Kỹ năng thực hành nghề của sinh viên ngành sư phạm mầm non tại thành phố hồ chí minh tt - Pdf 58

VIỆN HÀN LÂM
KHOA HỌC XÃ HỘI VIỆT NAM
HỌC VIỆN KHOA HỌC XÃ HỘI

TÔ NHI A

KỸ NĂNG THỰC HÀNH NGHỀ CỦA SINH VIÊN
NGÀNH SƢ PHẠM MẦM NON TẠI THÀNH PHỐ
HỒ CHÍ MINH

Ngành: Tâm lý học
Mã số: 9.31.04.01

TÓM TẮT LUẬN ÁN TIẾN SĨ TÂM LÝ HỌC

NGƢỜI HƢỚNG DẪN KHOA HỌC:
PGS.TS NGUYỄN THỊ HOA

HÀ NỘI – 2019


Công trình đã đƣợc hoàn thành tại:
HỌC VIỆN KHOA HỌC XÃ HỘI

Ngƣời hƣớng dẫn khoa học: PGS.TS. NGUYỄN THỊ HOA

Phản biện 1: GS.TS. Trần Quốc Thành
Phản biện 2: PGS.TS. Đinh Hùng Tuấn
Phản biện 3: PGS.TS. Trần Thu Hƣơng

Luận án đƣợc bảo vệ trƣớc Hội đồng chấm luận án tiến sĩ, tổ chức tại Học

học tập ở trường Cao đẳng/Đại học sư phạm là rất cần thiết và có giá trị. Về mặt lý luận cũng như
thực tiễn cho thấy, hoạt động thực tập sự phạm ở các cơ sở giáo dục – các trường mầm non - trong
thời gian sv được đào tạo ở Cao đẳng, đại học sư phạm có ý nghĩa rất lớn đối với việc hình thành,
củng cố kỹ năng thực hành nghề của họ. Đồng thời, yêu cầu về chất lượng chăm sóc trẻ mầm non,
trong đó bao gồm chất lượng tay nghề của giáo viên mầm non cao. Tuy nhiên, trong thực tế, ở đội
ngũ giáo viên mầm non mới ra trường kỹ năng thực hành nghề chưa cao, chưa đáp ứng mong đợi
của phụ huynh nói riêng và xã hội nói chung.
Những lý do trên đây đã thôi thúc nghiên cứu sinh thực hiện đề tài luận án: Kỹ năng thực hành
nghề của sv ngành SPMN tại thành phố Hồ Chí Minh.
2. Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu của luận án
2.1. Mục đích nghiên cứu
Nghiên cứu lý luận và thực tiễn KNTHN của sv (SV) SPMN (SPMN) tại Tp.HCM. Trên cơ sở đó đề
xuất một số biện pháp nâng cao KNTHN cho SV.
2.2. Nhiệm vụ nghiên cứu
- Tổng quan các nghiên cứu về kỹ năng thực hành nghề của sv sư phạm và kỹ năng thực hành nghề
của sv SPMN.
- Xây dựng cơ sở lý luận kỹ năng thực hành nghề của sv SPMN.
- Nghiên cứu thực trạng và các yếu tố ảnh hưởng đến kỹ năng thực hành nghề của SV SPMN tại
TP.HCM
- Đề xuất các biện pháp tâm lý sư phạm và tiến hành thực nghiệm nâng cao kỹ năng thực hành
nghề cho sv SPMN.
3. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu
3.1. Đối tượng nghiên cứu
Biểu hiện và mức độ kỹ năng thực hành nghề của sv SPMN, các yếu tố ảnh hưởng đến kỹ
năng thực hành nghề của SV SPMN.
3.2. Phạm vi nghiên cứu
- Khách thể nghiên cứu: Nghiên cứu thực trạng với 418 SV SPMN tại TP.HCM, nghiên cứu thực
nghiệm sư phạm với 15 SV SPMN tại TP.HCM.
- Về địa bàn nghiên cứu: nghiên cứu được thực hiện tại trường Đại học Sư phạm thành phố Hồ
Chí Minh; Trường Đại học Sài Gòn; Trường Cao Đẳng Sư phạm Trung Ương thành phố Hồ Chí

- Thực trạng kỹ năng thực hành nghề của SV SPMN một cách khái quát
- Thực trạng các kỹ năng thành phần, mức độ biểu hiện của chúng;
- Thực trạng kỹ năng thực hành nghề của SV SPMN ở các nhóm SV khác nhau.
- Luận án cũng chỉ rõ các yếu tố chủ quan và khách quan ảnh hưởng đến kỹ năng thực hành nghề
của SV SPMN.
6. Ý nghĩa lý luận và thực tiễn của luận án
Ý nghĩa về mặt lý luận
Kết quả nghiên cứu của luận án bổ sung vào kho tư liệu tâm lý học, tâm lý học giáo dục, tâm
lý học sư phạm một số vấn đề lý luận về kỹ năng thực hành nghề của SV SPMN.
Ý nghĩa về thực tiễn
Kết quả nghiên cứu thực tiễn của luận án là tài liệu tham khảo bổ ích cho các trường đại học
sư phạm, các trường cao đẳng sư phạm, các khoa giáo dục mầm non. Là một cơ sở góp phần vào
việc cải tiến chương trình đào tạo giáo viên mầm non nói chung và đào tạo kỹ năng thực hành nghề
cho SV sư phạm nói riêng một cách có hiệu quả.
7. Kết cấu của luận án
Ngoài phần Mở đầu, kết luận và kiến nghị, luận án bao gồm 4 chương:
Chương 1: Tổng quan các nghiên cứu về kỹ năng thực hành nghề của SV ngành SPMN
Chương 2: Cơ sở lý luận về kỹ năng thực hành nghề của SV ngành SPMN
Chương 3: Tổ chức và phương pháp nghiên cứu về kỹ năng thực hành nghề của SV ngành SPMN
Chương 4: Kết quả nghiên cứu về kỹ năng thực hành nghề của SV ngành SPMN tại Thành phố Hồ
Chí Minh
CHƢƠNG 1. TỔNG QUAN CÁC NGHIÊN CỨU VỀ KỸ NĂNG THỰC HÀNH NGHỀ CỦA
SINH VIÊN NGÀNH SƢ PHẠM MẦM NON
1.1. Các nghiên cứu về kỹ năng
Vấn đề kỹ năng từ lâu đã được nhiều nhà khoa học thuộc các lĩnh vực khác nhau quan tâm
nghiên cứu. Sau khi lý thuyết về hoạt động của nhà tâm lý học nổi tiếng A.N. Leonchiev ra đời, các
nghiên cứu về kỹ năng được khai thác ở mức độ sâu hơn, nhấn mạnh hơn đến những điều kiện hình
thành, các giai đoạn phát triển. Ngày nay, vấn đề kỹ năng vẫn được các nhà khoa học ở phương Tây lẫn
phương Đông tiếp tục đào sâu nghiên cứu. Các nghiên cứu về kỹ năng có thể được phân chia thành các
hướng như sau:

Tuy nhiên, toàn bộ cơ chế tâm lý và cấu trúc tâm lý của từng kỹ năng chưa được các tác giả bàn
một cách đầy đủ, hệ thống, nhất là kỹ năng thực hành nghề chuyên ngành SPMN.
 Hướng nghiên cứu kỹ năng thực hành nghề dưới góc độ Tâm lý học sư phạm kỹ thuật, tâm
lý học trong đào tạo nghề.
Tác giả V.V.Trebuseva đã đề cập đến sự hình thành kỹ năng lao động trong quá trình dạy lao
động cho học sinh. Tuy nhiên, tác giả chưa phân tích rõ khái niệm, cơ chế tâm lý của sự hình
thành, mức độ biểu hiện của các kỹ năng lao động. Cũng tác giả này, trong “Tâm lý học dạy lao
động” đã nghiên cứu về kỹ năng, kỹ xảo lao động và những điều kiện dạy lao động cho học sinh.
Tuy nhiên, tác giả chưa bàn sâu quá trình hình thành kỹ năng thực hành nghề. A.B.Đmitriep,
E.M.Brixop, M.N.Xcatkin, M.A.Jidelep, X.X.Koxilop trong tác phẩm “Cơ sở khoa học của việc
dạy lao động cho học sinh” đã cho rằng: Giảng dạy lao động dựa trên nguyên tắc kỹ thuật tổng hợp
có thể trau dồi cho học sinh những kỹ năng và kỹ xảo tổng hợp lao động chung như: kỹ năng chuẩn
bị, sử dụng, điều chỉnh các công cụ lao động”.
Nguyễn Viết Sự - Nguyễn Thị Hoàng Yến cho rằng cần thiết phải xây dựng tiêu chuẩn cấp
bậc kỹ thuật nghề trong đào tạo nghề vì lý do: “Tiêu chuẩn cấp bậc nghề phản ánh trình độ nghề nó phản ánh mức độ phức tạp của nghề về đối tượng lao động, quy trình lao động, tổ chức lao động
và sản phẩm lao động. Mặt khác, nó cũng phản ánh tiêu chuẩn nghề mà năng lực nghề nghiệp của
người lao động phải đáp ứng. Trong đó, năng lực thực hành là cốt lõi, bao gồm kỹ năng thực hiện
công việc cụ thể, kỹ năng quản lý công việc, kỹ năng xử lý và giải quyết sự cố, kỹ năng kiểm tra
đánh giá kết quả công việc”.
Tóm lại, hướng tiếp cận này mới chỉ đưa ra cơ sở lý luận chung của sự hình thành kỹ năng kỹ
thuật nghề, cũng như bước đầu chỉ ra một số kỹ năng lao động chung, chưa đi vào phân tích đầy đủ, chi
tiết cơ chế, cấu trúc tâm lý của kỹ năng nghề nghiệp. Quan trọng hơn, các tác giả cũng chưa bàn đến các


4
biểu hiện hay đặc trưng của kỹ năng thực hành nghề SPMN. Thực chất, các kỹ năng lao động phổ thông
theo cách gọi của tác giả chính là các kỹ năng chung theo quan niệm của số đông các nhà nghiên cứu về
kỹ năng lao động. Cấu trúc cũng như cơ chế tâm lý của sự hình thành các kỹ năng lao động phổ thông,
tiêu chuẩn đánh giá nó chưa được tác giả quan tâm nghiên cứu.
1.3. Các nghiên cứu về kỹ năng thực hành nghề sƣ phạm

Quá trình rèn luyện nghiệp vụ sư phạm của SV ngành giáo dục mầm non cũng được quan
tâm dưới hình thức hội thảo khoa học. Ngày 27/06/2014, trường Đại học Hồng Đức đã tổ chức hội
thảo khoa học “Công tác rèn luyện nghiệp vụ sư phạm trong đào tạo giáo viên Mầm non”, nhận
được 17 bài tham luận khoa học của các nhà nghiên cứu, quản lý, cán bộ đến từ các trường mầm
non trong thành phố Thanh Hoá. Hội thảo đã trao đổi, làm rõ các luận điểm, nội dung rèn luyện
nghiệp vụ trong đào tạo giáo viên mầm non. Từ đó đề xuất những giải pháp nhằm nâng cao hiệu
quả của công tác đó, phù hợp với nhu cầu của xã hội.
Nhìn chung, vấn đề rèn luyện nghiệp vụ sư phạm của SV ngành SPMN đã được xã hội quan
tâm, nhưng các đề tài nghiên cứu vấn đề này một cách khoa học, có hệ thống chưa nhiều, chủ yếu
là những buổi tập huấn, những hoạt động nhằm nâng cao năng lực sư phạm của SV. Những đề tài
nghiên cứu về vấn đề này chỉ tập trung về một khía cạnh cụ thể, chưa có đề tài nào nghiên cứu thực
trạng KN thực hành nghề SPMN nói chung, cũng như chỉ ra mức độ ảnh hưởng của các yếu tố
trong việc hình thành và phát triển kỹ năng này ở SV SPMN. Điều này càng chứng tỏ tính cấp thiết
về mặt thực tiễn của luận án.


