TUẦN 1
Ngày soạn : 15 / 8 / 2008
Ngày dạy : Tõ 18 ®Õn 22 /8 /2008
Thứ hai ngày 18 tháng 8 năm 2008
TẬP ĐỌC (1 )
DẾ MÈN BÊNH VỰC KẺ YẾU
I.Mục đích yêu cầu :
- Luyện đọc :
* Đọc đúng: cỏ xước, Nhà Trò, cánh bướm non, nức nở. Đọc ngắt nghỉ đúng sau
dấu câu và giữa các cụm từ.
* Đọc diễn cảm : đọc bài phù hợp với diễn biến của câu chuyện, với lời lẽ và tính
cách của từng nhân vật ( Nhà Trò, Dế Mèn).
- Hiểu các từ ngữ trong bài : ngắn chùn chùn, thui thủi và phần giải nghóa trong
SGK.
- Hiểu ý nghóa câu chuyện : Ca ngợi Dế Mèn có tấm lòng nghóa hiệp – bênh vực
người yếu, xoá bỏ áp bức, bất công. Từ đó HS biết thông cảm, quan tâm bênh vực
bạn yếu ở trường cũng như ở nhà và ở bất cứ đâu.
II.Chuẩn bò: - Gv : Tranh SGK phóng to, bảng giấy hoặc (bảng phụ) viết sẵn câu,
đoạn văn cần hướng dẫn luyện đọc.
- HS : Xem trước bài trong sách.
III.Các hoạt động dạy - học:
Hoạt động dạy Hoạt động học
1.Ổn đònh : Nề nếp
2. Bài cũ : Kiểm tra sách vở của học sinh.
3. Bài mới : Giới thiệu bài – Ghi đề.
Bài tập đọc :” Dế Mèn bênh vực kẻ yếu” là một
đoạn trích từ truyện Dế Mèn phiêu lưu kí.
HĐ1: Luyện đọc
- Gọi 1 HS khá đọc cả bài trước lớp.
- Yêu cầu HS nối tiếp nhau đọc theo đoạn đến hết
bài ( 2 lượt).
+ Đoạn 2:” 5 dòng tiếp theo”.
H: Tìm những chi tiết cho thấy chò Nhà Trò rất yếu
ớt?
G: ” ngắn chùn chùn”: là ngắn đến mức quá đáng,
trông rất khó coi.
Đoan 2nói nên điều gì?
+ Đoạn 3:” 5 dòng tiếp theo”.
H: Nhà Trò bò bọn nhện ức hiếp, đe doạ như thế
nào?
G: “ thui thủi” : là cô đơn, một mình lặng lẽ không
có ai bầu bạn.
H: đoạn 3 cho ta thấy điều gì?
+ Đoạn 4:”còn lại”.
H: Những lời nói và cử chỉ nào nói lên tấm lòng
nghóa hiệp của Dế Mèn?
H: Những cử chỉ trên cho ta thấy điều gì?
- Yêu cầu HS đọc lướt toàn bài
H: Nêu một hình ảnh nhân hoá mà em thích, cho
biết vì sao em thích?
- Yêu cầu HS thảo luận nhóm bàn rút ra đại y ùcủa
bài.
- GV chốt ý- ghi bảng:
HĐ3: Luyện đọc diễn cảm .
- Gọi 4 HS đọc nối tiếp 4 đoạn trước lớp.
- Gv hướng dẫn HS luyện đọc diễn cảm đoạn văn
đã viết sẵn.
- GV đọc mẫu đoạn văn trên.
- Gọi HS luyện đọc diễn cảm đoạn văn theo cặp.
- Gọi một vài HS thi đọc diễn cảm trước lớp.
- GV theo dõi, uốn nắn.
HS nªu
Đại ý: Ca ngợi Dế Mèn có tấm lòng
nghóa hiệp – bênh vực người yếu, xoá bỏ
áp bức, bất công.
- HS đocï nối tiếp đến hết bài, lớp theo
dõi,nhận xét,tìm ra giọng đọc của từng
đoạn
- Theo dõi
-Luyện đọc diễn cảm đoạn văn theo cặp.
-HS thi đọc diễn cảm trước lớp.
4.Củng cố: - Gọi 1 HS đọc lại bài và nhắc NDC.
H: Qua bài học hôm nay, em học được gì ở nhân
vật Dế Mèn?
- GV kết hợp giáo dục HS. Nhận xét tiết học.
5.Dặn dò : -Về nhà luyện đọc bài văn, chuẩn bò
bài:” Tiếp theo”, tìm đọc tác phẩm Dế Mèn phiêu
lưu kí.
