Chiều, Thứ t ngày 26 tháng 9 năm 2007
Tiếng việt
+
Luyện tập về từ đồng nghĩa
I. Mục tiêu: - Tiếp tục rèn kĩ năng tìm từ đồng nghĩa vận dụng đặt câu và viết
văn theo chủ đề cho sẵn.
- Rèn kĩ năng viết văn tả cảnh.
ii. luyện tập:
Bài 1: Gạch bỏ những từ lạc trong mỗi dãy từ và đặt tên cho mỗi nhóm từ sau:
a. công nhân, nông dân, doanh nhân, quân nhân, trí thức, học sinh, sáng tác, nhà
khoa học.
b. năng động, cần cù, sáng tạo, buôn bán, tiết kiệm, dám nghĩ, dám làm, yêu lao
động, tôn trọng thành quả lao động.
c. khai thác, sản xuất, xây dựng, thiét kế, giảng dạy, chăm chỉ, học tập, nghiên
cứu.
Bài 2: Chọn từ đúng để điền vào chỗ trống.
a. Thế hệ mai sau sẽ đợc hởng những ..............của hôm nay.
( thành quả, kết quả, thành tích.)
b. Anh đã chiến đấu..............đến giờ phút cuối cùng.
( ngoan cờng, quật cờng, ngoan cố)
c. Lao động là..............thiêng liêng , là nguồn sống hạnh phúc của mỗi ngời.
( Nghĩa vụ, lợi ích, trách nhiệm)
Bài 3: Thành ngữ nào sau đây chỉ ngời chịu thơng chịu khó.
a. Một nắng hai sơng b. Một dạ một lòng c.Chân lấm tay bùn.
Bài 4: Dựa theo ý của một khổ thơ trong bài Vẽ quê hơng, em hãy sử dụng
những từ đồng nghĩa để viết một đoạn văn miêu tả vẻ đẹp của những sự vật mà em
yêu thích
- GV giải đáp thắc mắc của HS. Tổ chức cho HS làm bài
- GV tổ chức cho HS chữa bài tập và thống nhất kết quả đúng.
Bài 1, 2,3: Củng cố kĩ năng nhận biết từ ngữ thuộc chủ đề Nhân dân và
sử dụng từ đồng vào văn cảnh cụ thể.
* Gợi ý đáp án:
Bài 1: Củng cố kĩ năng giải toán về tìm hai số khi biết Tổng ( hiệu ) và tỉ số
của hai số.
a. Giải
Tổng số phần bằng nhau là: 3 + 7 = 10 ( phần)
Số bé là: 100 : 10 x 3 = 30
Số lớn là: 100 - 30 = 70.
Đ/S: 30 và 70.
b. Giải
Hiệu số phần bằng nhau là: 9 - 4 = 5 (phần)
số bé là: 55 : 5 x 4 = 44
Số lớn là: 55 + 44 = 99
Bài 2: Củng cố kĩ năng giải toán về tìm hai số khi tổng và tỉ só của hai số đó
Bài giải
Tổng số phần bằng nhau là: 1 + 3 = 4 ( phần)
Số trứng gà là: 116 : 4 = 29 ( quả)
Số trứng vịt là: 116 - 29 = 85 ( quả).
Đ/S: 29 quả trứng gà
85 quả trứng vịt
Bài 3: Củng cố kĩ năng giải toán có liên quan đến bài toán về tìm hai số khi biết
tổng và tỉ của hai số và tính diện tích hìnhchữ nhật.
Giải
a. Tổng của chiều dài và chiều rộng( hay nửa chu vi) là: 160 : 2 = 80 ( m)
Tổng số phần bằng nhau là: 3 + 2 = 5 ( phần)
Chiều rọng HCN là: 80 : 5 x 2 = 32 ( m)
Chiều dài HCN là: 80 - 32 = 48 ( m)
b. Diện tích vờn hoa là : 32 x 48 = 1536 ( m
2
)
Diện tích lối đi là: 1536 : 24 = 64 ( m
Tóm tắt: Giải
Chiều dài Hiệu số phần bằng nhau là:
Chiều rộng 3-2=1 (phần)
Chiều rộng mảng vờn là:
10:1x2=20(m)
Chiều dài mảng vờn là:
20+10=30 (m)
Chu vi mảng vờn là:
(30+20)x2=100(m)
Bài 3 : Củng cố cho HS cách giải bài toán có liên quan đến rút về đơn vị.
Xay 3 tạ ta đợc số gạo là:
60x3=180 (kg)
Đáp số: 180 kg
Bài 4: Củng cố cho HS cách giải toán bằng phơng pháp dùng tỉ số.
Tóm tắt: 15 ngày mỗi ngày 300 sản phẩm.
? ngày mỗi ngày 450 sản phẩm
Giải
Kế hoạch của xởng đó đặt ra là: 300x15=4500 (sản phẩm)
Số ngày hoàn thànhkế hoạch nếu dệt 1 ngày 450 sản phẩm là: 4500:450=10 (ngày)
Đáp số: 10 ngày
C. Củng số, tổng kết: - HS nghe nhận xét giờ học
- Hoàn thành các BT ở nhà.
10
- LuyÖn tËp t¶ c¶nh
I. môc tiªu
.
Tự chọn
ôn tập lịch sử ( tuần 1, 2, 3)
I. mục tiêu.
Củng cố cho HS nhớ lại các kiến thức về sự kiện, nhân vật, thời gian, diễn
- Giải đáp những băn khoăn của HS.
- Tổ chức cho HS làm bài cá nhân trên phiếu.
- Chữa bài, chốt kiến thức.