HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM
¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯
NGUYỄN THỊ PHƯƠNG DUYÊN
NGHIÊN CỨU THỰC TRẠNG VÀ ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP
QUẢN LÝ, SỬ DỤNG ĐẤT NÔNG NGHIỆP HỢP LÝ
TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN NAM SÁCH, TỈNH HẢI DƯƠNG
Chuyên ngành : Quản lý đất đai
Mã số
: 9.85.01.03
TÓM TẮT LUẬN ÁN TIẾN SĨ
Hµ NéI, 2019
Công trình được hoàn thành tại:
HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM
Người hướng dẫn khoa học:
1. PGS.TS. Nguyễn Thị Vòng
2. TS. Đặng Phúc
Phản biện 1: PGS.TS. Trần Trọng Phương
Học viện Nông nghiệp Việt Nam
Phản biện 2: TS. Nguyễn Thị Hải Yến
Trường Đại học Tài nguyên và Môi trường Hà Nội
Phản biện 3: TS. Phạm Thị Phin
Trường Đại học Khoa học tự nhiên
1.2. MỤC ĐÍCH NGHIÊN CỨU
Đánh giá thực trạng việc quản lý, sử dụng đất nông nghiệp, từ đó đề xuất định
hướng và giải pháp quản lý, sử dụng đất nông nghiệp hợp lý đảm bảo hiệu quả,
phù hợp với yêu cầu quản lý nhà nước về đất đai trên địa bàn huyện Nam Sách,
tỉnh Hải Dương.
1.3. ĐỐI TƯỢNG, PHẠM VI NGHIÊN CỨU
1.3.1. Đối tượng nghiên cứu
Đất nông nghiệp bao gồm: đất trồng cây hàng năm; đất trồng cây lâu năm; đất
nuôi trồng thủy sản; đất nông nghiệp khác, chi tiết đến kiểu sử dụng đất theo từng
loại sử dụng đất và những vấn đề liên quan đến quản lý, sử dụng đất nông nghiệp trên
địa bàn huyện Nam Sách.
1.3.2. Phạm vi nghiên cứu
Phạm vi nội dung
Nội dung về quản lý đất đai giới hạn một số vấn đề như công tác ban hành và tổ
chức thực hiện các văn bản pháp luật về quản lý sử dụng đất đai; công tác cấp giấy
chứng nhận quyền sử dụng đất; công tác chỉnh lý biến động, thống kê, kiểm kê đất
đai; tình hình thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất kỳ đầu 2011- 2015 và năm
2016; công tác thanh tra, xử lý vi phạm trong lĩnh vực quản lý đất đai.
Nội dung về quản lý đất nông nghiệp giới hạn: tình hình thực hiện công tác dồn
điền đổi thửa; tình hình chuyển đổi mục đích sử dụng đất; cấp giấy chứng nhận quyền
sử dụng đất nông nghiệp; vấn đề thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất nông
1
nghiệp kỳ đầu 2011- 2015, kế hoạch sử dụng đất nông nghiệp năm 2016 và tình hình
thực hiện một số dự án quy hoạch vùng sản xuất nông nghiệp.
Nội dung về sử dụng đất nông nghiệp: xác định mức độ thích hợp đất cho
các loại sử dụng đất; hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp đánh giá cho loại/kiểu sử
dụng đất.
Phạm vi không gian: Nghiên cứu về quản lý đất đai được giới hạn trong phạm vi
Loại sử dụng đất đai chính: Đất đai là nguồn tài nguyên cơ bản cho nhiều
phương thức sử dụng (Đào Châu Thu và Nguyễn Khang, 1998).
Đất nông nghiệp: Theo Luật Đất đai (2013), đất nông nghiệp bao gồm các nhóm
sử dụng chính gồm: đất sản xuất nông nghiệp, đất lâm nghiệp, đất nuôi trồng thủy sản,
đất làm muối và đất nông nghiệp khác.
Sử dụng đất nông nghiệp đầu tiên phải đặc biệt coi trọng bảo vệ độ phì nhiêu
của đất, sử dụng đất nông nghiệp khác nhau theo vùng nhằm nâng cao hiệu quả kinh
2
tế sử dụng đất nông nghiệp. Sử dụng đất nông nghiệp bền vững là sự bảo tồn đất,
nước, các nguồn động, thực vật, không bị suy thoái môi trường, kỹ thuật thích hợp,
sinh lợi kinh tế và chấp nhận được về mặt xã hội.
2.1.2. Quản lý, sử dụng đất nông nghiệp
Quản lý đất đai (Land Management) bao gồm các quy trình để sử dụng tài
nguyên đất có hiệu quả. Đây chủ yếu là trách nhiệm của chủ sở hữu đất. Chính
phủ cũng có mục tiêu tăng cường quản lý đất đai hiệu quả như là một phần của mục
tiêu thúc đẩy phát triển kinh tế và xã hội bền vững.