*************************************************
TOÁN ( 1)
ÔN TẬP CÁC SỐ ĐẾN 100 000
I. Mục tiêu :
- Giúp HS :
+ Ôân tập về đọc, viết các số trong 100 000. Ôân tập viết tổng thành số.
Ôân tập về chu vi của một hình.
+ Rèn kỹ năng đocï viết các số trong phạm vi 100 000
+ Có ý thức tự giác học tập
II. Chuẩn bò : - Gv : Bảng phụ.
- HS : Xem trước bài.
III. Các hoạt động dạy - học :
Hoạt động dạy Hoạt động học
- Gọi HS nêu yêu cầu, sau đó tự làm bài vào vở.
- Theo dõi HS làm bài.
- Gọi 2 HS lên bảng sửa bài.
- Yêu cầu HS nêu quy luật của các số trên tia số
“a” và các số trong dãy số “b”
H: Các số trên tia số được gọi là những số gì?
H: Hai số đứng liền nhau trên tia số hơn kém
nhau bao nhiêu đơn vò?
H: Các số trong dãy số “b” là những số gì?
H: Hai số đứng liền nhau trong dãy số “b” hơn
kém nhau bao nhiêu đơn vò?
- Chữa bài trên bảng cho cả lớp.
Bài 2 :
- Yêu cầu HS tự làm bài.
- Chữa bài cho cả lớp.
- Yêu cầu HS đổi chéo vở kiểm tra.
Đáp án:
63850 : sáu mươi ba nghìn tám trăm năm mươi.
91 907: chín mươi mốt nghìn chín trăm linh bảy.
16 212 : mười sáu nghìn hai trăm mười hai.
8 105 : tám nghìn một trăm linh năm.
70 008: bảy mươi nghìn không trăm linh tám.
Bài 3 :
- Gọi 1 HS đọc bài mẫu “a”, 1 HS đọc bài mẫu
“b”và nêu yêu cầu của bài.
- Cho HS tự phân tích cách làm và làm bài vào
vở.
- Theo dõi giúp đỡ HS yếu.
- Chữa bài, yêu cầu HS sửa bài nếu sai.
Đáp án:
- HS tự làm bài vào vở, sau đó lần lượt lên
bảng làm, lớp theo dõi, nhận xét.
-Thực hiện sửa bài.
- HS nêu yêu cầu bàitập 4:
H: Muốn tính chu vi của một hình ta làm như thế
nào?
- Cho HS nêu các hình ở bài tập 4.
- Gv gợi ý: vận dụng công thức tính chu vi hình
chữ nhật và hình vuông để tính.
- Yêu cầu HS tự làm bài rồi chữa.
- Chữa bài cho cả lớp, yêu cầu sửa bài.
Đáp án:
Chu vi hình tứ giác ABCD:
6+4+3+4 = 17 ( cm)
Chu vi hình chữ nhật QMNP:
( 8+4) x 2 = 24 ( cm)
Chu vi hình vuông GHIK:
5 x 4 = 20 ( cm).
4.Củng cố : - Chấm bài, nhận xét.
- Gọi vài em nhắc lại cách tính chu vi HCN, HV.
Hướng dẫn BT luyện thêm về nhà.
- Nhận xét tiết học.
5. Dặn dò : Về làm bài luyện thêm, chuẩn
bò :”Tiếp theo”.
Tính chu vi của các hình.
…tính tổng độ dài các cạnh của hình đó.
…hình tứ giác, hình chữ nhật và hình vuông.
- HS làm vào vở BT, sau đó đổi vở kiểm tra
chéo.
- Yêu cầu HS kể ra những thứ các em cần dùng hàng
ngày để duy trì sự sống của mình.
- GV nghe và ghi tất cả các ý kiến lên bảng.
Bước 2:
- GV tóm tắt lại các ý kiến của HS và rút ra nhận
xét chung.
Kết luận : SGK
HĐ2 : Làm việc với phiếu học tập và SGK.
* Mục tiêu: HS phân biệt được những yếu tố mà con
người cũng như những sinh vật khác cần để duy trì
sự sống của mình với những yếu tố mà chỉ con người
mới cần.
* Cách tiến hành:
Bước 1:Làm việc với phiếu học tập theo nhóm.
- GV phát phiếu học tập và hướng dẫn HS làm việc
theo nhóm.
- Theo dõi các nhóm làm việc, giúp đỡ nhóm còn
lúng túng.
Bước 2: Chữa bài tập cho cả lớp.
