đối với công việc và tác động lớn đến vấn đề đảm bảo việc làm cho sinh
viên tốt nghiệp tại các trường Đại học. Tình trạng thừa thầy thiếu thợ, sinh viên tốt
nghiệp đại học nhưng không đáp ứng được yêu cầu của các nhà tuyển dụng, không
tìm được việc làm hoặc làm việc trái ngành trái nghề là rất phổ biến.
Đến nay vẫn chưa có một nghiên cứu nào nghiên cứu một cách hệ thống,
toàn diện và sâu sắc về quản lý hoạt động khảo sát việc làm của SV sau tốt nghiệp
tại Trường Đại học Kinh tế - ĐHQGHN theo tinh thần khởi nghiệp. Vì vậy, việc
thực hiện đề tài này sẽ không trùng lắp, đảm bảo tính độc lập và có ý nghĩa lý luận
và thực tiễn lớn đối với việc nâng cao hiệu quả quản lý hoạt động khảo sát việc làm
của SV sau tốt nghiệp tại Trường Đại học Kinh tế - ĐHQGHN theo tinh thần khởi
nghiệp nói riêng và các trường ĐH nói chung.
1.2. Các khái niệm cơ bản liên quan đến đề tài nghiên cứu
1.2.1. Sinh viên và sinh viên sau tốt nghiệp
Sinh viên là lớp thanh niên tri thức ở lứa tuổi 18 – 25 đang theo học tại các
trường đại học, cao đẳng. Họ đã trưởng thành về mặt thể chất, tâm lý cá nhân và
tâm lý xã hội, đang tích cực học tập, rèn luyện để có nghề nghiệp phục vụ cho cuộc
sống tương lai. Sinh viên đang ở thời kỳ chuyển từ người học sang người lao động
độc lập, có ý thức. Họ là nguồn dữ trữ cho đội ngũ chuyên gia trong lĩnh vực kinh


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status