Quản lý hành chính về đất đai (Land Administration) liên quan đến việc xây
dựng cơ chế quản lý quyền đối với đất đai và sử dụng đất, quá trình sử dụng đất và
giá trị của đất đai thuộc thẩm quyền của Chính phủ để thúc đẩy quản lý đất đai hiệu
quả, bền vững và bảo đảm quyền về tài sản.
* Quản lý sử dụng đất nông nghiệp bền vững
JUCN (2003), đã đưa ra định nghĩa về quản lý sử dụng đất bền vững có thể
khái quát "Quản lý sử dụng đất bền vững bao gồm các quy trình công nghệ, chính
sách và các hoạt động nhằm khái quát hoá những nguyên lý cơ bản về kinh tế - xã
hội và môi trường với mục tiêu: duy trì và nâng cao sản xuất và các dịch vụ (sản
xuất); giảm thiểu rủi ro cho sản xuất (an toàn); bảo vệ tiềm năng các nguồn lợi tự
lượng đất của từng đơn vị đất đai.
(v) So sánh giữa yêu cầu sử dụng đất của mỗi loại sử dụng đất với chất lượng
đất của từng đơn vị đất đai. Phân loại thích hợp đất đai bao gồm: khả năng thích hợp
trong điều kiện đất đai hiện tại và khả năng thích hợp trong điều kiện đất đai sẽ được
cải tạo.
(vi) Phân tích những vấn đề kinh tế - xã hội và tác động đến môi trường khi
thực hiện các loại sử dụng đất được đánh giá để lựa chọn loại sử dụng bền vững phục
vụ cho đề xuất phát triển sản xuất (FAO, 1976, 1988).
* Khả năng ứng dụng bài toán quy hoạch tuyến tính đa mục tiêu
Hiện nay, trong lĩnh vực quy hoạch sử dụng đất, bài toán tối ưu thường được
ứng dụng trong 3 lĩnh vực cơ bản, đó là xác định cơ cấu ngành tối ưu, xác định cơ
cấu đất hợp lý và bố trí cây trồng/kiểu sử dụng đất (Đoàn Công Quỳ, 2006).
Khi ứng dụng mô hình bài toán quy hoạch, chúng ta ứng dụng mô hình toán
(toán kinh tế), do vậy có thể khẳng định đây là phương pháp phát huy tốt hiệu quả
của tư duy logic, kết hợp nhuần nhuyễn giữa các phương pháp phân tích truyền thống
và hiện đại, giữa phân tích định tính và định lượng, đủ hiệu lực để giải quyết các vấn
đề phức tạp và đa dạng (Nguyễn Quang Dong và cs, 2002).
2.2. TÌNH HÌNH QUẢN LÝ, SỬ DỤNG ĐẤT NÔNG NGHIỆP TRÊN THẾ
GIỚI VÀ VIỆT NAM
2.2.1. Tình hình quản lý, sử dụng đất nông nghiệp trên thế giới
Tại Thái Lan, theo Vanichanont (2004), ngay từ giữa thế kỷ 19, với khí hậu phù
hợp, nguồn tài nguyên đất phong phú, truyền thống canh tác lúa lâu đời và chính sách
lúa gạo hợp lý, Thái Lan đã duy trì được vị trí nước xuất khẩu gạo hàng đầu trên thế
giới cho tới ngày nay, chiếm gần 30% tổng lượng gạo xuất khẩu thế giới.
Theo Peng (2007), Trung Quốc là quốc gia đứng đầu thế giới về sản lượng lúa
gạo sản xuất hàng năm (khoảng 185 triệu tấn) và đứng thứ hai thế giới, sau Ấn Độ về
diện tích canh tác lúa (khoảng 29 triệu ha). Diện tích canh tác lúa của Trung Quốc
chiếm khoảng 20% tổng diện tích canh tác lúa và khoảng 35% tổng sản lượng lúa gạo
thế giới.
2.2.2. Tình hình quản lý, sử dụng đất đai ở Việt Nam
lý vùng ĐBSH gồm giải pháp về quy hoạch; giải pháp về khoa học công nghệ và đào
tạo nguồn nhân lực.
2.3. NHỮNG CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU LIÊN QUAN ĐẾ ĐỀ TÀI
Ở Liên Xô cũ, đánh giá đất xuất hiện từ trước thế kỷ thứ XIX nhưng đến những
năm 60 của thế kỷ XX, việc phân hạng và đánh giá đất đai mới được quan tâm và tiến
hành trên cả nước.
Tại Ấn Độ, để đánh giá chất lượng đất đai thường áp dụng phương pháp tham biến
để biểu thị mối quan hệ về sức sản xuất của đất với các yếu tố đặc tính đất như độ dày,
tầng đất, thành phần cơ giới, độ dốc và các yếu tố khác... dưới dạng phương trình toán học.
Theo Đề cương đánh giá đất đai của FAO (1976), gợi ý trong đánh giá chất
lượng đất đai có thể sử dụng 17 chỉ tiêu.