- Gọi đại diện 1-2 nhóm trình bày kết quả trước lớp.
Đáp án:
Những yếu tố cần cho sự sống
1. Không khí
2. Nước
3. nh sáng
4. Nhiệt độ( thích hợp với từng đối tượng).
5. Thức ăn( phù hợp với từng đối tượng).
6. Nhà ở
7. Tình cảm gia đình
8. Phương tiện giao thông
x
x
x
- Mở sách và trả lời câu hỏi.
- HS khác nhận xét, bổ sung.
những gì?
Kết luận : SGK
HĐ3 : Trò chơi cuộc hành trình đến hành tinh
khác.
* Mục tiêu: Củng cố những kiến thức đã học về
những điều kiện cần để duy trì sự sống của con
người.
* Cách tiến hành:
Bước 1: Tổ chức.
- Chia lớp theo nhóm bàn, mỗi nhóm một bộ đồ chơi
gồm 20 tấm phiếu, mỗi phiếu vẽ một thứ trong
những thứ cần có để duy trì sự sống.
Bước 2: Hướng dẫn cách chơi và chơi.
- Yêu cầu mỗi nhóm bàn bạc chọn ra 10 thứ trong 20
tấm phiếu mà các em thấy cần phải mang đi khi đến
hành tinh khác. Những phiếu loại ra nộp cho GV.
- Tiếp theo mỗi nhóm lại chọn ra 6 thứ cần thiết hơn
cả để mang theo, những thứ loại tiếp lại nộp cho
GV.
- Cho các nhóm thực hiện trò chơi và theo dõi, quan
sát.
Bước 3: Thảo luận.
- Yêu cầu các nhóm so sánh kết quả lựa chọn và
giải thích tại sao lại lựa chọn như vậy?
- GV tuyên dương các nhóm và kết thúc trò chơi.
* Hoạt động 1: ôn 3 bài hát lớp 3.
H: Ở lớp 3 các em đã học những bài
hát nào?
-GV chọn 3 bài hát cho HS ôn lại .
+ Quốc ca Việt Nam , Bài ca đi học ,
Cùng hát múa dưới trăng .
- GV bắt nhòp cho HS hát , Ôn lại các
bài hát .
- Cho HS hát kết hợp một số động
tác như gõ đệm .
- Cho HS hát theo dãy bàn , tổ .
- Thi hát giữa các nhóm .
- GV nhận xét và tuyên dương .
* Hoạt động 2 : ôn tập một số ký
hiệu ghi nhạc .
H : Ở lớp 3 , các em đã được học
những ký hiệu ghi nhạc gì ?
H : Em hãy kể tên các nốt nhạc đã
học ?
H : Em biết những hình nốt nhạc
nào ?
- GV gọi HS lên bảng ghi các hình
nốt nhạc .
- GV cho HS tập nói tên nốt nhạc
trên khuông .
- GV cho HS tập viết một số nốt
nhạc trên khuông .
4 – Củng cố , dặn dò : Nhấn mạnh nội
dung bài học .
bạn; kể tiếp được lời bạn.
3. GD học sinh lòng nhân ái, biết quan tâm và chia sẻ với mọi người
II. Chuẩn bò : - Gv : Tranh minh hoạ SGK.
- HS : Xem trước truyện.
III. Các hoạt động dạy - học :
Hoạt động dạy Hoạt động học
1. Ổån đònh : Nề nếp.
2. Bài cũ: - Kiểm tra sách vở của HS.
3. Bài mới: - Giới thiệu, ghi đề.
HĐ1 : Giáo viên kể chuyện.
- Cho HS quan sát tranh minh hoạ câu chuyện : “ Sự
tích hồ Ba Bể”. Trong SGK và đọc thầm yêu cầu.
- GV kể chuyện 2 lần.
- Lần 1 kể bằng lời kết hợp giải nghóa một số từ khó
trong truyện như:
+ Cầu phúc: cầu xin được hưởng điều tốt lành.
+ Giao long: loài rắn lớn còn gọi là thuồng luồng.
+ Bà goá: người phụ nữ có chồng bò chết.
+ Làm việc thiện: làm điều tốt lành cho người khác.
+ Bâng q: không đâu vào đâu, không có cơ sở để
tin tưởng.
- Lần 2 kể bằng tranh minh hoạ.
- Kể câu chuyện chốt ý từng đoạn.
1. Bà cụ ăn xin xuất hiện trong đêm lễ hội.
2. Bà cụ ăn xin được mẹ con bà goá đưa về nhà.
Hát
- HS kiểm tra lẫn nhau.