5
Tiểu kết chƣơng 1
Kết quả nghiên cứu tài liệu cho thấy những vấn đề kỹ năng, KN thực hành nghề, KN thực
hành nghề của SV ngành SPMN đều đã được nghiên cứu trên cả thế giới và ở Việt Nam. Tuy
nhiên, các công trình nghiên cứu chỉ tập trung nhiều về vấn đề kỹ năng nói chung. Vấn đề KN thực
hành nghề cũng được nghiên cứu khá nhiều, nhưng KN thực hành nghề dưới góc độ tâm lý học ở
Việt Nam chưa được nghiên cứu đầy đủ và hệ thống. Đặc biệt, vấn đề KN thực hành nghề của SV
SPMN thực sự là một khoảng trống trong nghiên cứu. Chính vì thế, việc luận án này tập trung vào
việc tìm hiểu KN thực hành nghề của SV SPMN bằng phương pháp nghiên cứu đặc thù của khoa
học tâm lý, kì vọng sẽ mang lại những ý nghĩa nhất định đối với việc phát triển nhân lực cho bậc
học mầm non.
CHƢƠNG 2. CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KỸ NĂNG THỰC HÀNH NGHỀ CỦA
SINH VIÊN NGÀNH SƢ PHẠM MẦM NON
2.1. Kỹ năng

Mức độ 3: Trung
một cách tương đối thành thạo tuy nhiên vẫn cần tốn một khoảng thời gian
bình
nhất định để thực hiện đúng từng thao tác, hành động.
Mắc rất ít lỗi trong quá trình thực hiện, khá thành thạo và tốn ít thời gian để
Mức độ 4: Cao
thực hiện các thao tác, nhưng chưa có sự linh hoạt khi xảy ra tình huống bất
ngờ hoặc yêu cầu phát sinh
Không mắc lỗi trong quá trình thực hiện, rất thành thạo các thao tác, hầu
Mức độ 5: Rất cao như không tốn thời gian và có sự linh hoạt để xử lý các tình huống bất ngờ
và đáp ứng các yêu cầu phát sinh.


6
2.2. Kỹ năng thực hành nghề
2.2.1. Khái niệm thực hành nghề
2.2.1.1. Khái niệm nghề: Nghề là một hoạt động lao động thường xuyên, trong đó, người
hành nghề đã được đào tạo để có kiến thức, kỹ năng, nhằm tạo ra sản phẩm có ý nghĩa xã hội,
đồng thời, khẳng định giá trị của người hành nghề
2.2.1.2. Khái niệm thực hành: Thực hành là giai đoạn luyện tập thực hiện hoạt động lao động
sau khi đã được đào tạo lý thuyết cơ bản và trước khi bước vào hoạt động lao động chính thức.
2.2.1.3. Khái niệm thực hành nghề: Thực hành nghề là giai đoạn người học nghề luyện tập
thực hiện hoạt động lao động nghề có sự giám sát, hỗ trợ của người đào tạo; sau khi đã được đào
tạo lý thuyết cơ bản về nghề và trước khi bước vào hoạt động lao động nghề một cách chính thức
trong xã hội.
2.2.2. Khái niệm kỹ năng thực hành nghề: Kỹ năng thực hành nghề là cách thực hiện những
thao tác, hành động của hoạt động nghề đã được đào tạo, một cách đúng đắn, thuần thục ở giai đoạn
luyện tập trong quá trình đào tạo nghề, có sự giám sát, hỗ trợ của người hướng dẫn
2.3. Kỹ năng thực hành nghề của sv ngành SPMN
2.3.1. Khái niệm nghề SPMN: Nghề SPMN là một lĩnh vực hoạt động lao động tại trường

- Lập kế hoạch chăm sóc, giáo dục trẻ theo tháng, tuần;
- Lập kế hoạch hoạt động một ngày theo hướng tích hợp, phát huy tính tích cực của trẻ;
- Lập kế hoạch phối hợp với cha mẹ của trẻ để thực hiện mục tiêu chăm sóc, giáo dục trẻ.


7
(2) Nhóm kỹ năng tổ chức thực hiện các hoạt động chăm sóc, giáo dục trẻ
- Tổ chức môi trường nhóm, lớp đảm bảo vệ sinh và an toàn cho trẻ;
- Tổ chức giấc ngủ, bữa ăn đảm bảo vệ sinh, an toàn cho trẻ;
- Hướng dẫn trẻ rèn luyện một số kỹ năng tự phục vụ;
- Thực hiện giờ dạy theo giáo án, sử dụng các phương tiện và công nghệ dạy học phù hợp
- Biết cách đón trẻ từ phụ huynh, điểm danh sĩ số; trả trẻ và trao đổi với phụ huynh về trẻ
(3) Nhóm kỹ năng quản lý lớp học
- Có khả năng bao quát lớp học, đảm bảo an toàn cho trẻ trong giờ học, giờ vui chơi, giờ ăn, giờ ngủ;
- Xây dựng và thực hiện kế hoạch quản lý nhóm, lớp gắn với kế hoạch hoạt động chăm sóc, giáo
dục trẻ;
- Quản lý và sử dụng có hiệu quả hồ sơ, sổ sách cá nhân, nhóm, lớp;
- Sắp xếp, bảo quản đồ dùng, đồ chơi, sản phẩm của trẻ phù hợp với mục đích chăm sóc, giáo dục.
- Phát hiện và xử lý được những tình huống bất ngờ trong lớp học
(4) Nhóm kỹ năng đánh giá
- Lựa chọn, phát triển và sử dụng các đánh giá dựa trên sự thể hiện của trẻ
- Lựa chọn, phát triển và sử dụng các đánh giá theo tiến trình và đánh giá tổng kết đối với toàn bộ
chương trình
- Xác định được các tiêu chí đánh giá sự phát triển của trẻ về thể chất, tinh thần, cảm xúc, hành vi,
ngôn ngữ, kỹ năng xã hội.
- Đánh giá trẻ đa dạng qua các kênh: quan sát, trò chuyện, hoạt động cùng trẻ
- Đánh giá ảnh hưởng của môi trường với nhóm cũng như đối với từng cá nhân.
2.3.4.2. Quá trình hình thành kỹ năng thực hành nghề SPMN trong học tập ở trƣờng
của sv
- Giai đoạn 1: tiếp thu kiến thức hoạt động:

chức thực hiện các hoạt động chăm sóc, giáo dục trẻ; nhóm kỹ năng quản lý lớp học; nhóm kỹ
năng đánh giá.
Các yếu tố ảnh hưởng đến KNTHN của SV SPMN, bao gồm yếu tố khách quan và chủ quan.
Trong yếu tố chủ quan có Mục tiêu nghề nghiệp và Nhận thức về nghề. Yếu tố khách quan có:
Điều kiện cơ sở vật chất và các quy định tại nơi đào tạo nghề; Chương trình đào tạo.
Do đó, để đánh giá được KN thực hành nghề của SV SPMN cần đánh giá một cách toàn diện các
nhóm KN thực hành nghề và có tính đến các yếu tố ảnh hưởng.
CHƢƠNG 3. TỔ CHỨC VÀ PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
3.1. Tổ chức nghiên cứu
3.1.1. Địa bàn nghiên cứu
- Trường Đại học Sài Gòn
- Trường Đại học Sư phạm Thành phố Hồ Chí Minh
- Trường Cao đẳng Sư phạm Trung ương Thành phố Hồ Chí Minh
3.1.2. Khách thể nghiên cứu.
- 418 Sv: 91 SV trường ĐHSP TPHCM, 92 SV trường ĐHSG, 235 SV trường CĐSPTW;
- 31 giảng viên: 12 giảng viên trường ĐHSP TPHCM, 11 giảng viên trường ĐHSG, 8 giảng viên
trường CĐSPTW;
- 33 giáo viên mầm non : 10 giáo viên trường MN thực hành, 12 giáo viên trường MN 13 – Q5,
11 giáo viên trường MN Họa Mi 1 – Q5.
3.2. Phƣơng pháp nghiên cứu
3.2.1. Phƣơng pháp nghiên cứu tài liệu
- Phân tích và tổng hợp các nguồn tài liệu nhằm thu thập tất cả những thông tin có liên quan đến
đề tài và khái quát hóa, hệ thống hóa thành cơ sở lý luận về KNTHN của SV SPMN tại
TP.HCM.
3.2.2. Phƣơng pháp điều tra bằng bảng hỏi
- Khảo sát thực trạng biểu hiện và các mức độ KNTHN của SV SPMN.
- Làm rõ sự ảnh hưởng của các yếu tố chủ quan và khách quan đến sự hình thành, phát triển
các KNTHN của SV SPMN.
- Mã hóa câu trả lời.
Bảng 3.5. Ý nghĩa các gía trị trung bình của thang đo biểu hiện

tốn ít thời gian, thực hiện rất thành thạo các thao tác, và có sự linh hoạt để xử lý
các tình huống bất ngờ và đáp ứng các yêu cầu phát sinh.


9
Bảng 3.6. Ý nghĩa các gía trị trung bình của thang đo mức độ ảnh hưởng
Nội dung khảo
Rất ảnh
Ít ảnh
Không ảnh
Ảnh hƣởng Phân vân
sát
hƣởng
hƣởng
hƣởng
5
4
3
2
1
Các yếu tố ảnh - Mức độ 1(1.00 – 1.80): không có bất cứ sự liên quan hay ảnh hưởng nào
hưởng đến sự - Mức độ 2 (1.81 – 2.60): có rất ít sự liên quan hoặc ảnh hưởng
hình thành
- Mức độ 3 (2.61 - 3.40): có sự liên quan, ảnh hưởng
KNTHN.
- Mức độ 4 (3.41 – 4.20): có sức ảnh hưởng rõ rệt
- Mức độ 5 (4.21 -5.00): có sức ảnh hưởng cực kì rõ rệt
3.2.3. Phƣơng pháp quan sát
Quan sát trực tiếp biểu hiện các thao tác nghề của SV SPMN
Tham gia cùng với SV trong các lần SV thực hiện nhiệm vụ của mình tại trường mầm

- Các phương pháp cụ thể kết hợp thành một hệ thống phương pháp có sự bổ sung cho nhau,
tạo độ tin cậy về số liệu và làm cơ sở cho các nhận xét, kết luận từ số liệu nghiên cứu.
- Phương pháp nghiên cứu phù hợp với các nhiệm vụ nghiên cứu, khách thể nghiên cứu,
tương xứng với điều kiện phạm vi một đề tài của nghiên cứu sinh.