Các kết quả nghiên cứu đã được tổng kết, biên soạn thành “Quy trình đánh giá
đất sản xuất nông nghiệp dưới dạng tiêu chuẩn Việt Nam (TCVN 8409:2012).
2.4. ĐỊNH HƯỚNG NGHIÊN CỨU CỦA ĐỀ TÀI
Phân tích thực trạng quản lý đất nông nghiệp tập trung vào i) công tác dồn điền
đổi thửa, tích tụ đất nông nghiệp, ii) chuyển đổi mục đích sử dụng và cấp giấy
CNQSDĐ, iii) tình hình thực hiện phương án quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đã
được phê duyệt; Phân tích thực trạng sử dụng đất nông nghiệp gồm: biến động sử
dụng đất nông nghiệp và xác định các loại sử dụng đất nông nghiệp. Phân tích những
điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội, thách thức trong quản lý, sử dụng đất nông nghiệp.
Trên cơ sở phân hạng thích hợp đất đai, kết quả đánh giá hiệu quả sử dụng
đất nông nghiệp, kết quả theo dõi một số mô hình sản xuất và kết quả đánh giá
tính hợp lý trong sử dụng đất nông nghiệp đề xuất giải pháp quản lý đất nông
nghiệp hợp lý. Vấn đề định hướng sử dụng đất nông nghiệp hợp lý được kết hợp
5
trên cơ sở phù hợp với tiềm năng đất đai, các điều kiện kinh tế - xã hội, thị
trường tiêu thụ với kết quả giải bài toán tối ưu đa mục tiêu. Đồng thời căn cứ vào
định hướng phát triển nông nghiệp của huyện phù hợp với điều kiện đất đai, lao
Chỉ tiêu pHKCl: xác định bằng pH met điện cực thuỷ tinh trong huyền phù; OC
bằng phương pháp Walklay - Black; đạm tổng số (N%) bằng phương pháp Kjcldahl;
lân tổng số (P2O5%) bằng phương pháp so màu; kali tổng số (K2O%) và kali dễ tiêu
(K2O mg/100g) bằng phương pháp quang kế ngọn lửa; lân dễ tiêu (P2O5 mg/100g)
bằng phương pháp BrayII.; CEC (me/100g) bằng phương pháp Amoni axetat.
6
3.2.4. Phương pháp đánh giá phân hạng thích hợp đất đai
Áp dụng TCVN: 8409/2012 và hướng dẫn của FAO. Phân hạng thích hợp đất
đai được thực hiện trên cơ sở kết hợp giữa chất lượng đất đai với yêu cầu sử dụng đất
của các loại sử dụng đất được lựa chọn dùng cho đánh giá đất đai.
3.2.5. Phương pháp đánh giá hiệu quả sử dụng đất
Các chỉ tiêu sử dụng để đánh giá hiệu quả kinh tế gồm: Giá trị sản xuất (GTSX);
Chi phí trung gian (CPTG); Giá trị gia tăng (GTGT); Hiệu quả đồng vốn (HQĐV).
Đánh giá hiệu quả xã hội dùng các chỉ tiêu: Công lao động (Lao động); Giá trị
ngày công lao động (GTNC).
Đánh giá hiệu quả môi trường sử dụng mức độ ảnh hưởng của việc sử dụng phân
bón và thuốc bảo vệ thực vật thông qua số liệu khảo sát tại địa bàn huyện Nam Sách.
3.2.6. Phương pháp đánh giá tính hợp lý các loại sử dụng đất
Các tiêu chí đánh giá tính hợp lý của các loại sử dụng đất gồm: tính pháp lý (chỉ
tiêu mức độ thực hiện đúng theo phương án quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020,
quy hoạch vùng sản xuất nông nghiệp và kết quả thực hiện kế hoạch sử dụng đất năm
2016); tính phù hợp các điều kiện sản xuất (chỉ tiêu mức độ thích hợp đất đai, khả
năng tiêu thụ sản phẩm và mức độ chấp nhận của người sử dụng đất); tính hiệu quả
kinh tế sử dụng đất bền vững; tính hiệu quả xã hội bền vững và tính hiệu quả môi
trường bền vững.
3.2.7. Phương pháp bản đồ
Xây dựng bản đồ hiện trạng sử dụng đất; các bản đồ đơn tính; bản đồ đơn vị đất
cơ hội và thách thức đối với việc quản lý, sử dụng đất nông nghiệp.
PHẦN 4. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
4.1. ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, KINH TẾ - XÃ HỘI LIÊN QUAN ĐẾN QUẢN
LÝ, SỬ DỤNG ĐẤT NÔNG NGHIỆP HUYỆN NAM SÁCH
4.1.1. Đặc điểm tự nhiên
Nằm trên địa bàn vùng kinh tế trọng điểm phía Bắc, một trong 3 vùng năng động
của Việt Nam hiện nay, gần Hà Nội và Hải Phòng, Hạ Long nên có nhiều thuận lợi
trong việc liên kết trao đổi, giao lưu hàng hoá, công nghệ lao động kỹ thuật.
