Trờng THPT Lạng Giang số 3 Giáo án nghề làm vờn
Ngày soạn: / /
Ngày giảng: / /
Tiết: 1
Bài mở đầu:
giới thiệu nghề làm vờn
I. mục tiêu
1. Kiến thức
Sau khi học xong bài này học sinh phải:
- Biết đợc vị trí, vai trò quan trọng của nghề làm vờn và phơng hớng phát triển của nghề làm vờn ở nớc ta.
2. Kĩ năng
- Rèn luyện kỉ năng phân tích cho học sinh.
3. Thái độ
- Giúp học sinh xác định thái độ đúng đắn, góp phần định hớng nghề nghiệp cho tơng lai.
II. trọng tâm của bài
- Vị trí vai trò, phơng hớng phát triển của nghề làm vờn.
III. Phơng tiện dạy học
- Giáo án , SGK, tài liệu tham khảo.
IV. Phơng pháp dạy học :- Vấn đáp, Thảo luận ,Giảng giải
V. Tiến trình bài giảng
1. ổn định tổ chức
2. Kiểm tra bài củ: không kiểm tra
3. Mở bài: ở việt nam ta làm vờn nó gắn liền với cuộc sống của mỗi ngời dân, từ nông thôn đến thành thị. Có ng-
ời làm vờn với mục đích để để tạo thêm vẻ đẹp cho không gian của ngôi nhà mà mình đang ở nhng có ngời làm v-
ờn với mục đích để cải thiện cuộc sống gia đình, có ngời làm vợn lại nhằm mục đích tăng thêm nguồn thu nhập
nhng không ít ngời đã giàu lên từ nghề làm vờn. Vậy nghề làm vờn chó vai trò và vị trí nh thế nào? Chúng ta sẽ
tìm hiểu ở bài học hôm nay.
Hoạt động GV và HS Nội dung kiến thức
Hoạt động 1:
GV: Cho học sinh đọc sgk trang 3.
dân.
- Ngời ta thờng trồng các loại cây ăn quả, trông rau,
hoa
- áp dụng khoa học vào trong việc trồng các loại cây
và nuôi các loại vật nuôi trong vờn
- Nghề làm vờn yêu cầu con ngời có sức khỏe, có
hiểu biết, biết áp dụng khoa học kỉ thuật trong việc
làm vờn => Do đó nghề làm vờn ngày nay đã tạo
thêm công ăn việc làm cho ngời nông dân.
- Việc áp dụng khoa học kỉ thuật vào trong nghề làm
vờn mà hiện nay thu nhập từ vờn của nguời nông dân
ngày đợc tăng lên đáng kể.
3. Làm vờn là cách thích hợp nhất để đa đất cha
...............................................................
1
Trờng THPT Lạng Giang số 3 Giáo án nghề làm vờn
Nội dung nay giáo viên yêu cầu học sinh tự tìm hiểu
theo SGK trang 7, 8.
CH: Biện pháp đảm bảo an toàn lao động?
CH: Có những biện pháp an toàn vệ sinh nào?
CH: Có những biện pháp an toàn vệ sinh thực phẩm
nào đợc sử dụng?
sử dụng thành đất nông nghiệp.
4. Vờn tạo nên môi trờng sống trong lành cho con
ngời
- Cây xanh thực hiện quang hợp đã lấy CO
2
của môi
trờng và thải O
IV. Các biện pháp đảm bảo an toàn lao động, vệ
sinh môi trờng và vệ sinh an toàn thực phẩm.
1. Biện pháp đăm bảo an toàn lao động
- Các dụng cụ thờng dùng nh: kéo, cuốc, ven, cày
bừadể gây thơng tích cho ngời lao động.
- Khi tiếp xúc với các lọai dụng cụ, tiếp xúc với thời
tiết, tiếp xúc với các loại hóa chất.
- Cần hết sức cẩn then khi sử dụng các loại dụng cụ.
- Cần chuản bị đầy đủ mũ nón áo ma.
-Cần đeo găng tay khi tiếp xúc với các loại hóa
chất
2. Biện pháp bảo vệ môi trờng
- Hạn chế dùng các loại phân bón,hóa chất.
- Hạn chế dùng các thuốc hóa học bảo vệ thực vật,
nên thay thế các chế phẩm sinh học.
3. Biện pháp vệ sinh an toàn thực phẩm
...............................................................
2
Trờng THPT Lạng Giang số 3 Giáo án nghề làm vờn
- Hạn chế sử dụng phân hóa học, thuốc hóa học
- Khi sử dụng phân hóa học và thuốc hóa học cần
phải tính thời gian cách li trớc khi sử dụng.
5. Cũng cố
- Hãy cho biết tình hình phát triển nghề làm vờn ở địa phơng em hiện nay?
6 Dặn dò
- Học bài và chuẩn bị bài mới.
..
