Đề cương ôn tập nguyên lý máy f1 - Pdf 57

ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP NGUYÊN LÝ MÁY F1
Chương 1 PHÂN TÍCH CẤU TRÚC CƠ CẤU

Khâu: Khâu do 1 hoặc 1 số chi tiết máy nối cứng với nhau tạo thành. Khâu là đơn vị cđ, còn chi
tiết máy là đvị chế tạo. Bất cứ cơ cấu hoặc máy nào đều chỉ gồm 1 khâu cố định nối với 1 hoặc 1
số khâu động.


Khớp động: Khớp động là 1 liên kết động của 2 khâu. Điểm, đường, mặt theo đó hai khâu tiếp
xúc với nhau khi tạo thành khớp động gọi là thành phần của khớp.

Chuỗi động: Hệ thống các khâu được nối với nhau bằng khớp động gọi là chuỗi động.

Cơ cấu: Cơ cấu là 1 chuỗi động có 1 khâu cố định và các khâu còn lại là các khâu động có quy
luật cđ hoàn toàn xác định. Khâu của cơ cấu có quy luật cđ cho trước gọi là khâu dẫn. Các khâu
động còn lại của cơ cấu gọi là khâu bị dẫn. Quy luật cđ của các khâu bị dẫn phụ thuộc vào quy luật
cđ của các khâu dẫn và cấu trúc của cơ cấu.

Máy: Là tập hợp các vật thể liên kết với nhau cđ theo quy luật xác định, dùng để truyền biến đổi
hoặc sử dụng năng lượng, tập hợp và xử lý các thông tin nhằm mục đích nâng cao năng suất, thay
thế hoặc giảm nhẹ lao động chân tay và lao động trí óc của con người.

Các phương pháp phân loại và các loại khớp:
+ Phân loại khớp động theo dạng tiếp xúc của thành phần khớp:
- Khớp loại cao: là khớp động có thành phần của khớp là điểm hoặc đường
- Khớp loại thấp: là khớp động có thành phần của khớp là mặt
+ Phân loại khớp động theo tính chất cđ tương đối của các khâu:
- Khớp không gian: Là khớp động có các điểm thuộc khâu trong cđ tương đối vạch nên các
đường cong không gian.
- Khớp phẳng: Là khớp động có các điểm thuộc khâu di chuyển trong các mặt phẳng song
song khi cđ tương đối, nghĩa là quỹ đạo của chúng là các đường cong phẳng.

1
; k
2
… k
5
là số khớp động loại 1; 2; …; 5.
 R = k
1
.1 + k
2
.2 + … + k
5
.5 =

=
5
1
.
i
i
ik
( i là số khớp loại i)
 bậc tự do của cơ cấu không gian là: W = W
0
– R = 6n -

=
5
1
.

c
)

Các khái niệm: ràng buộc trùng, ràng buộc thừa và bậc tự do thừa:
+ Ràng buộc trùng: Ràng buộc xuất hiện trước khi ghép kín chuỗi động được gọi là ràng buộc
trùng. W = W
0
– R (R: là số ràng buộc trùng)
+ Ràng buộc thừa: Là ràng buộc xuất hiện khi hệ cho là 1 khung tĩnh định
+ Bậc tự do thừa: là số bậc tự do mà khi thêm vào hay bớt đi thì không làm ảnh hưởng đến quy luật
cđ của cơ cấu.

Nguyên lý tạo thành cơ cấu:
Cơ cấu hình thành theo nguyên lý sau: Bất cứ cơ cấu nào cùng có thể hình thành bằng cách nối lần
lượt các nhóm chuỗi có bậc tự do bằng 0 với 1 hoặc 1 số khâu dẫn với giá cố định. Số khâu dẫn
phải bằng số bậc tự do của cơ cấu.
2
Chương 2 PHÂN TÍCH ĐỘNG HỌC CƠ CẤU

Nội dung và mục đich phân tích động học cơ cấu:
+ Nội dung: Nội dung phân tích động lực học cơ cấu gồm 3 bài toán cơ bản sau:
- Xác định vị trí các khâu và quỹ đạo các điểm đặc trưng trên các khâu của cơ cấu.
- Xác đinh vận tốc của các điểm đặc trưng trên các khâu và vận tốc góc của các khâu.
- Xác định gia tốc của các điểm đặc trưng trên các khâu và gia tốc góc của các khâu.
+ Mục đích: Phân tích động lực học cơ cấu nhằm MĐ nghiên cứu cđ của cơ cấu khi biết trước lược
đồ cơ cấu, kích thước các khâu và quy luật cđ của khâu dẫn.
Chương 3 PHÂN TÍCH LỰC CƠ CẤU

Nội dung, mục đích và phương pháp phân tích lực cơ cấu:
3

Phản lực khớp động gồm 2 thành phần: thành phần phản lực pháp tuyến được gọi là áp lực khớp
động không sinh công trong cđ tương đối nên không ảnh hưởng trực tiếp đến tc cđ của cơ cấu
nhưng lại gây ra thành phần thứ 2 của phản lực là ma sát tại các bề mặt tiếp xúc của thành phần
khớp động.

Cách xác định hợp lực của lực quán tính tác động lên khâu cđ quay quanh trục cố định không
đi qua trọng tâm:
+) Khâu quay đều: (
ε
= 0)
Lực quán tính:
OS
n
ssqt
lmamamP ....
2
ω
−=−=−=
Lực QT P
qt
ngược chiều với gia tốc hướng tâm a
s
n
nên thường được
gọi là lực quán tính ly tâm.
Mô men của lực quán tính M
qt
= 0 vì gia tốc góc
ε
= 0.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status