Địa hình tương đối bằng phẳng cùng với đặc trưng thổ nhưỡng là đất phù sa,
thuận lợi cho việc thâm canh cây lúa nước và các loại cây trồng nông nghiệp khác
như các loại rau, quả thực phẩm, cây công nghiệp.
Khí hậu huyện Nam Sách thuận lợi cho phát triển một hệ sinh thái đa dạng và
bền vững, thích hợp cho việc canh tác 3 vụ trong năm tạo cho huyện có lợi thế về
phát triển nông nghiệp thâm canh cao.
Trên địa bàn huyện có nhiều vùng đất trũng, điều kiện thuỷ văn tương đối
thuận lợi, tạo kiện nuôi trồng thuỷ sản. Tuy nhiên, mưa lớn và tập trung vào một
số tháng trong năm, gây ra tình trạng úng lụt. Các tháng 7, 8, 9 mưa nhiều, cường
độ lớn có thể gây ngập úng ở một số xã vùng trũng và ven sông, ảnh hưởng nhiều
đến sản xuất.
4.1.2. Đặc điểm kinh tế, xã hội
Cơ cấu kinh tế huyện có sự chuyển dịch tích cực, tỷ trọng ngành công nghiệp tiểu thủ công nghiệp - xây dựng và ngành dịch vụ ngày càng tăng.
Tỷ trọng lao động nông nghiệp những năm qua tuy có xu hướng ngày càng
giảm nhưng bình quân đất nông nghiệp tính trên 1 lao động thấp (0,276 ha/lao
động nông nghiệp) nên lực lượng lao động nông nghiệp vẫn có biểu hiện dư thừa.
Trong những năm qua, kinh tế huyện Nam Sách đang hướng tới một cơ cấu phát
triển phù hợp với yêu cầu công nghiệp hóa, hiện đại hóa để vượt khỏi sự kìm hãm
của nền kinh tế thuần nông.
Cơ cấu nông nghiệp của huyện Nam Sách đã có sự chuyển đổi khá rõ nét với sự
4.2.1.2. Tình hình quản lý đất nông nghiệp
a. Công tác dồn điền đổi thửa
Kết quả thực hiện dồn điền đổi thửa ở tỉnh Hải Dương nói chung và huyện Nam
Sách nói riêng ở mức độ khá, đã khắc phục được tình trạng phân tán và manh mún
ruộng đất. Sau dồn điền đổi thửa, bình quân số thửa ruộng còn 1,89 thửa/hộ và diện
tích thửa ruộng bình quân đạt trên 400m2/thửa.
Bảng 4.1. Tình hình thực hiện công tác dồn điền đổi thửa
huyện Nam Sách giai đoạn 2010-2016
TT
1
2
3
Đơn vị
tính
Ha
Thửa/hộ
Thửa/hộ
Chỉ tiêu
Diện tích đất nông nghiệp
Bình quân số thửa trước dồn điền
Bình quân số thửa sau dồn điền
9
Kế hoạch
thực hiện
4.925,01
Ha
Chỉ tiêu
Chuyển đất lúa sang đất ở nông thôn
Chuyển đất lúa sang đất ở đô thị
Chuyển đất lúa sang đất phi nông nghiệp
Chuyển đất nuôi trồng thủy sản sang đất ở nông
Ha
thôn
Chuyển đất lúa sang đất trồng cây hàng năm
Ha
Chuyển đất lúa sang đất trồng cây lâu năm
Ha
Chuyển đất lúa sang đất nuôi trồng thủy sản
Ha
Kế hoạch Kết quả Tỷ lệ
thực hiện thực hiện (%)
39,7
18,42 46,40
1,72
1,62 94,19
210,6
186 88,32
6,13
6,13
100
Kết quả thực
Kế hoạch SDĐ
hiện đến năm So sánh Tỷ lệ
đến năm 2015
tăng (+) thực
2015
Mã
Cơ
Cơ giảm (-) hiện
Diện tích
Diện tích
cấu
cấu (ha) (%)
(ha)
(ha)
(%)
(%)
10.907,78 100,011.100,58 100,0 192,8101,77
NNP 6.546,75 60,02 7.187,23 64,75 640,48109,78
1.1 Đất lúa nước (đất chuyên trồng lúa nước) DLN 4.549,70 41,71 4.585,45 41,31
35,75100,79
1.2 Đất trồng cây hàng năm còn lại
HNK
406,39
15,69
0,14
5,71 0,05
-9,98 36,39
10
Kết quả thực hiện kế hoạch sử dụng đất nông nghiệp đến năm 2015 của huyện
Nam Sách cho thấy: có 4 loại đất thực hiện đạt trên 100% chỉ tiêu, có 01 loại đất chưa
hoàn thành theo chỉ tiêu kế hoạch đề ra.