Ngày soạn: / /
2 Yêu cầu:
-Đảm bảo tính đa dạng
-Tăng cờng hoạt động sống của vi sinh vật trong đất
-Sản xuất trên một cấu trúc nhiều tầng
3- Nội dung thiết kế
-Thiết kế tổng quát vờn sản xuất
-Xác định vị trí các khu
- Thiết kế các khu vờn
II- Một số mô hình vờn sản xuất ở các vùng sinh thái khác nhau
1. Vờn sản xuất vùng đồng bằng bắc bộ
2. Vờn sản xuất vùng đồng bằng nam bộ
...............................................................
3
Trờng THPT Lạng Giang số 3 Giáo án nghề làm vờn
3 .Vờn sản xuất vùng trung du miền núi
4 .Vờn sản xuất vùng ven biển
5. Cũng cố:
Giáo viên hệ thống lại kiến thức các loại vờn ở địa phơng em?
6. Hớng dẫn
- Học và trả lời câu hỏi sách giáo khoa.
...................................................................
Ngày soạn: / /
Ngày giảng: / /
Tiết: 3
Bài 2 : cải tạo, tu bổ vờn tạp
I. mục tiêu
1. Kiến thức
Sau khi học xong bài này học sinh phải:
- Biết đợc đặc điểm của vờn tạp.
III. Nguyên tắc cải tạo vờn.
1. Bám sát những yêu cầu của một vờn sản xuất.
...............................................................
4
Trờng THPT Lạng Giang số 3 Giáo án nghề làm vờn
CH: Khi cải tạo vờn cần phải bám sát
những yêu cầu?
Quy trình thực hiện cải tạo tu bổ vờn
tạp gồm mấy bớc?
GV: Yêu cầu học sinh nghiên cứu
sách giáo khoa.
Trả lời câu hỏi
- Đảm bảo tính đa dạng sinh học trong vờn.
- Bảo vệ đất, tăng cờng kết cấu đất, thành phần các chất hữu cơ
và sự hoạt động tốt của hệ vi sinh vật.
-Vờn có nhiều tầng tán.
2. Cải tạo, tu bổ vờn
- Cải tạo tu bổ vờn tạp không thể làm tùy tiện, thiếu căn cứ
khoa học cũng nh điều kiện cụ thể cho phép.
- Trớc khi cải tạo vờn cần điều tra cụ thể nguồn tài nguyên
thiên nhiên ở địa phơng nơi có vờn.
IV. Các bớc thực hiện cải tạo, tu bổ vờn tạp
*Quy trình thực hiện cải tạo tu bổ vờn tạp gồm các bớc
1. Xác định hiện trạng , phân loại vờn.
- Xác định nguyên nhân tạo nên vờn tạp.
2. Xác định mục đích cụ thể của việc cải tạo vờn.
- Mục đích cụ thể của cải tạo vờn tùy theo điều kiện của mỗi
gia đình, thực trạng của vờn tạp hiện tại mà chủ vờn lựa chọn.
3. Điều tra, đánh giá các yếu tố có liên quan đến cải tạo v-
- Đọc kĩ bài lý thuyết Bài 1 Thiết kế vờn và các mô hình vờn .
...............................................................
5
Trờng THPT Lạng Giang số 3 Giáo án nghề làm vờn
III. Quy trình thực hành
* Quy trình thực
Bớc 1: Quan sát địa điểm lập vờn
- Địa hình: bằng phẳng hay dốc, gần hay xa đồi núi, rừng
- Tính chất của đất vờn.
- Diện tích từng khu vờn, cách bố trí các khu.
- Nguồn nớc tới cho vờn
- Vẽ sơ đồ khu vờn.
Bớc 2: Quan sát cơ cấu cây trồng
- Nhũng loại cây trong vờn: cây trồng chính, cây tròng xen, cây làm hàng rào cây làm chắn gió
- Công thức trồng xen, các tầng..
Bớc 3: Trao đổi với chủ vờn để biết thông tin khác liên quan đến vờn.
- Thời gian lập vờn, tuổi của những cây trồng chính
- Lí do chọn cơ cấu cây trồng trong vờn.
- Thu nhập hằng năm của từng loại cây trồng chính, phụ và các nguồn thu khác ( Chăn nuôi )..
- Nhu cầu thị trờng, khả năng tiêu thụ sản phẩm.
- Đầu t chí phí cho vờn.
- Các biện pháp kỉ thuậtchủ yếu đã áp dụng.
- Nguồn nhân lực phục vụ vờn.
- Tình hình cụ thể về chăn nuôi, nuôi cá của gia đình.
- Những kinh nghiệm trong hoạt độngcủa nghề làm vờn.
Bớc 4: Phân tích, nhận xét và bớc đầu đánh giá hiệu của các mô hình vờn ở địa phơng.
- Đối chiếu vào những điều đã học, phân tích nhận xét u nhợc điểm từng mô hình vờn.
- Trên cơ sở đó đánh giá hiệu quả của vờn.
VI. Đánh giá kết quả:
nhận xét, đánh
giá hiệu quả
của vườn
6
Trờng THPT Lạng Giang số 3 Giáo án nghề làm vờn
- Đọc kĩ lý thuyết Bài 2 sgk
III. Quy trình thực hành
Quy trình thực hành lập kế hoạch cải tạo tu bổ một vơn tạp nh sau:
* Bớc 1: Xác định mục tiêu cải tạo vờn trên cơ sở kết quả đã khảo sát.