10
CHƢƠNG 4. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU KỸ NĂNG THỰC HÀNH NGHỀ CỦA SINH
VIÊN NGÀNH SƢ PHẠM MẦM NON
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
4.1. Thực trạng kỹ năng thực hành nghề của sv ngành SPMN trên toàn mẫu nghiên cứu
4.1.1. Thực trạng kỹ năng thực hành nghề của sv SPMN
Bảng 4.1. Khái quát chung về các nhóm kỹ năng thực hành nghề cơ bản
của SV SPMN
Tự đánh giá
Đánh giá
Đánh giá của
của SV
của giảng
giáo viên hƣớng
viên
dẫn
Nhóm kỹ năng lập kế hoạch tổ chức, thực
2.90
2.80
2.79
hiện hoạt động chăm sóc, giáo dục trẻ
Nhóm kỹ năng tổ chức thực hiện các hoạt động
3.16
2.99

ĐTB
lệch Rất
Trung
Rất
hạng
Cao
giáo dục trẻ
chuẩn thấp Thấp
bình
cao
Mô tả chi tiết đặc điểm tâm
sinh lý độ tuổi của trẻ ở 2.47
5
0.98 13.4 47.1
19.1 19.6 0.7
nhóm, lớp mình phụ trách
Xác định mục tiêu chăm sóc,
2.71
4
1.29 11.5 47.1
21.1
0.0 20.3
giáo dục trẻ theo ngày.
Xác định mục tiêu chăm sóc,
2.77
3
1.25
8.1
47.6
23.9

11
b) Thực trạng kỹ năng lập kế hoạch tổ chức, thực hiện việc chăm sóc, giáo dục trẻ trên
toàn mẫu nghiên cứu theo tiêu chí thuần thục
Bảng 4.3. Tự đánh giá của SV SPMN về nhóm kỹ năng lập kế hoạch chăm sóc, giáo dục trẻ
theo tiêu chí thuần thục
Nhóm kỹ năng lập kế
hoạch chăm sóc,
giáo dục trẻ

ĐTB

Độ lệch
chuẩn

Tỷ lệ phần trăm các câu trả lời
Rất
thấp

Thấp

Trung
bình

Cao

Rất
cao

Thiết kế lịch trình các công
việc của quá trình thực hành 3.01

0.0
44.0
20.1
0.0
35.9
dạy tại nhóm, lớp cụ thể
3.07
1.15
Trung bình chung
Điểm trung bình chung xét theo tính thuần thục ở kỹ năng này là 3.07 – mức “trung bình”.
Xét theo tỷ lệ % chúng ta cũng nhận thấy, tỷ lệ % sv tự đánh giá nhóm kỹ năng này ở bản thân
cũng tập trung nhiều ở mức thấp và trung bình, thậm chí ở hầu hết các biểu hiện thì số sv đánh giá
mức thấp đều lên đến gần 45%. Tuy nhiên, khác với tiêu chí về tính đúng đắn, ở tiêu chí tính thuần
thục này số lượng sv đánh giá ở mức rất cao lại cao hơn rất nhiều trên 20%, đặc biệt là ở biểu hiện
“Thiết kế giáo án cho 1 giờ dạy tại nhóm, lớp cụ thể” có đến 35.9% sv đánh giá mình đạt mức độ
rất cao.
Bảng 4.4. So sánh kết quả tự đánh giá của SV với đánh giá của giảng viên và giáo viên hướng
dẫn về nhóm kỹ năng lập kế hoạch chăm sóc, giáo dục trẻ
ST
T
1
2
3
4
5

Nhóm kỹ năng lập kế hoạch chăm
sóc, giáo dục trẻ
Mô tả chi tiết đặc điểm tâm sinh lý độ
tuổi của trẻ ở nhóm, lớp mình phụ trách


2.21

0.007

3.00

2.94

2.71

2.88

0.29

2.18

2.42

2.77

2.46

0.001

3.09

3.39

2.87

2.94
3.00
3.07
0.41
sóc, giáo dục trẻ của bản thân
Liệt kê chi tiết các điều kiện cơ sở vật
8
chất phục vụ cho quá trình chăm sóc,
2.61
2.65
2.97
2.74
0.07
giáo dục trẻ ở trường mầm non
Thiết kế giáo án cho 1 giờ dạy tại
9
3.45
3.26
3.28
3.33
0.00
nhóm, lớp cụ thể
0.33
2.79
2.80
2.90
2.83
Tổng điểm trung bình
Nhìn chung, đánh giá của giảng viên và giáo viên hướng dẫn không chênh lệch nhau quá
nhiều, ĐTB lần lượt của giáo viên và giảng viên là 2.79 và 2.80, đều nằm ở mức “bình thường”.

8.4
1.4
62.4
7.2 20.6
Tổ chức bữa ăn cho trẻ
3.29
0.95
0.0
1.7
73.7
4.5 20.1
Tổ chức hoạt động vui chơi
2.21
0.86
7.9
2.2
65.3
4.1 20.6
Tổ chức giờ ngủ cho trẻ
3.58
0.89
7.2
3.1
61.2 11.5 17.0
Tổ chức cho trẻ vận động nhẹ

3.82

0.78


bình”. Điều này cho thấy, khi SV thực hiện các hoạt động chăm sóc, giáo dục trẻ vẫn còn mắc lỗi,
tuy nhiên không quá nhiều, nằm ở mức có thể chấp nhận. Xét theo tỷ lệ phần trăm, chúng ta cũng
thấy hầu hết sv đều tự đánh giá tiêu chí đúng đắn của bản thân thể hiện ở biểu hiện này là ở mức
trung bình với gần 70% sv.
b) Thực trạng kỹ năng tổ chức thực hiện các hoạt động chăm sóc và giáo dục trẻ trên
toàn mẫu nghiên cứu theo tiêu chí thuần thục
Bảng 4.6: Tự đánh giá của SV SPMN về nhóm kỹ năng tổ chức thực hiện các hoạt động chăm
sóc và giáo dục trẻ theo tiêu chí thuần thục
Tỷ lệ phần trăm các câu trả lời
Nhóm kỹ năng tổ chức thực
Độ
hiện các hoạt động chăm
ĐTB
lệch
Rất
Trung
Rất
Thấp
Cao
sóc, giáo dục trẻ
chuẩn thấp
bình
cao
Đón trẻ từ phụ huynh
3.29
1.01
8.4
1.4
60.0
9.6