Kết quả thực hiện kế hoạch sử dụng đất nông nghiệp năm 2016 của huyện Nam
Sách cho thấy: có 3 loại đất hoàn thành vượt chỉ tiêu kế hoạch bao gồm đất trồng lúa,
đất trồng cây hàng năm khác, đất trồng cây lâu năm. Các loại đất chưa hoàn thành
theo chỉ tiêu bao gồm đất nuôi trồng thủy sản, đất nông nghiệp khác.
Ý kiến đánh giá của người dân về tình hình thực hiện quy hoạch, kế hoạch cho
rằng đa phần việc thực hiện quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020, kế hoạch sử dụng
đất và quy hoạch nông thôn mới đều đạt từ mức trung bình đến rất tốt, riêng đối với
quy hoạch vùng sản xuất nông nghiệp đạt mức kém với tỷ lệ 22,81%.
* Tồn tại về quản lý đất nông nghiệp
Chưa làm tốt công tác tuyên truyền nâng cao nhận thức của người sử dụng đất
trong việc tuân thủ Luật Đất đai; chậm xây dựng quy hoạch sử dụng đất nông nghiệp
trên địa bàn huyện; chất lượng hồ sơ địa chính chưa đáp ứng được yêu cầu của công
tác quản lý nhà nước về đất đai.
* Tồn tại về sử dụng đất nông nghiệp
Diện tích đất trồng cây hàng năm có quy mô nhỏ nên hạn chế khả năng cơ giới
2 Đất phi nông nghiệp
3 Đất chưa sử dụng
Hình 4.1. Cơ cấu sử dụng đất
Hình 4.2. Cơ cấu sử dụng đất
năm 2010
năm 2016
* Hiện trạng các loại sử dụng đất nông nghiệp
Đất nông nghiệp hiện có 7.158,94 ha (chiếm 64,49% so với tổng diện tích tự
nhiên), trong đó chủ yếu là đất trồng trồng lúa 4.622,26 ha. Diện tích các loại/kiểu
sử dụng đất nông nghiệp thể hiện ở bảng 4.4.
11
Bảng 4.4. Hiện trạng loại sử dụng đất nông nghiệp năm 2016
Loại sử dụng đất
Kiểu sử dụng đất
(LUT)
Tổng diện tích đất nông nghiệp
LUT1:
Tổng
2 lúa
1. Lúa xuân - lúa mùa
Tổng
2. Lúa xuân - lúa màu - ngô
3. Lúa xuân - lúa mùa - hành, tỏi
4. Lúa xuân - lúa mùa - dưa chuột
5. Lúa xuân - lúa mùa - bí xanh
LUT2:
LUT6:
26. Ổi
Cây ăn quả
27. Bưởi
28. Táo
29. Chuối
LUT7: Nuôi trồng Tổng
thuỷ sản
30. Chuyên nuôi cá
LUT8:
Tổng
Trang trại
31. Trang trại tổng hợp
12
Diện tích hiện trạng
Diện tích (ha)
Cơ cấu (%)
7.158,94
100,00
2.480,71
34,65
2.480,71
34,65
2.063,80
28,83
139,90
1,95
857,90
0,85
39,80
0,56
54,20
0,76
30,00
0,42
55,00
0,77
58,80
0,82
46,00
0,64
14,00
0,20
14,00
0,20
960,08
13,42
98,00
1,37
106,00
1,48
198,70
2,78
195,20
2,73
75,70
1,06
286,48
Phân cấp
1. Đất phù sa được bồi trung tính, ít chua
2. Đất phù sa không được bồi bị glây
3. Đất phù sa chua
4. Đất phù sa không được bồi bị loang lổ đỏ vàng
1. Nhẹ
2. Trung bình
3. Nặng
1. Cao
2. Vàn cao
3. Vàn
4. Vàn thấp
5. Trũng
1. Cao
2. Trung bình
3. Thấp
1. Chủ động
2. Bán chủ động
Ký hiệu
G1
G2
G3
G4
C1
C2
C3
E1
E2
3
4
5
6
7
8
9
10
11
12
13
14
15
16
17
18
19
20
21
22
23
24
25
26
27
28
29
30
31
32
6
15
19
13
3
7
16
9
4
6
Tổng
G
C
E
N
I
1
1
1
2
2
2
2
2
2
1
1
1
1
1
2
2
2
2
2
3
3
3
3
2
1
1
1
1
1
1
1
2
2
2
2
3
3
3
3
5
5
1
1
2
3
4
5
1
1
1
2
2
2
2
2
2
2
2
2
2
2
2
2
2
3
2
2
2
1
2
2
1
2
1
2
1
1
2
2
1
1
2
1
2
2
1
2
2
Diện tích LMU
Ha
%
81,78
1,34
305,11
5,00
202,52
0,31
197,67
3,24
190,26
3,12
27,18
0,45
90,07
1,48
52,94
0,87
62,11
1,02
150,07
2,46
99,09
1,62
239,74
3,93
130,67
2,14
113,13
1,85
65,85
1,08
48,25
0,79
120,05
1,97
111,90
4.3.2. Phân hạng thích hợp đất đai
* Lựa chọn loại sử dụng triển vọng
Căn cứ số liệu điều tra đánh giá hiện trạng các loại sử dụng đất và tham khảo ý
kiến của các chuyên gia. Các loại sử dụng đất được lựa chọn trên vùng đất huyện
Nam Sách gồm 6 loại: (i) LUT 1 (2 Lúa); (ii) LUT2 (2 Lúa - màu); (iii) LUT3 (Lúa màu); (iv) LUT 4 (Chuyên rau-màu); (v) LUT5 (Hoa, cây cảnh) và (vi) LUT6 (Cây
ăn quả).