* Bớc 2: Nhận xét, đánh giá những điểm bất hợp lí của vờn tạp, những tồn tại cần cải tạo.
- Hiện trạng mặt bằng của vờn tạp: các khu trồng cây, ao, chuồng, nhà ở đờng đi
- Cơ cấu cây trồng, các giống cây có trong vờn.
- Trạng thái đất vờn.
* Bớc 3: Vẽ sơ đồ vờn tạp.
* Bớc 4: Thiết kế sơ đồ vờn sau khi cải tạo. Đo đạc và ghi kích thớc cụ thể các khu trồng cây trong vờn, đ-
ờng đi, ao chuồng.
* Bớc 5: Dự kiến những giống cây trồng sẽ đa vào vờn.
* Bớc 6: Dự kiến biện pháp cải tạo vờn.
* Bớc 7: Lên kế hoạch cải tạo vờn cho từng giai đoạn cụ thể.
IV. Đánh giá kết quả
- Học sinh viết báo cáo ( Làm theo nhóm ) theo các nội dung:
+ Đánh giá, nhận xét hiện trạng của vờn tạp cần cải tạo.
+ Các kết quả điều tra, thu thập đợc để làm căn cứ cải tạo.
+ Bản vẽ khu vờn trớc và sau cải tạo.
+ Dự kiến cơ cấu giống cây trồng trong vờn.
+ Kế hoạch cải tạo vờn cho từng giai đoạn.
.................................................................................................................
Ngày soạn: / /
Ngày giảng: / /
Lên kế hoạch
cải tạo cho từng
giai đoạn
Trờng THPT Lạng Giang số 3 Giáo án nghề làm vờn
II. Nội dung:
1. Phân bố nội dung: 1T
2. Trọng tâm:
- Kiểm tra viết.
III. Chuẩn bị:
1.Thầy: - Đề và đáp án..
2.Trò: - Giấy, bút mực.
- Ôn tập trớc.
IV. Tiến trình dạy học:
1. ổn định: Kiểm tra sĩ số.
2. KTBC: Không kiểm tra.
3. Bài mới: Phát đề cho hs.
đề bài
Câu 1. Nêu các bp đảm bảo an toàn lđ, vệ sinh môi trờng và an toàn thực phẩm khi làm vờn? ( 4 đ).
Câu 2. Khi cải tạo vờn tạp phải tuân theo những nguyên tắc gì? Nêu các bớc thực hiện cải tạo vờn tạp? ( 4 đ).
Câu 3. Em có dự kiến gì để cải tạo vờn của gia đình? ( 2 đ).
4. Củng cố: - Nhắc nhở xem lại bài.
- Hớng dẫn thu bài.
5. Dặn dò: - Nhận xét giờ kiểm tra.
Đáp án
Câu 1:
1. Biện pháp đảm bảo an toàn lđ khi làm v ờn: (2đ).
- Không đùa nghịch khi tay đang cầm dụng cụ lđ.
- Chuẩn bị mũ, nón, áo ma, nớc uống và nớc sạch để vệ sinh sau khi hoàn thành công việc.
Ngày giảng: / /
Tiết: 11
Bài 5. Vờn ơm cây giống
I. mục tiêu
1. Kiến thức
Sau khi học xong bài này học sinh phải:
- Biết đợc những yêu cầu chọn địa điểm lập vờn ơm cây giống.
- Biết đợc những căn cứ thiết kế và cách bố trí các khu trong vờn ơm cây giống.
2. Kỉ năng: Rèn luyện kỉ năng phân tích, quan sát cho học sinh.
3. Thái độ: Giúp học sinh có ý thức khi tham gia lao động sản xuất.
II. trọng tâm của bài : Những công việc khi thiết kế vờn ơm.
III. Phơng tiện dạy học : Giáo án , SGK, tài liệu tham khảo.
IV. Phơng pháp dạy học : Vấn đáp,Thảo luận ,Giảng giải
V. Tiến trình bài giảng
1. ổn định tổ chức
2. Kiểm tra bài cũ:
- Nêu các bớc của quy trình thực hành lập ké hoạch cải tạo vờm, tu bổ một vờn tạp?
3. Mở bài
- Để có đợc những cây giống tốt đa vào sản xuất. Cần phải có những vờn ơm để tạo giống tốt. Vậy vờn ơm là gì?
Hoạt động của GV và HS Nội dung kiến thức
GV: Cho học sinh đọc sách giáo khoa
CH: Vờn ơm có tầm quan trọng nh thế nào?
CH: Dựa vào đâu để phân loại vờn ơm?
CH: Đặt vờn ơm ở đâu trên loại đất nào là
phù hợp?
I. Tầm quan trọng của vờn ơm
- Vờn ơm có vai trò quan trọng trong việc sản xuất giống tốt.