- 1 em nhắc lại đề.
- Theo dõi quan sát.
- Đọc thầm yêu cầu của bài kể chuyện
4. Củng cố:
- Gv liên hệ giáo dục HS: Biết quan tâm giúp đỡ
những người gặp khó khăn hoạn nạn, những người
già cả, neo đơn.
- Khen ngợi thêm những HS chăm chú nghe kể
chuyện và nêu nhận xét chính xác.
- Nhận xét tiết học.
5. Dặn dò: - Về kể lại cho người thân và bạn bè
nghe. Chuẩn bò: “ Nàng tiên ốc”
- HS đọc lần lượt yêu cầu của từng bài
tập.
- HS kể chuyện theo nhóm bàn.
1–2 em kể mỗi đoạn theo 1 tranh, cả
lớp lắng nghe, nhận xét, kể bổ sung.
- 1em kể cả câu chuyện
-Thực hiện nhóm 4 em kể nối tiếp nhau
theo 4 tranh. Lớp theo dõi, nhận xét.
- HS xung phong thi kể toàn bộ câu
chuyện. Lớp theo dõi, nhận xét.
- Thảo luận nhóm bàn.
- Đại diện nhóm trình bày trước lớp.
Mời bạn nhận xét, bổ sung.
- Cho HS trình bày trước lớp
- Lớp nhận xét và bình chọn bạn kể
chuyện hay nhất, bạn hiểu câu chuyện
nhất để tuyên dương trước lớp.
1–2 em nhắc lại ý nghóa.
- Cả lớp nhận xét và bình chọn bạn kể
chuyện hay nhất, bạn hiểu câu chuyện
nhất.
đầu tiên tính nhẩm và cứ thế gọi tiếp bạn khác với
các phép tính nối tiếp.
7000 + 3000 8000 - 2000 6000 : 2
4000 x 2 11000 x 3 42000 : 7
- GV tuyên dương những bạn trả lời nhanh, đúng.
HĐ2 : Thực hành
- GV cho HS làm các bài tập.
- Gọi HS nêu yêu cầu bài 1,2,3 và 4.
Bài 1 : - Yêu cầu HS tính nhẩm và viết kết quả vào
vở.
- Gọi lần lượt 2 em lên bảng thực hiện .
- Cho HS nhận xét, sửa theo đáp án sau:
7000 + 2000 = 9000 16000 : 2 = 8000
9000 – 3000 = 6000 8000 x 3 = 24000
Hát
3 em lên bảng.
- Theo dõi, lắng nghe.
-Vài em nhắc lại đề.
-Theo dõi.
- Cả lớp cùng chơi.
- 1 em nêu yêu cầu.
- Thực hiện cá nhân.
- Làm bài vào vở.
8000 : 2 = 4000 11000 x 3 = 33000
3000 x 2 = 6000 49000 : 7 = 7000
Bài 2 : - Yêu cầu HS làm vào VBT.
Đáp án:
56731, 65371, 67351, 75631.
b) Viết các số theo thứ tự từ lớn đến bé:
92678, 82697, 79862, 62978.
Bài 5 :- Cho HS đọc đề, nêu yêu cầu và hướng dẫn
cách làm.
- GV treo bảng phụ ghi sẵn bài tập 5 ( SGK) lên
bảng.
Hướng dẫn HS thêm vào bảng số liệu:
- Gọi 2 em lên bảng sửa bài, dưới lớp nhận xét.
- Sửa bài chung cho cả lớp.
Đáp án:
Loại hàng Giá tiền Số lượng Thành tiền
Bát 2 500
đ
/1cái 5 cái 12 500 đồng
Đường 6 400
đ
/1kg 2 kg 12 800 đồng
Thòt 35
000
đ
/1kg
2 kg 70 000 đồng
- Thực hiện làm bài, rồi lần lượt lên
bảng sửa, lớp theo dõi và nhận xét.
- Sửa bài nếu sai.
- 1-2 em nêu: So từng hàng chữ số từ cao
xuống thấp, từ lớn đến bé.
- Thực hiện làm bài, 2 em lên bảng sửa,
lớp theo dõi và nhận xét.
5. Dặn dò : Về nhà làm bài luyện thêm, chuẩn bò
bài:”Tiếp theo”.
- Sửa bài nếu sai.
- 1 vài em nộp bài.
- Cả lớp theo dõi.
- Lắng nghe.
- Nghe và ghi bài tập về nhà.