* Xác định yêu cầu sử dụng đất của các loại sử dụng đất lựa chọn
Các yêu cầu sử dụng đất được phân cấp theo 4 mức độ:
S1: thích hợp cao, đặc tính đất đai không thể hiện những yếu tố hạn chế hoặc chỉ
thể hiện ở mức độ rất nhẹ, dễ khắc phục và không ảnh hưởng đến năng suất của các
LUT;
S2: thích hợp trung bình, có mức hạn chế ở mức trung bình, có thể khắc phục
được bằng các biện pháp khoa học kỹ thuật hoặc tăng mức đầu tư cho LUT;
S3: ít thích hợp, đặc tính đất đai đã xuất hiện nhiều yếu tố hạn chế hoặc một yếu
tố hạn chế nghiêm trọng khó khắc phục được;
N: không thích hợp, có mức hạn chế rất lớn đến mức phải loại bỏ khả năng áp
dụng LUT trên thực tế.
Căn cứ vào đặc điểm cây trồng trong các loại sử dụng đất, dựa vào đặc điểm đơn
vị đất đai và tham khảo ý kiến chuyên gia trong lĩnh vực thổ nhưỡng và trồng trọt xác
định các yêu cầu sử dụng đất của 6 loại sử dụng đất.
15
* Kết quả đánh giá phân hạng thích hợp đất đai hiện tại
Bảng 4.7. Tổng hợp mức độ thích hợp hiện tại theo các loại
sử dụng đất huyện Nam Sách, tỉnh Hải Dương
Đơn vị tính: ha
Mức độ thích hợp
LUT1
1.771,51
1.464,88
1.464,88
1.593,76
S3
4.555,88
1.285,24
821,68
821,68
821,68
821,68
3.270,64
3.270,64
3.270,64
3.270,64
53.59
53.59
74.64
S1
50.00
S2
40.00
21.06
30.00
20.00
13.46
15.99
17.82
29.02
9.37
LUT5
LUT6
S3
N
10.00
0.00
Các loại sử dụng đất
Hình 4.3. Cơ cấu diện tích theo mức độ thích hợp hiện tại của các loại
sử dụng đất nông nghiệp huyện Nam Sách, tỉnh Hải Dương
Kết quả đánh giá thích hợp đất đai hiện tại cho thấy: Loại sử dụng đất 2 Lúa có
diện tích thích hợp (S1) lớn nhất là 571,65 ha (chiếm 9,37%).
* Kết quả đánh giá thích hợp đất đai tương lai
Loại sử dụng đất 2 Lúa có diện tích mức độ thích hợp S1 nhiều nhất là
1.102,50 ha, chiếm 18,06%.
16
Bảng 4.8. Tổng hợp mức độ thích hợp tương lai theo các loại
sử dụng đất huyện Nam Sách, tỉnh Hải Dương
Đơn vị tính: ha
Mức độ thích hợp
LUT1
1.717,95
416,78
416,78
1.018,36
S3
4.555,88
1.285,24
821,68
821,68
821,68
821,68
3.270,64
3.270,64
3.270,64
3.270,64
70.00
60.00
74.65
S1
50.00
S2
40.00
21.05
13.46
30.00
20.00
7.29
9.71
10.00
18.06
15.65
4.8
LUT3
LUT6
Các loại sử dụng đất
Hình 4.4. Cơ cấu diện tích theo mức độ thích hợp tương lai của các loại
sử dụng đất nông nghiệp huyện Nam Sách, tỉnh Hải Dương
4.4. ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ SỬ DỤNG ĐẤT NÔNG NGHIỆP
4.4.1. Đánh giá hiệu quả kinh tế
Trong số 8 loại sử dụng đất, LUT5 Hoa cây cảnh cho hiệu quả kinh tế đạt mức
rất cao với giá trị gia tăng là 664,056 triệu đồng/ha, các LUT4 Chuyên rau - màu,
LUT6 Cây ăn quả, LUT7 Nuôi trồng thuỷ sản và LUT8 Trang trại đạt mức cao,
LUT2 (2 Lúa - màu) và LUT3 (Lúa - màu) đạt mức trung bình, LUT1 (2 Lúa) đạt
mức thấp. LUT6 (Cây ăn quả) có 6 kiểu sử dụng đất. Mặc dù chi phí cao nhưng nhãn,
17
vải, ổi, bưởi,... đều cho GTGT cao, thu hút nhiều công lao động, trong đó GTGT trồng
ổi đạt cao nhất (194,299 triệu đồng/ha), đạt giá trị thấp là kiểu sử dụng đất trồng chuối.