- Vờn ơm có nhiệm vụ cơ bản sau:
+ Chọn lọc và bồi dỡng giống tốt
+ Sản xuất cây giống chất lợng cao bằng các phơng pháp tiên tiến,
3. Thái độ: Giúp học sinh có ý thức khi tham gia lao động sản xuất.
II. trọng tâm của bài : Những công việc khi thiết kế vờn ơm.
III. Phơng tiện dạy học : Giáo án , SGK, tài liệu tham khảo.
IV. Phơng pháp dạy học : Vấn đáp,Thảo luận ,Giảng giải
V. Tiến trình bài giảng
1. ổn định tổ chức
2. Kiểm tra bài cũ: Vờn ơm có tầm quan trọng nh thế nào?
3. Mở bài : Muốn lập vờn ơm cần dựa vào nhiều yếu tố. Đó là những yếu tố nào?
Hoạt động của GV và HS Nội dung kiến thức
CH: Căn cứ vào những yếu tố nào để
lập vờn ơm?
GV: Yêu cầu học sinh nghiên cứu
SGK.
CH: Khi thiết kế vờn ơm cần chia
thành những khu nào?
III. Những căn cứ để lập vờn ơm
- Dựa vào mục đích và phơng hớng phát triển của vờn sản xuất.
- Dựa vào nhu cầu về cây giống có giá trị cao của địa phơng và
vùng lân cận.
- Dựa vào điều kiện cụ thể của chủ vờn: diện tích đất lập vờn ơm,
khả năng vốn đầu t, lao động và trình độ hiểu biết về khoa học
làm vờn
IV. Thiết kế vờn ơm
Thông thờng vờn ơm đợc chia thành 3 khu:
1. Khu công nghhiệp
- Gồm 2 khu nhỏ:
+ Khu trồng các giống cây đã đợc chọn để lấy hạt tạo gốc ghép.
+ Khu trồng các giống cây quý để cung cấp cành ghép, mắt
ghép
2. Khu nhân giống
V. Tiến trình bài giảng
1. ổn định tổ chức
2. Kiểm tra bài củ: - Nêu tầm quan trọng của vờn ơm?
- Nêu những căn cứ để lập vờn ơm?
3. Mở bài : Nhân giống bằng hạt có những u điểm và nhợc điểm gì. Kĩ thuật gieo hạt nh thế nào?
Hoạt động của GV và HS Nội dung kiến thức
...............................................................
Khu luân canh
5
Khu cây trồng
1
Khu nhân giống
444
Khu nhân giống
4
3
11
Trờng THPT Lạng Giang số 3 Giáo án nghề làm vờn
CH: Theo em nhân giống bằng
hạt có những u điểm gì?
CH: Nhân giống có nhiều u
điểm nh đã nêu trên nhng ngời ta
thờng ít sử dụng. Vì sao?
GV: Yêu cầu học sinh nghiên
cứu sgk.
CH: Theo em khi nhân giống
bằng hạt chúng ta cần chú ý
những điều gì?
đặc trmg của giống.
* Chọn hạt tốt: Chỉ chọn lấy hạt to mẩy, chắc, cân đối
2. Gieo hạt trong điều kiện thích hợp
* Thời vụ gieo hạt: Hạt cần gieo vào các tháng có nhiệt độ thích đối với
từng giống để gieo hạt nảy mầm.
VD: - Cây ăn quả ốn đới: 10 20
0
C.
- Cây ăn quả nhiệt đới: 23 35
0
C.
* Đất gieo hạt: Đất cần tơi xốp, thoáng, có đủ oxi có đủ độ ẩm ( 70 80
) %.
3. Cần biết đặc tính chín của hạt để có biện pháp xử lý trớc khi gieo.
VD: - Hạt hồng chín sinh lí chậm nên phải xử lí ở nhiệt độ thấp 5
0
C trớc
khi gieo mới nảy mầm.
III. Kĩ thuật gieo hạt
1. Gieo hạt trên luống
* Làm đất: đất phải đợc cày bừa, cuốc xới kĩ đảm bảo tơi xốp..
* Bón phân lót đầy đủ: Chủ yếu là bón phân chuồng hoai mục, phân hữu
cơ, phân vi sinh.
* lên luống: luống gieo hạt phải đảm bảo đợc thoát nớc tốt, đi lại chăm
sóc thuận lợi.
* Xử lí hạt trớc khi gie.
* Gieo hạt: Hạt đợc gieo thành hàng hoặc luống, độ sâu lấp hạt tùy vào
loại hạt.
- Mật độ gieo hạt trên luống tùy thuộc vào loại hạt mà bố trí khoảng cách
thích hợp.
IV. Phơng pháp dạy học: Vấn đáp,Thảo luận, Giảng giải
V. Tiến trình bài giảng
1. ổn định tổ chức
2. Kiểm tra bài cũ : - Nêu những u điểm và nhợc điểm của phơng pháp nhân giống bằng hạt?
3. Mở bài: Phơng pháp giâm cành có những u điểm và nhợc điểm gi? Cành giâm sẻ ra rễ nh thế nào?
Hoạt động thầy và trò Nội dung kiến thức
GV: Cho học sinh nghiên cứu sgk.