****************************************
LUYÊN TỪ VÀ CÂU ( 1 )
CẤU TẠO CỦA TIẾNG
I. Mục tiêu:
- HS nắm được cấu tạo cơ bản của tiếng là gồm 3 bộ phận: âm đầu, vần và
thanh.
- Biết nhận diện các bộ phận của tiếng, từ đó có khái niệm về bộ phận vần
của tiếng nói chung và vần trong thơ nói chung.
- HS vận dụng bài học làm tốt bài tập.
II. Chuẩn bò: - Gv: Bảng phụ vẽ sẵn sơ đồ của tiếng; Bộ chữ cái ghép tiếng.
- HS : Vở bài tập, SGK.
III. Các hoạt động dạy – học:
Hoạt động dạy Hoạt động học
1.Ổn đònh: Chuyển tiết
2. Bài cũ: Kiểm tra sách vở của học sinh.
3.Bài mới: - Giới thiệu bài – Ghi đề.
Tiết học hôm nay sẽ giúp các em nắm được cấu
tạo các bộ phận của một tiếng, từ đó hiểu thế nào là
những tiếng bắt vần với nhau trong thơ.
HĐ1: Tìm hiểu bài.
a. Nhận xét:
- GV treo bảng phụ ghi sẵn câu tục ngữ trong SGKõ.
- Yêu cầu 1: HS đếm số tiếng trong câu tục ngữ.
Trật tự.
- Mở sách vở lên bàn.
- Lắng nghe và nhắc lại đề bài.
- Tất cả HS đếm thầm.
- 1-2 em làm mẫu( đếm thành tiếng dòng
đầu bằng cách đập nhẹ tay lên mặt bàn).
Kết quả là 6 tiếng.
-Tất cả lớp làm theo đếm thành tiếng
dòng còn lại.( là 8 tiếng).
- Cả lớp đánh vần thầm.
- 1 HS làm mẫu đánh vần thành tiếng.
- Cả lớp đánh vần thành tiếng và ghi lại
cách đánh vần vào bảng con: bờ-âu-bâu-
huyền-bầu.
- HS giơ bảng con báo cáo kết quả.
- 2 HS ngồi cạnh nhau thảo luận, trao đổi
.
- 1-2 HS trình bày kết luận, HS khác
nhận xét, bổ sung.
- Hoạt động nhóm bàn 3 em.
- Đại diện nhóm lên bảng chữa bài.
- Theo dõi, sửa bài trên phiếu nếu sai.
- Một số em trả lời:
- Yêu cầu HS nhắc lại kết quả phân tích.
H: Tiếng do những bộ phận nào tạo thành?
H: Những tiếng nào có đủ các bộ phận như tiếng
bầu? tiếng nào không có đủ các bộ phận như tiếng
bầu?
- Gọi một vài HS nêu nhận xét chung về cấu tạo
của một tiếng.
Đáp án: là chữ sao
4.Củng cố: - Gọi 1HS đọc lại ghi nhớ .
- Tuyên dương những em học tốt.
- Nhận xét tiết học. Dặn dò về nhà học kỹ bài.
.tiếng do âm đầu, vần và thanh tạo
thành.
…Tất cả các tiếng có đủ bộ phận như
tiếng bầu chỉ riêng tiếng ơi là không đủ
vì thiếu âm đầu.
- Một vài em nêu, mời bạn nhận xét, bổ
sung.
- 3-4 HS lần lượt đọc ghi nhớ trong
SGK..
- 1 em nêu yêu cầu.
- Cả lớp thực hiện làm bài.
- Theo dõi bạn sửa bài.
- Sửa bài nếu sai.
- 1 em nêu yêu cầu.
- Cả lớp thực hiện làm bài.
- Theo dõi bạn sửa bài.
- Sửa bài nếu sai.
1 HS đọc, lớp theo dõi.
-Theo dõi, lắng nghe.
- Nghe và ghi nhận.
********************************************************************
* LỊCH SỬ(1)
MÔN LỊCH SỬ VÀ ĐỊA LÝ
I.Mục tiêu: Sau bài học , HS biết:
-Vò trí đòa lý, hình dáng đất nước ta.
-Trên đất nước ta có nhiều dân tộc sinh sốngvà có trung một lòch sử, một tổ quốc.
tổ quốc ta.
- Hướng dẫn HS cách học:
G: để học tốt môn lòch sử và đòa lý, các em cần tập quan
sát sự vật, hiện tượng,thu thập tìm kiếm tài liệu lòch sử, đòa
lý,mạnh dạn nêu thắc mắc đặt câu hỏi và tìm câu trả lời.