LUT6 Cây ăn quả là một thế mạnh của huyện cần được quan tâm đầu tư chăm sóc để
cho năng suất, chất lượng cao hơn, từ đó tăng sức cạnh tranh trên thị trường trong thời
gian tới. Trong thực tế sản xuất đã minh chứng khả năng phát triển các loại cây ăn quả
trên địa bàn huyện Nam Sách.
LUT8 (Trang trại) có 1 kiểu sử dụng đất duy nhất là trang trại tổng hợp GTGT
đạt ở mức cao, trong đó HQĐV đạt mức cao nhất (3,14 lần). LUT7 và LUT8 cho sản
phẩm về cá, chăn nuôi gia cầm, lợn,... là những sản phẩm hàng hóa cho giá trị kinh tế
cao, tuy nhiên nó đòi hỏi nhiều công sức, mức đầu tư lớn và đòi hỏi người sản xuất có
xuân - ngô - hành, Dưa hấu - ớt - hành, Cà chua - rau - hành và Táo. Các kiểu sử
dụng đất còn lại đạt ở mức trung bình.
18
4.4.5. Kết quả theo dõi một số mô hình sử dụng đất nông nghiệp
Mô hình 1 (2L) Lúa xuân - lúa mùa: có các chỉ tiêu hiệu quả kinh tế ở mức thấp,
hiệu quả xã hội đạt mức trung bình và đảm bảo an ninh lương thực, cho tiêu dùng và
chế biến, chăn nuôi.
Mô hình 2 (2LM) Lúa xuân - lúa mùa - hành (tỏi): có các chỉ tiêu hiệu quả kinh tế
đạt mức trung bình, hiệu quả xã hội đạt mức cao, đảm bảo an ninh lương thực, cung cấp
hành (tỏi), cho tiêu dùng và chế biến. Về hiệu quả môi trường đảm bảo phù hợp.
Mô hình 3 (Chuyên màu) Ngô - đậu tương - rau: các chỉ tiêu hiệu quả kinh tế đạt
mức cao, hiệu quả xã hội đạt mức cao, hiệu quả môi trường: đảm bảo bón phân phù
hợp, cây đậu tương có tác dụng cải tạo đất.
Mô hình 4 (Hoa, cây cảnh): có hiệu quả kinh tế và hiệu quả xã hội đều đạt mức
rất cao, hiệu quả môi trường: đảm bảo bón phân phù hợp.
Mô hình 5 (Cây ăn quả) trồng cây ăn quả (Bưởi): có hiệu quả kinh tế và hiệu quả
xã hội đều đạt mức rất cao, đảm bảo độ che phủ tốt và tạo cảnh quan môi trường.
Mô hình 6 (Trang trại tổng hợp: cá+lợn+ vịt+ cây ăn quả): các chỉ tiêu hiệu quả
kinh tế đạt mức cao, hiệu quả xã hội đạt mức rất cao. Đây là mô hình đạt cao khai
thác tốt vùng đất trũng, mô hình này cung cấp cá, thịt lợn, gia cầm cho thị trường
huyện và tỉnh Hải Dương. Về hiệu quả môi trường: đảm bảo bón phân phù hợp.
4.5. ĐỀ XUẤT ĐỊNH HƯỚNG VÀ GIẢI PHÁP VỀ QUẢN LÝ, SỬ DỤNG ĐẤT
NÔNG NGHIỆP HỢP LÝ TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN NAM SÁCH
4.5.1. Đề xuất định hướng sử dụng đất nông nghiệp hợp lý trên địa bàn huyện
Nam Sách
4.5.1.1. Căn cứ định hướng sử dụng đất nông nghiệp hợp lý
a. Quan điểm, mục tiêu sử dụng đất nông nghiệp
5
6
7
8
9
10
11
12
13
Cộng
Tổng
239,74
662,03
111,90
88,83
53,56
130,03
171,98
18,80
70,82
301,61
869,53
114,10
3.270,64
6.103,57
LUT1
3.270,64
LUT5
LUT6
106,13
374,46
0,61
0,61
0,61
0,61
38,37
0,61
0,61
168,00
14,00
474,09
0,61
14,00 1.165,34
Bảng 4.10. Kết quả giải bài toán đa mục tiêu tính cho kiểu sử dụng đất
Biến số
X1
X2
X3
X4
X5
X6
X7
X8
X9
X10
15,00
30,00
X20
20,00
Zmax = 807.794,18 (triệu đồng)
4.5.1.2. Đề xuất định hướng sử dụng đất nông nghiệp hợp lý
Biến số
X21
X22
X23
X24
X25
X26
X27
X28
X29
X30
X31
Diện tích (ha)
25,00
17,00
14,00
60,00
106,00
400,00
256,83
40,00
150,00
14,00
LUT5: Cây ăn quả
960,08
LUT7: Nuôi trồng
thuỷ sản
955,19
LUT8: Trang trại
11,82
1.300,00
880,71
2.063,80
25,00
52,75
595,59
14,00
960,08
450,00
505,19
11,82
Diện tích đề xuất
6.858,94
(Đất nông nghiệp)
LUT1: 2 Lúa
hợp bố trí sử dụng đất nông nghiệp.