CH: Giâm cành là gì?
CH: Giâm cành có những u điểm và nhợc
điểm gì?
CH: Những yếu tố nào có thể ảnh hởng đến sự
ra rể của cành giâm?
I. Khái niệm
- Giâm cành là phơng pháp nhân giống vô tính,đợc thực hiện
bằng cách sử dụng một đoạn cành tách ra khỏi cây mẹ trồng
vào giá thể, trong những điều kiện môi trờng thích hợp cành
ra rễ và sinh cành mới.
II. Ưu nhợc điểm của phơng pháp giâm cành.
1. Ưu điểm.
- Cây con giữ đợc đặc tính, tính trạng của cây giống mẹ.
- Cây trồng từ cành sớm ra hoa kết quả.
- Hệ số nhân giống cao, thời gian nhân giống nhanh.
2. Nhợc điểm.
- Khó thực hiện, chi phí cao không áp dụng rộng rãi đợc.
- Dễ có hiện tợng già hóa.
III. Những yếu tố ảnh hởng đến sự ra rể của cành giâm.
1. Yếu tố nội tại của cành giâm.
a. Các giống cây.
- Các giống cây khác nhau ra rễ khác nhau.
...............................................................
Ngày giảng: / /
Tiết: 15
Bài 8: phơng pháp chiết cành
I. mục tiêu
1. Kiến thức
Sau khi học xong bài này học sinh phải:
- Biết đợc u, nhợc điểm của phơng pháp chiết cành
- Hiểu đợc những yếu tố ảnh hởng đến sự ra rễ của cành chiết.
2. Kỉ năng
- Rèn luyện kỉ năng phân tích, quan sát cho học sinh.
- Vận dụng kiến thức vào thực tiễn.
3. Thái độ:Hình thành cho học sinh niềm tin vào khoa học sản xuất.
II. trọng tâm của bài:Những yếu tố ảnh hởng đến sự ra rễ của cành chiết.
III. Phơng tiện dạy học: Giáo án , SGK, tài liệu tham khảo.
IV. Phơng pháp dạy học
- Vấn đáp,Thảo luận,Giảng giải
V. Tiến trình bài giảng
1. ổn định tổ chức
2. Kiểm tra bài củ: - Nêu những u điểm và nhợc điểm của phơng pháp giâm cành?
3. Mở bài: Phơng pháp chiết cành có những u điểm và nhợc điểm gi? Cành giâm sẻ ra rễ nh thế nào?
Hoạt động GV và HS Nội dung kiến thức
...............................................................
14
Trờng THPT Lạng Giang số 3 Giáo án nghề làm vờn
CH: Chiết cành là gì?
GV: Yêu cầu học sinh nghiên cứu sgk.
CH: Phơng pháp chiết cành có những u
điểm nào? Trong thực tế em thây ngời
ta thực hiện phơng pháp chiết cành nh
IV. Quy trình kĩ thuật chiết cành.
Các thao tác kĩ thuật khi chiết cành thực hiện nh sau : - Chiều dài
khoanh tròn.
- Cạo lớp tợng tầng.
- Bó bầu bằng các vật liệu giữ ẩm lâu và cần phải bó chặt.
5. Cũng cố: Nêu những hình thức chiết cành mà em biết trong thực tế sản xuất?
6. Hớng dẫn học ở nhà :Học bài củ và chuẩn bị bài mới.
Ngày soạn: / /
Ngày giảng: / /
Tiết: 16
Bài 9. phơng pháp GHéP Và CáC KIểU GHéP
I. mục tiêu
1. Kiến thức
Sau khi học xong bài này học sinh phải:
- Hiểu đợc cơ sở khoa học, u điểm của phơng pháp ghép.
- Biết đợc những yếu tố ảnh hởng đến tỉ lệ ghép sống.
- Phân biệt đợc nội dung kĩ thuật của từng phơng pháp ghép.
2. Kỉ năng
- Rèn luyện kỉ năng phân tích, quan sát cho học sinh.
- Vận dụng kiến thức vào thực tiễn.
3. Thái độ: Hình thành cho học sinh niềm tin vào khoa học sản xuất.
II. trọng tâm của bài
...............................................................
15
Trờng THPT Lạng Giang số 3 Giáo án nghề làm vờn
- Cơ sở khoa học của phơng pháp ghép và những yếu tố ảnh hởng đến tỉ lệ ghép sống.
III. Phơng tiện dạy học: Giáo án , SGK, tài liệu tham khảo.
IV. Phơng pháp dạy học: Vấn đáp,thảo luận, giảng giải
II. Ưu điểm của phơng pháp ghép
* Trồng bằng cây ghép có những u điểm sau:
- Sinh trởng, phát triễn tốt nhờ tính thích nghi, tính chống chịu của cây
gốc ghép.
- Sớm ra hoa, kết quả vì cành ghép tiếp tục giai đoạn phát dục cuả cây
mẹ.