Tiếp đó các em nên trình bày kết quả học tập bằng cách diễn
đạt của chính mình
- HS theo dõi
- HS theo dõi
- HS trả lời
- HS lên trình bày và xác
đònh trên bản đồ
- Các nhóm làm việc, sau
đó trình bày trước lớp
-Lớp nhận xét bổ sung
- HS nhắc lại
- HS theo dõi
- HS kể
- Theo dõi
- đọc bài học SGK
4.củng cố, dặn dò:
H: các em hãy mô tả sơ lược cảnh thiên nhiên và cuộc
sống của người dân ở nơi em ở
Dặn dò: Học bài, chuẩn bò bài sau
- Nhận xét giờ học
*******************************************
KỸ THUẬT ( 1 )
VẬT LIỆU, DỤNG CỤ CẮT, KHÂU, THÊU.
I. Mục tiêu :
- HS biết được đặc điểm, tác dụng và cách sử dụng, bảo quản những vật
- HS để dụng cụ lên bàn kiểm tra nhau.
- Lắng nghe và nhắc lại .
- HS đọc sách và nêu đặc điểm của vải,
mời bạn nhận xét, bổ sung.
- Lắng nghe và1-2 HS nhắc lại.
- Theo dõi.
- HS cả lớp đọc thầm nội dung b và trả
lời câu hỏi:
+ Hình 1a loại chỉ khâu, may.
+ Hình 1b loại chỉ thêu.
Lưu ý : Muốn có đường khâu, thêu đẹp phải chọn chỉ
khâu có độ mảnh và độ dai phù hợp với độ dày và
độ dai của vải.
* GV kết luận:
HĐ 2 : Hướng dẫn HS tìm hiểu đặc điểm và cách
sử dụng kéo .
- GV hướng dẫn HS quan sát H2 SGK và yêu cầu
HS trả lời các câu hỏi về đặc điểm cấu tạo của kéo
cắt vải; So sánh sự giống, khác nhau giữa kéo cắt
vải và kéo cắt chỉ.
- GV sử dụng 2 loại kéo để cho HS quan sát và bổ
sung thêm về đặc điểm, hình dáng của 2 loại kéo.
- Giới thiệu thêm: Kéo cắt chỉ tức là kéo bấm trong
bộ dụng cụ khâu, thêu, may.
Lưu ý: Khi sử dụng, vít kéo cần vặn chặt vừa phải,
nếu vặn quá chặt hoặc quá lỏng đều không cắt được
vải.
- Yêu cầu HS quan sát H
cắt vải, HS khác quan sát và nhận xét.
- Lắng nghe.
- Một vài em nêu, mời bạn nhận xét, bổ
sung.
- Lắng nghe.
- 1-2 em đọc phần kết luận, lớp theo dõi.
- Lắng nghe.
- Nghe và ghi bài.
********************************************************************
*
Thø t ngµy20 th¸ng 8 n¨m 2008
TẬP ĐỌC ( 2 )
MẸ ỐM
I.Mục tiêu :
- Luyện đọc :
* Đọc đúng: cơi trầu, cánh màn, sớm trưa, nóng ran, nếp nhăn. Đọc ngắt
nghỉ đúng sau dấu câu và giữa các cụm từ.
* Đọc diễn cảm : đọc đúng nhòp bài thơ, giọng nhẹ nhàng tình cảm.
- Hiểu các từ ngữ trong bài.
- Giáo dục tình cảm yêu thương sâu sắc, sự hiếu thảo, lòng biết ơn của con
cái đối với cha (me)ï khi cha (mẹ) bò ốm.
- HS học thuộc lòng bài thơ.
II.Chuẩn bò: - Gv : Tranh SGK phóng to, băng giấy hoặc (bảng phụ) viết sẵn câu,
đoạn văn cần hướng dẫn luyện đọc.
- HS : Xem trước bài trong sách.
III.Các hoạt động dạy - học:
Hoạt động dạy Hoạt động học
1.Ổn đònh : Nề nếp
2. Bài cũ :” Dế Mèn bênh vực kẻ yếu”.
H: Những chi tiết nào trong bài cho thấy chò
- Lắng nghe và nhắc lại đề.
- 1 HS đọc, cả lớp lắng nghe, đọc thầm theo
SGK.
- Nối tiếp nhau đọc bài, cả lớp theo dõi đọc
thầm theo.
- HS luyện phát âm
- Nối tiếp nhau đọc như lần 1.
- HS đọc bài theo nhóm đôi
- Đại diện một số nhóm đọc, lớp nhận xét
1-2 em đọc, cả lớp theo dõi.
- Theo dõi, lắng nghe.