Hình thành vùng sản xuất chuyên canh, đổi mới hệ thống cây trồng trên đất sản
xuất nông nghiệp theo hướng đa dạng hoá cây trồng, đưa cây trồng có giá trị kinh tế
cao thay thế nông sản nhập khẩu để gieo trồng trong vụ Đông ở vùng chuyên lúa,
phục vụ cho chế biến thức ăn chăn nuôi.
4.5.2.2. Đề xuất giải pháp quản lý, sử dụng hợp lý đất nông nghiệp huyện Nam
Sách, tỉnh Hải Dương
a. Nhóm giải pháp về quản lý đất nông nghiệp
*Giải pháp nâng cao chất lượng công tác quy hoạch
Quy hoạch chi tiết sử dụng đất nông nghiệp (chú trọng đất lúa) không những chỉ
là yêu cầu cần thực hiện của Nghị định 42/2012/NĐ-CP về quản lý sử dụng đất lúa là
công cụ để quản lý nhà nước về đất lúa.
Xây dựng quy hoạch sản xuất nông nghiệp cần chú trọng gắn với quy mô đất
(theo quy hoạch sử dụng đất) để bố trí cơ cấu mùa vụ, sản phẩm có sức cạnh tranh,
hình thành các vùng nông sản hàng hoá chủ lực, phù hợp với định hướng phát triển
thị trường.
Khi phân bố sử dụng đất cho ngành kinh tế quốc dân cần sử dụng dữ liệu bản đồ
và kết quả đánh giá phân hạng đất đai nhằm nâng cao chất lượng quy hoạch và dự
báo sử dụng đất trong tương lai.
* Giải pháp nâng cao nhận thức về quản lý và bảo vệ đất nông nghiệp
Tuyên truyền đa dạng thông qua đào tạo chuyên đề, lồng ghép với các lớp tập
huấn chuyên môn nghiệp vụ hoặc thông qua các phương tiện thông tin đại chúng như
loa đài, báo chí.
* Giải pháp hoàn thiện cơ sở dữ liệu phục vụ công tác quản lý đất nông nghiệp
Hoàn thiện cơ sở dữ liệu đất đai nói chung và đất nông nghiệp nói riêng phục vụ
quản lý, sử dụng đất nông nghiệp hợp lý, hiệu quả.
b. Nhóm giải pháp về sử dụng đất nông nghiệp
Đẩy mạnh thâm canh tăng vụ; sử dụng đất tiết kiệm; khắc phục tình trạng manh
mún trong sử dụng đất; khai thác đi đôi với bảo vệ, bồi dưỡng và cải tạo đất; hoàn
thiện hệ thống tưới và tiêu thoát nước phục vụ canh tác nông nghiệp hiệu quả; áp
3) Trên địa bàn huyện xác định được 35 đơn vị bản đồ đất đai (LMU) với 559
khoanh đất, trong đó đơn vị bản đồ đất đai số 13 có diện tích lớn nhất 1.187,43 ha,
chiếm 19,45% diện tích đất nông nghiệp điều tra, đơn vị bản đồ đất đai số 5 có diện
tích nhỏ nhất là 12,78 ha, chiếm 0,21% diện tích đất điều tra.
Kết quả đánh giá thích hợp đất đai hiện tại cho thấy: Loại sử dụng đất 2 Lúa có
diện tích thích hợp (S1) lớn nhất là 571,65 ha (chiếm 9,37%); LUT Cây ăn quả có
diện tích thích hợp (S1) nhỏ nhất là 417,49 ha (chiếm 6,84%).
Kết quả đánh giá thích hợp đất đai tương lai cho thấy: LUT Chuyên màu và
LUT Hoa cây cảnh có diện tích thích hợp (S1) lớn nhất là 1.594,47 ha (chiếm
26,12%); LUT Lúa - màu có diện tích thích hợp (S1) ít nhất là 293,30 ha (chiếm
4,81%).
4) Kết quả đánh giá hiệu quả kinh tế sử dụng đất: LUT5 Hoa cây cảnh đạt
mức rất cao (GTGT 498,262 triệu đồng/ha), LUT1 (2 Lúa) đạt mức thấp (GTGT
23