- Giữ đợc đầy đủ đặc tính của giống muốn nhân, có đặc tính di truyền
ổn định.
- Tăng tính chống chụi của cây.
- Hệ số nhân giống cao.
III. Những yếu tố ảnh hởng đến tỉ lệ ghép sống
1. Giống cây làm gốc ghép và giống cây lấy cành, mắt để ghép phải
có quan hệ họ hàng huyết thống gần nha.
Ví dụ: Các giống bởi chua, đắng làm gốc ghép cho các giống cam,
quýt, bởi ngọt.
2. Chất lợng cây gốc ghép
Cây gốc ghép sinh trởng khoẻ, vào thời vụ ghép cây phải có nhiều
nhựa, tợng tầng hoạt động mạnh, dễ bóc vỏ
3. Cành ghép, mắt ghép
Khi ghép chọn những cành bánh tẻ, ở phía ngoài, giữa tầng tán.
4. Thời vụ ghép
Thời kỳ có nhiệt độ (20-30
0
C), độ ẩm (80 90)% là điều kiện lý tởng
để ghép.
5. Thao tác kĩ thuật
Cần đảm bảo các yêu cầu sau :
- Dao ghép phải sắc, thao tác nhanh gọn.
- giữ vệ sinh cho vết cắt mắt ghép, cành ghép, gốc ghép.
- Đặt mắt ghép hay cành ghép vào gốc ghép.
- Nêu những u điểm và nhợc điểm của phơng pháp ghép cành?
3. Mở bài : Phơng pháp ghép cành có những hình thức nào?
Hoạt động GV và HS Nội dung kiến thức
CH: Có những kiểu ghép nào?
Nh thế nào là : Ghép mắt chữ T,ghép mắt
cửa sổ, ghép mắt nhỏ có gỗ, ghép đoạn
cành?
IV. Các kiểu ghép
1. Ghép rời
Phơng pháp này đợc thc hiện bằng cách lấy một bộ phận (đoạn,
cành, mắt) rời khỏi cây mẹ đem gắn vào cây gốc ghép.
a. Ghép mắt chữ T
- Lấy mắt ghép
- Mở gốc ghép theo kiểu chữ T
b. Ghép mắt cửa sổ
- Lấy mắt ghép
- Mở gốc ghép theo hình cửa sổ
c. Ghép mắt nhỏ có gỗ
- Lấy mắt ghép giống kiểu mắt chữ T
- Mở gốc ghép : vạt vào gốc ghép một lớp gỗ mỏng
d. Ghép đoạn cành
- Trên cây mẹ, chọn những cành bánh tẻ, khoảng cách lá tha có
...............................................................
17
Trờng THPT Lạng Giang số 3 Giáo án nghề làm vờn
Ghép áp cành là gì ? Có gì khác so với
ghép rời?
mầm ngủ đã tròn mắt ở nách lá sau đó cắt hết cuống lá.
- Trên cành ghép chỉ cắt lấy một đoạn.
- So sánh các kiểu ghép đã học để phân biệt, nhận biết chúng .
3. Mở bài: Ngoài phơng pháp ghép để tạo giống mới có những phơng pháp nào để nhân giống nữa ?
Hoạt động của GV và HS Nội dung kiến thức
? Thế nào là phơng pháp tách chồi?
? Đây là hình thức nhân giống vô
tính hay hữu tính?
?Ưu, nhợc điểm của phơng pháp
tách chồi nh thế nào ?
I.Phơng pháp tách chồi:
1. Khái niệm:
Dùng các chồi hoặc cây con mọc ra từ thân cây mẹ để trồng VD: Cây
chuối , cây dứa ..
2. Ưu, nhợc điểm của phơng pháp tách chồi:
*Ưu điểm:
- Sớm ra hoa, kết quả .
- Giữ đợc các đặc tính di truyền của cây mẹ
...............................................................
18
Trờng THPT Lạng Giang số 3 Giáo án nghề làm vờn
? Cho biết những điểm cần chú ý khi
nhân giống bằng tách chồi ?
Đợc sử dụng dễ dàng trong nhân
giống hồng, táo, mơ, mận
*Chú ý : Sau khi chắn rễ, phải thờng
xuyên tới nớc giữ ẩm và tạo cho lớp
đất mặt tơi xốp
- Tỷ lệ trồng sống cao.
* Nhợc:
- Hệ số nhân giống thấp
Tiết: 19
Bài 11: Phơng pháp nuôi cấy mô
I. mục tiêu bài học :
1.Về kiến thức :
Sau khi học xong bài này học sinh phải:
- Hiểu đợc những u, nhợc điểm của phơng pháp nuôi cấy mô.
- Biết đợc các điều kiện khi nhân giống bằng phơng pháp nuôi cấy mô.
2. Về kỷ năng : - Rèn luyện kỉ năng phân tích cho học sinh.
3. Về thái độ: - Giúp học sinh thái độ đúng dắn trong học tập
II. Trọng tâm của bài: Mục IIIvà IV.
III. Phơng tiện dạy học: Giáo án , SGK, tài liệu tham khảo.
IV. Phơng pháp dạy học: Vấn đáp,Thảo luận,Giảng giải
...............................................................