3.33
1.00
7.7
2.2
62.4
7.4
20.3
Chia nhóm để tổ chức hoạt
3.03
1.15
0.0
1.9
75.4
2.2
20.6
động dạy học
Thực hiện giờ dạy theo giáo
3.90
0.76
8.4
2.9
66.5
1.9
20.3
án
Thực hiện vệ sinh cho trẻ
(chải đầu, thay quần áo) sau 2.32
0.87
6.2
6.5

Giảng
T
hoạt động chăm sóc và giáo dục trẻ
bình
hƣớng
SV
viên
chung
dẫn
1 Vệ sinh lớp trước giờ đón trẻ
2.39
2.71
2.03
2.38
0.01
2 Đón trẻ từ phụ huynh
3.58
3.35
3.29
3.41
0.00
3 Tổ chức thể dục đầu ngày cho trẻ
2.27
2.45
2.28
2.33
0.00
4 Sắp xếp giờ ăn cho trẻ
3.42
2.90

0.66
9 Chia nhóm để tổ chức hoạt động dạy học
2.18
2.58
3.03
2.60
0.00
10 Thực hiện giờ dạy theo giáo án
4.12
3.55
3.9
3.86
0.05
11 Tổ chức hoạt động vui chơi cho trẻ
2.33
2.71
2.21
2.42
0.00
12 Tổ chức giờ ngủ cho trẻ
3.30
3.35
3.58
3.41
0.68
Thực hiện vệ sinh cho trẻ (chải đầu,
13
2.64
3.29
2.32

Theo kết quả phân tích từ bảng số liệu, có thể thấy giảng viên vì chưa được quan sát trực
tiếp SV thực hiện các hoạt động chăm sóc, giáo dục trẻ, có đánh giá cao hơn so với giáo viên
hướng dẫn. Tuy nhiên cả giảng viên và giáo viên hướng dẫn đều đánh giá SV đạt được kỹ năng này
ở mức bình thường, thực hiện đúng chứ chưa thành thạo.
4.2.2.3. Thực trạng kỹ năng quản lý lớp học
a) Thực trạng kỹ năng quản lý lớp học trên toàn mẫu nghiên cứu theo tiêu chí đúng
đắn
Bảng 4.8: Tự đánh giá của SV SPMN về nhóm kỹ năng quản lý
lớp học theo tiêu chí đúng đắn
Độ
Tỷ lệ phần trăm các câu trả lời
lệch
Nhóm kỹ năng quản lý lớp học
ĐTB
Rất Thấp Trung Cao Rất
chuẩn thấp
bình
cao
Giữ lớp học thông thoáng, sạch sẽ,
3.77
0.75
10.0
42.3
27.3
14.8 5.5
an toàn
Sắp xếp, bảo quản đồ dùng, đồ chơi,
2.96
1.14
10.0

0.95
Trung bình chung
Điểm trung bình chung cho thấy ở nhóm kỹ năng này sv SPMN vẫn chưa đảm bảo được tiêu
chí đúng đắn với 3.44 – mức trung bình hướng về mức điểm cao. Điều này cho thấy, sv tuy có sự
am hiểu về lý thuyết, có thể áp dụng vào thực tế nhưng để đảm bảo được tính đúng đắn khi thực
hiện các thao tác thì vẫn cần rất nhiều thời gian bởi vì trong quá trình thực hiện vẫn còn mắc lỗi.
Tuy nhiên, khi xét theo tỷ lệ % có thể thấy đây là nhóm kỹ năng có ít sv tự đánh giá bản thân đảm
bảo tiêu chí đúng đắn ở mức rất cao với gần 4.0% sv.
b) Thực trạng kỹ năng quản lý lớp học trên toàn mẫu nghiên cứu theo tiêu chí thuần
thục
Bảng 4.9. Tự đánh giá của SV SPMN về nhóm kỹ năng quản lý lớp học theo tiêu chí thuần thục
Độ lệch
Tỷ lệ phần trăm các câu trả lời
Nhóm kỹ năng quản lý lớp
ĐTB chuẩn
Rất
Thấp Trung Cao
Rất
học
thấp
bình
cao
Bao quát trẻ khi vận động
2.37
0.92
10.0
45.0
26.1
14.4
4.5

4.5
Xử lý các tình huống diễn ra
2.74
1.06
10.0
46.4
26.1
12.9
4.5
trong lớp học
2.98
0.85
Trung bình chung
Bảng 4.9 cho thấy sv đánh giá không cao về tính thuần thục của bản thân ở nhóm kỹ năng
này với điểm trung bình chỉ nắm ở mức thấp của mức trung bình là 2.98, có nghĩa là sv chua thực
hiện được một cách thành thạo các biểu hiện của nhóm kỹ năng này, để đảm bảo được tính thuần


15
thục sv cần phải mất rất nhiều thời gian để kiểm tra và thực hiện các thao tác. Tương tự như tiêu
chí đúng đắn, ở tiêu chí này cũng có rất ít sv đánh giá bản thân đạt được tiêu chí thuần thục ở mức
cao và rất cao.
Bảng 4.10. So sánh tự đánh giá của SV và đánh giá của giảng viên, giáo viên hướng dẫn về
nhóm kỹ năng quản lý lớp học
Điểm
Điểm trung bình
trung
ST
Giáo viên
SV