- Thực hiện đọc thầm theo nhóm bàn và trả
lời câu hỏi.
… những câu thơ trên muốn nói mẹ bạn nhỏ bò
ốm: không ăn được trầu nên lá trầu nằm khô
giữa cơi trầu; không đọc được truyện nên
truyện kiều được gấp lại; không làm lụng
được vườn tược.
G: Truyện Kiều”: là truyện thơ nổi tiếng của
đại thi hào Nguyễn Du, kể về thân phận của
một người con gái tài sắc vẹn toàn tên là Thuý
Kiều.
+ Cho HS đọc thầm khổ thơ 3.
H: Sự quan tâm chăm sóc của làng xóm đối
với mẹ của bạn nhỏ được thể hiện qua những
câu thơ nào?
- Qua những hình ảnh trên cho ta thấy điều gì?
+ Cho HS dọc thầm toàn bài thơ .
H: Những chi tiết nào trong bài thơ bộc lộ tình
yêu thương sâu sắc của bạn nhỏ đối với mẹ?
…..đã nhiều nếp nhăn.
+ Bạn nhỏ mong mẹ chóng khoẻ:
Con mong mẹ khoẻ dần dần.
Ý 1: Sự quan tâm của xóm làng đối với mẹ
+ Bạn nhỏ không quản ngại, làm mọi việc để
mẹ vui:
Mẹ vui, con có quản gì
…con sắm cả ba vai chèo.
- Cá nhân nêu theo ý thích của mình.
+ Bạn nhỏ thấy mẹ là người có ý nghóa to lớn
đối với mình:
Mẹ là đất nước tháng ngày của con.
- Thực hiện, sau đó đại diện của một vài
nhóm trình bày, HS khác nhận xét, bổ sung.
Ý 2: Tình yêu thương sâu sắc của bạn nhỏ
đối với mẹ
- Vài em nhắc lại
- 3HS thực hiện đọc. Cả lớp lắng nghe, nhận
xét xem bạn đọc đã đúng chưa.
- HS lắng nghe.
- 3-4 cặp HS đọc, lớp theo dõi, nhận xét.
- Thực hiện đọc 4-5 em, lớp theo dõi, nhận
xét.
Cả lớp nhẩm học thuộc bài thơ. Sau đó HS
xung phong thi đọc HTL trước lớp.
- 1 HS đọc, lớp theo dõi.
H: Qua bài học hôm nay, em học được gì ở
bạn nhỏ trong bài?
- GV kết hợp giáo dục HS. Nhận xét tiết học.
5.Dặn dò : -Về nhà HTL bài thơ. Chuẩn bò
- Gọi lần lượt HS lên bảng thực hiện .
-- Nhận xét
Bài 2 : Gọi HS nêu yêu cầu bài
- Gọi 4 HS lên bảng làm, mỗi HS làm 2 phép tính.
- Yêu cầu HS nhận xét bài trên bảng. Chấm điểm cho
Hát
- 3 em lên bảng .
- Nêu yêu cầu bài
- Thực hiện cá nhân.
- Lần lượt lên bảng sửa, lớp theo dõi
và nhận xét
- Sửa bài nếu sai.
Nêu yêu cầu bài
- Thực hiện làm bài vào nháp, 4 em
lên bảng sửa, lớp theo dõi và nhận
xét.
- Đổi bài chấm đ/s.
- Sửa bài nếu sai.
HS, sau đó sửa bài cho cả lớp.
Bài 3 : Gọi HS nêu yêu cầu bài
- Gọi 4 em lên bảng sửa bài, dưới lớp nhận xét.
- Sửa bài chung cho cả lớp.
Bài 4 : Gọi HS nêu yêu cầu bài
- Gọi 4 em lên bảng sửa bài, dưới lớp nhận xét.
- Sửa bài chung cho cả lớp.
Bài 5 :- Yêu HS đọc đề, 2 em tìm hiểu đề trước lớp.
- Gọi một vài em nêu dạng toán và cách làm.
- GV chốt cách làm và cho HS làm vào vở.
- Gọi 1 em lên bảng giải, dưới lớp làm vào vở.
- Sửa bài chung cho cả lớp.
LUYỆN TỪ VÀ CÂU(2)
LUYỆN TẬP VỀ CẤU TẠO CỦA TIẾNG
I . Mục tiêu :
- Phân tích cấu tạo của tiếng trong một câu nhằm củng cố thêm kiến thức
đã học trong tiết trước.
- Hiểu thế nào là 2 tiếng bắt vần với nhau trong thơ.