19
Trờng THPT Lạng Giang số 3 Giáo án nghề làm vờn
V. Tiến trình bài giảng
1. ổn định tổ chức
2. Kiểm tra bài củ:
- Khi nhân giống bằng tách chồi cần chú ý những điểm gì?
- Trình bài kỹthuật chắn rễ để tạo cây giống .
3. Mở bài: Ngoài phơng pháp ghép, tách chồi, chắn rễ để tạo giống mới có những phơng pháp nào để nhân giống
nữa ?
Hoạt động của GV và HS Nội dung kiến thức
*Môi trờng dinh dỡng nhân tạo:
Trong đó có thạch aga chứa đờng
đơn, đờng kép, các loại muối
khoáng, các chất điều hòa sinh tr-
ởng ( IBA, IAA, Các vitamin nhóm
B và xitôkinin
1.Chọn mẫu dùng nuôi cấy mô:
Cần chọn cây mẹ sạch bệnh ,có phẩm chất tốt chọn đúng loại mô đung
giai đoạn phát triển của cây .
2.Khử trùng:
(nh đã nêu ở phần III)
3.Tái tạo chồi :
4.Tái tạo rể :(tạo cây hoàn chỉnh )
Sau khi chồi đẫ phát triển đạtb kích thớc cần thiết thì chuyển sang môi
trờng tạo rể .
5.cấy cây trong môi trờng thích ứng:
Giá thể để cấy cây giai đoạn này có thể là cát , đất phù sa , trấu hun ,xơ
dừa.
6.Trồng cây trong vờn ơm:
Khi cây đã phát triển bình thờng và đạt tiêu chuẩn chuyển cây trồng ra
vờn ơm và chăm sóc nh các cây con khác
...............................................................
20
Trờng THPT Lạng Giang số 3 Giáo án nghề làm vờn
5. Cũng cố: Giáo viên hệ thống lại kiến thức phơng pháp nuôi cấy mô
6. Hớng dẫn : Học và trả lời câu hỏi sách giáo khoa.
................................................................................
Ngày soạn: / /
Ngày giảng: / /
Tiết: 20 21- 22
Thực hành: Kỹ thuật gieo hạt trong bầu
I. Mục tiêu
- Thực hiện đợc các thao tác: chuẩn bị đất và phân cho vào bầu, xử lí hạt trớc khi gieo, gieo hạt vào bầu và
chăm sóc
- Nghiêm túc thực hiện các khâu kỹ thuật, ham tìm tòi, sáng tạo
vừa trộn vào bầu, ấn chặt đất ở đáy bầu, vỗ xung quanh để cho bầu
phẳng.
* Bớc 3. Xếp bầu vào luống.
- Luống xếp bầu rộng 0,6 0,8 m, chiều dài tuỳ địa thế.
- Đặt bầu thành lối
- Vét đất trên rãnh phủ kín 2/3 chiều cao bầu để giữ cho bầu không bị đổ
- Vờn ơm phải đợc che tránh nắng trực tiếp
* Bớc 4. Xử lý hạt trớc khi gieo.
- Ngâm hạt trong nớc nóng (2sôi + 3 lạnh) khoảng 20 30 phút.
- Hạt có vỏ cững cần đập nứt vỏ trớc khi ngâm
- ủ hạt: Cho hạt vào túi vải mỗi túi khoảng 0,5kg. Xếp túi vào rổ, sọt ủ
nơi kín gió, ẩm. Khi hạt nứt nanh mang đi gieo.
* Bớc 5. Gieo hạt vào bầu.
- Mỗi bầu gieo 2 3 hạt, độ sâu 2 3cm, sau khi gieo lấy tay nén nhẹ
...............................................................
21
Trờng THPT Lạng Giang số 3 Giáo án nghề làm vờn
Phủ trấu ( bổi, mùn ca, xơ dừa )
có tác dụng gì?
Các nhóm hãy làm thí nghiệm trên
sự chuẩn bị?
đất trên mặt.
-Phủ trên bề mặt luống 1 lớp trấu (bổi mùn ca...)
- Tới nớc bằng bình có hoa sen
** Học sinh tiến hành lam theo quy trình theo nhóm từng loại hạt.
4. Củng cố
- Cho học sinh tự đánh giá kết quả của nhóm mình
- Giáo viên nhận xét và đánh giá giờ học
5 Dặn dò: Nhắc nhở các em chuẩn bị cho bài thực hành Kĩ thuật giâm cành
- Các nhóm cử đại diện trình bày quy trình tiến hành thí nghiệm.
- Các nhóm khác nghe và bổ sung cho hoàn thiện quy trình để tiến
hành.
* Bớc 1. Chuẩn bị nền giâm (giá thể).
- Làm luống giâm: rộng 60 80cm, rãnh giữa luống 40 50 cm,
chiều cao luống 20cm, chiều dài tuỳ địa hình; có thể thay bằng giá
gỗ, khay.