Bao quát trẻ trong giờ vui chơi

1.97

2.48

2.45

2.30

.386

4

Bao quát trẻ trong giờ ăn

3.82

3.58

3.56

3.65

0.00

2.39

2.26


3.87

3.25

0.004

2.97

3.29

2.74

3.00

0.00

2.64

3.10

4.09

3.27

0.00

2.24

2.35

2.73
2.85
3.19
2.92
Tổng điểm trung bình
Theo kết quả phân tích từ bảng số liệu, có thể thấy giáo viên hướng dẫn có sự đánh giá cao
hơn so với giảng viên. Tuy nhiên cả giảng viên và giáo viên hướng dẫn đều đánh giá SV đạt được kỹ
năng này ở mức “bình thường”, thực hiện đúng chứ chưa thành thạo, trùng khớp với kết quả tự đánh
giá của SV. Tuy vậy, kiểm nghiệm Anova cho thấy đánh giá của SV, giảng viên và giáo viên hướng
dẫn có sự khác nhau khá lớn khi có đến 8/11 yếu tố khác biệt ý nghĩa về thống kê (Sig < 0,05).
4.2.2.4. Thực trạng kỹ năng đánh giá
a) Thực trạng kỹ năng đánh giá trên toàn mẫu nghiên cứu theo tiêu chí đúng đắn
Bảng 4.11. Tự đánh giá của SV SPMN về nhóm kỹ năng đánh giá theo tiêu chí đúng đắn
Độ
Tỷ lệ phần trăm các câu trả lời
Thứ
ĐT
lệch
Rất
Thấp Trung Cao
Rất
Nhóm kỹ năng đánh giá
hạn
B
chuẩ thấp
bình
cao
g
n
Xác định các tiêu chí đánh giá

sự phát triển hành vi của trẻ
Xác định các tiêu chí đánh giá
2.50
5
0.83
9.6
43.5
34.2
12.7
0.0
sự phát triển ngôn ngữ của trẻ
Xác định các tiêu chí đánh giá
2.55
3
0.85
8.6
43.1
33.3
15.1
0.0
sự triển kỹ năng xã hội của trẻ
Xác định các yếu tố từ môi
trường sống có ảnh hưởng đến 2.62
1
0.79
3.8
46.2
34.4
15.6
0.0

12.7 0.0
trong tất cả các các hoạt
động tại lớp
Đánh giá sự phát triển của
trẻ thông qua trò chuyện
2.54
0.82
8.4
42.3
36.6
12.7 0.0
với trẻ
Đánh giá sự phát triển của
2.58
0.85
8.1
41.1
35.2
15.6 0.0
trẻ thông qua quan sát trẻ
Đánh giá sự phát triển của
trẻ thông qua phân tích sản
2.58
0.84
7.9
41.6
35.4
15.1 0.0
phẩm của trẻ
Phối hợp với gia đình và

viên
g
1 Xây dựng hình thức đánh giá sự phát
2.06
2.42
2.48
2.32
0.00


17
triển của trẻ trong tất cả các các hoạt
động tại lớp
Xác định các tiêu chí đánh giá sự phát
2
4.06
3.74
2.56
3.45
0.00
triển thể chất của trẻ
Xác định các tiêu chí đánh giá sự phát
3
2.18
3.00
2.51
2.56
0.00
triển cảm xúc của trẻ
Xác định các tiêu chí đánh giá sự phát

trò chuyện với trẻ
Đánh giá sự phát triển của trẻ thông qua
8
3.06
2.61
2.58
2.75
0.08
quan sát trẻ
Đánh giá sự phát triển của trẻ thông qua
9
2.36
2.77
2.58
2.57
0.00
phân tích sản phẩm của trẻ
Phối hợp với gia đình và cộng đồng để
10
3.52
3.32
2.54
3.13
0.00
đánh giá sự phát triển của trẻ
Xác định các yếu tố từ môi trường sống
11
2.48
2.45
2.62

2.88
3.17
0.16
hoạt động chăm sóc, giáo dục trẻ
Nhóm kỹ năng tổ chức thực hiện các hoạt
3.62
3.31
3.2
3.13
0.007
động chăm sóc, giáo dục trẻ
Nhóm kỹ năng quản lý lớp học
2.88
2.88
2.56
2.42
0.005
Nhóm kỹ năng đánh giá
2.8
2.55
2.42
2.52
0.005
Dựa vào bảng số liệu, ta có thể thấy, ở KN lập kế hoạch tổ chức, thực hiện hoạt động chăm
sóc giáo dục trẻ, ĐTB SV tự đánh giá lại giảm dần đều theo thứ tự kết quả thực tập sư phạm, từ “Xuất
sắc” đến “Trung bình”. Kiểm nghiệm Anova cũng cho thấy Sig = 0.16 > 0.05, chứng tỏ không có sự
khác biệt ý nghĩa về mặt thống kê trong kỹ năng lập kế hoạch chăm sóc, giáo dục trẻ theo kết quả thực
tập SP. SV có kết quả thực tập “xuất sắc” với ĐTB thấp nhất là 2.67 – mức “bình thường”, và SV “trung
bình” có ĐTB cao nhất là 3.17, cũng ở mức “bình thường”.
4.2.2. Thực trạng kỹ năng thực hành nghề của sv SPMN theo kết quả học lực

2.68
2.52
2.55
2.50
0.58
Nhóm kỹ năng đánh giá
2.67
2.53
2.50
2.24
0.19
Ở nhóm kỹ năng lập kế hoạch tổ chức, thực hiện hoạt động chăm sóc, giáo dục trẻ, SV đạt
học lực khá và trung bình có mức điểm tự đánh giá cao hơn so với SV có học lực giỏi. Một trong
những nguyên nhân của sự chênh lệch này có thể xuất phát từ việc, sản phẩm của hoạt động lập kế
hoạch là sản phẩm hữu hình (bản kế hoạch), dễ dàng để SV tự nhìn nhận, soi xét lại sau khi lập
cũng như sau khi triển khai kế hoạch này trên thực tế; và SV có học lực giỏi đặt ra yêu cầu cao hơn
cho bản thân so với SV có học lực khá, trung bình, nên mức điểm tự đánh giá trở thành thấp hơn.
4.3. Các yếu tố ảnh hƣởng đến việc hình thành kỹ năng thực hành nghề của sv ngành SPMN
4.3.1. Yếu tố chủ quan
Bảng 4.16. Mục tiêu nghề nghiệp ảnh hưởng đến việc hình thành KN thực hành nghề của SV
SPMN
Tỷ lệ phần trăm các câu trả lời
Độ lệch Không
Yếu tố chủ quan
ĐTB
chuẩn
ảnh
Ít ảnh
Phân
Ảnh