- Các em vận dụng bài học làm tốt bài tập và trình bày sạch sẽ.
II.Chuẩn bò : - GV : Bảng phụ vẽ sẵn sơ đồ cấu tạo tiếng và phần vần, bộ xếp
chữ.
- HS : Xem trước bài, VBT.
III.Các hoạt động dạy và học :
Hoạt động dạy. Hoạt động học
1.Ổn đònh : Chuyển tiết
2.Bài cũ õ : - Gọi 2 HS lên bảng.
- 1 HS lên bảng nêu ghi nhớ
3. Bài mới : Giới thiệu bài – Ghi đề.
HĐ1 : Hướng dẫn HS làm các bài tập.
Bài 1:
- Gọi HS đọc nội dung BT1 và phần VD mẫu trong
SGK.
- Yêu cầu HS làm việc nhóm 3 em hoàn thành
BT1 theo mẫu. 1 nhóm làm trên bảng.
- GV qui đònh nhóm nào làm xong trước nộp lên
bàn cô và ghi theo thứ tự, sau đó chấm điểm vào
phiếu cho từng nhóm.
- GV tổng hợp xem nhóm nào làm đúng và nhanh
nhất – Tuyên dương trước lớp.
- GV sửa bài trên bảng, yêu cầu nhóm làm sai sửa
bài.
Bài 2: Gọi 1 HS đọc yêu cầu BT2.
1 HS đọc yêu cầu BT2.
- Viết theo thể thơ lục bát.
- Tiếng ngoài- hoài ( cùng vần oai)
- Cả lớp thực hiện làm bài vào VBT.
- Thực hiện cá nhân.
Mời bạn nhận xét, bổ sung ý kiến.
- HS đọc đề, nêu yêu cầu của đề.
-Thực hiện thi giải nhanh câu đố theo
bàn .
- Từng nhóm trình bày, nhóm khác nhận
xét, bổ sung.
4.Củng cố :
H: Tiếng có cấu tạo như thế nào? Những bộ phận
nào nhất thiết phải có? Nêu VD.
- Giáo viên nhận xét tiết học.
5.Dặn dò : -Xem lại bài. Chuẩn bò bài tuần 2.
- Vài học sinh nêu và cho VD. Lớp theo
dõi.
-Theo dõi, lắng nghe.
********************************************************************
*
Thø n¨m ngµy 21 th¸ng 8 n¨m 2008
TOÁN.(4)
BIỂU THỨC CÓ CHỨA MỘT CHỮ.
I. Mục tiêu : Giúp HS:
- Bước đầu nhận biết biểu thức có chứa một chữ.
- Biết cách tính giá trò của biểu thức khi thay chữ bằng số cụ thể.
- Các em tính cẩn thận, chính xác các bài tập và trình bày sạch sẽ.
II. Chuẩn bò : - GV : Bảng phụ vẽ sẵn phần ví dụ để trống các cột.
- HS : Xem trước bài.
- HS nêu ý kiến.
- Theo dõi, lắng nghe.
…. Lan có tất cả 3 + a quyển vở.
H: Biểu thức 3 + a có gì khác các biểu thức trên?
* GV kết luận:
3 + a là biểu thức có chứa một chữ.
b) Giá trò biểu thức có chứa một chữ.
H: Nếu thay chữ a bởi số 1 thì 3 + a sẽ viết thành
biểu thức của 2 số nào? Và có giá trò bằng bao
nhiêu?
Vậy: 4 la øgiá trò số của biểu thức 3 + a, khi biết a = 1.
- Yêu cầu nhóm 2 em tính giá trò số của biểu thức
3 + a, khi a = 2; a = 3
- Gọi 2 em làm ở bảng lớp.
- Yêu cầu HS nhận xét bài làm ở bảng.
Kết luận: Mỗi lần thay chữ a bằng số, ta tính được
một giá trò số của biểu thức 3 + a.
HĐ2: Thực hành.
Bài 1: - Gọi 1 em nêu yêu cầu của đề và đọc VD
mẫu.
- Gọi 2 HS lên bảng làm, cả lớp làm VBT.
- Yêu cầu HS nhận xét bài trên bảng.
- GV sửa bài chung cho cả lớp, yêu cầu HS sửa bài
nếu sai.
Bài 2 :
- GV treo bảng phụ vẽ sẵn BT2 lên bảng.
- Gọi 1 HS nêu yêu cầu.
- Gọi 2 HS lên bảng làm, cả lớp làm VBT.
- Biểu thức 3 + a khác các biểu thức
trên là: Biểu thức có chứa một chữ, đó