- Giá thể giâm: Dùng cát (bùn) sạch, phơi khô xử lí nấm, khuẩn,
tuyến trùng sau đó đặt trong vờn ơm tránh ánh nắng trực tiếp và tới
ẩm trớc khi giâm cho giá thể có ẩm 85 90%.
* Bớc 2. Chọn cành để cắt lấy hom giâm.
- Chọn cành bánh tẻ, cắt cành từng đoạn dài 5 10cm, trên đoạn
...............................................................
22
Trờng THPT Lạng Giang số 3 Giáo án nghề làm vờn
Cành để làm hom giâm cần chọn cành
nh thế nào?
Xử lý hom giống nh thế nào?
Cắm hom nh thế nào cho đún kỹ
thuật?
Vì sao phải phun nớc khi hom cha ra
rễ?
Các nhóm theo phân công vị trí thí
nghiệm làm thí nghiệm.
hom có 2 4 lá
- Vết cắt phải phẳng, không dập nát, vỏ cây không dập nát, phía gốc
phải cắt vát.
* Bớc 3. Xử lý hom giâm bằng chế phẩm kích thích ra rễ.
Nhúng đoạn gốc vào dung dịch đã pha, nhúng ngập gốc 1 2cm ;
III. Hoạt động dạy học:
1-ổn định tổ chức
2. Kiểm tra bài cũ : Kiểm tra sự chuẩn bị của học sinh
3. Trọng tâm : Làm đợc một bầu chiết hoàn chỉnh và đúng kỹ thuật
4. Tiến hành
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
Trình bày quy trình chiết cành?
Cần phải làm gì để chuẩn bị giá thể
bầu chiết?
Học sinh trình bày tiến trình thí nghiệm
* Bớc 1. Chuẩn bị giá thể bầu chiết.
- Lấy đất phơi khô, đập nhỏ rồi trộn với rơm hay rễ bèo tây theo tỷ lệ 1/3
đất + 2/3 rơm. Tới nớc cho hỗn hợp có độ ẩm 70 - 80%
- Nắm đất thành từng nắm có trọng lợng 150 250g tuỳ cành chiết.
...............................................................
23
Trờng THPT Lạng Giang số 3 Giáo án nghề làm vờn
Cành để chiết cần chú ý những đặc
điểm gì?
Khoanh cành nh thế nào cho phù
hợp?
Cần tiến hành bó bầu nh thế nào
cho phù hợp?
Các nhóm hãy tiến hành thí nghiệm
theo yêu cầu?
* Bớc 2. Chọn cành chiết.
- Chọn những cành có đờng kính gốc cành bằng 0,5 1,5cm, dài từ 50
60cm , có lá xanh tốt, cành cách gốc chiết 30 40 cm, cành hớng ra ánh
sáng, vỏ cành mỏng.
- Dao ghép chuyên dụng, kéo cắt cành
- Dây niloong để buộc (dây ni lông chuyên dụng)
- Cây gốc ghép trong bầu
- Các giống cây ăn quả có trong vờn trờng hoặc của các hộ dân ở gần trờng để chọn cành lấy mắt ghép
(cây cùng loài với cây gốc ghép)
III. Hoạt động dạy học
1-ổn định tổ chức
2. Kiểm tra bài cũ : Kiểu tra sự chuẩn bị giống cây của học sinh
3. Trọng tâm : Làm hoàn chình một gốc ghép đạt yêu cầu kỹ thuật
4. Tiến hành
...............................................................
24
Trờng THPT Lạng Giang số 3 Giáo án nghề làm vờn
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
Khi lấy mắt ghép cần chú ý
điều gì?
Khi mở gốc ghép chúng ta phải
tiến hành nh thế nào cho đúng?
Những điều gì cần chú ý khi
lấy mắt ghép?
Chú ý khi đặt mắt ghép là gì?
Khi buộc dây bầu chiết tiến
hành nh thế nào?
Các em hãy tiến hành làm thực
hành cho đúng quy trình nói
trên?
Học sinh cử đại diện trình bày quy trình thí nghiệm ghép mắt cửa sổ.
* Bớc 1. Chọn cành để lấy mắt ghép.
- Cành lấy mắt là cành bánh tẻ đã hoá gỗ cứng, nằm giữa tầng tán ra ngoài
ờng.
II. Chuẩn bị
- Dao ghép chuyên dụng, kéo cắt cành
- Dây niloong để buộc, rộng 1 1,5cm hoặc dây nilông tự huỷ.
- Các gốc cây ghép trên luống hoặc trong bầu
- Các giống cây ăn quả có trong vờn trờng hoặc của các hộ dân ở gần trờng để chọn cành lấy mắt ghép
(cây cùng loài với cây gốc ghép)
III. Hoạt động dạy học
1-ổn định tổ chức
2. Kiểm tra bài cũ : Kiểu tra sự chuẩn bị giống cây của học sinh
3. Trọng tâm : Làm hoàn chỉnh một gốc ghép đạt yêu cầu kỹ thuật
4. Tiến hành
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
I Ghép mắt chữ T.
...............................................................
25