KN thực hành nghề vì
nếu làm nghề giáo 3.23
1.36
0.0
6.2
16.0
44.3
33.5
viên mầm non tôi sẽ
có thu nhập ổn định
Vì muốn chăm sóc,
giáo dục trẻ bằng tình
thương yêu, sự công
bằng và trách nhiệm 4.00
1.00
1.9
6.9
20.1
45.7
25.4
nên tôi muốn phải thật
hoàn thiện về KN thực
hành nghề


19
Tôi cho rằng lý thuyết
được cung cấp trong
quá trình đào tạo chưa
đủ để trở thành 1 giáo 3.97

Nghề giáo viên mầm
non là nghề cao quý,
được xã hội tôn trọng
3.94
1.01
0.0
8.6
16.3
44.5
30.6
nên tôi ý thức mình
phải rèn KN thực hành
nghề thật tốt.
Tôi cảm thấy thực sự
hạnh phúc khi tổ chức
các hoạt động chăm sóc, 3.71
1.02
3.8
5.0
11.5
48.3
31.3
giáo dục trẻ khi đi thực
tập.
Dạy trẻ mầm non là
việc làm vất vả. Điều
này làm tôi phải cố 4.00
0.99
2.4
4.1

chuẩn
hƣởng hƣởng
vân
hƣởng hƣởng


20
Chương trình lý thuyết
3.92
1.04
6.0
9.1
24.2
42.3
18.4
không bám sát thực tế
Thời lượng dành cho các
môn thực hành còn ít so
3.95
0.99
6.0
0.0
33.3
42.3
18.4
với khung chương trình
đào tạo tổng thể.
Qui chuẩn lớp học các giờ
thực hành có số lượng SV 3.34
1.30

42.1
19.4
thực tập quá ít
Chương trình thực tập
4.13
0.94
0.0
15.1
24.2
42.3
18.4
được yêu cầu còn mơ hồ
3.75
Điểm trung bình chung
Theo số liệu từ bảng 4.18 có đến 5/7 yếu tố được SV cho rằng có ảnh hưởng đến chất lượng
KN thực hành nghề của SV. Trong đó yếu tố được cho là ảnh hưởng nhiều nhất (ĐTB 4.13) là
“chương trình thực tập được yêu cầu còn mơ hồ”. Kết quả này đến từ việc SV khi bước vào giai
đoạn thực tập phải tự xây dựng kế hoạch thực tập toàn đợt, kế hoạch thực tập theo tuần cho riêng
mình, mỗi SV có một kế hoạch rèn luyện với các hoạt động và thời gian khác nhau trong khi mỗi
giảng viên hướng dẫn nhiều SV và tất cả SV đều cùng một chuẩn đầu ra của ngành.
Bảng 4.19. Ảnh hưởng của điều kiện cơ sở vật chất đến việc hình thành
KN thực hành nghề của SV SPMN
Tỷ lệ phần trăm các câu trả lời
Điều kiện cơ sở vật chất,
Độ
Không
Rất
những quy định nơi thực ĐTB
lệch
ảnh

trường mầm non.
Sự phối hợp của giáo viên
tại cơ sở thực tập đối với
3.86
0.96
5.7
15.8
25.6
34.4
18.4
giáo sinh thực tập
Hình thức kiểm tra, đánh
giá KN thực hiện của giáo
sinh chưa thống nhất giữa
3.14
1.35
3.6
8.6
28.2
39.0
20.6
trường mầm non và cơ sở
đào tạo
Bảng phân công trách
3.95
0.97
12.7
20.1
17.9
31.3


18.9

Kết quả phân tích số liệu ở bảng 4.19 cho thấy có đến 5/6 yếu tố được SV đánh giá là có ảnh
hưởng đến việc rèn luyện KN thực hành nghề, trong đó yếu tố được SV cho là có ảnh hưởng nhất
chính là “Những kỹ thuật, công cụ trong việc đánh giá trẻ tại trường mầm non chưa cập nhật” với
ĐTB là 3.96, theo tỷ lệ % thì yếu tố này cũng có tới 18.9% sv đánh giá là “rất ảnh hưởng” Điều
này thể hiện sự chênh lệch không nhỏ về những điều SV được đào tạo và môi trường thực tế.
Bảng 4.20. Tương quan giữa các nhóm kỹ năng và các yếu tố ảnh hưởng
Mục tiêu
Nhận thức Chương trình
Điều kiện cơ sở
nghề
về nghề
đào tạo
vật chất và các
nghiệp
quy định tại nơi
thực hành nghề
Nhóm kỹ năng lập kế hoạch
0.001
0.001
0.02
0.02
Nhóm kỹ năng tổ chức thực
0.02
0.03
0.00
0.00
hiện các hoạt động chăm sóc,

động chăm sóc, giáo dục trẻ

1

Vệ sinh lớp trước giờ đón trẻ

Trƣớc đối
chứng
ĐTB ĐLC
3.27
1.03

Sau đối
chứng
ĐTB ĐLC
3.53 1.19

HỆ
SỐ
SIG
0.517


22
Đón trẻ từ phụ huynh
3.47
0.92
3.60 1.06 0.714
Tổ chức thể dục đầu ngày cho trẻ
3.33

0.68
3.47 0.92 0.372
10
Thực hiện giờ dạy theo giáo án
2.93
0.70
3.20 1.01 0.410
11
Tổ chức hoạt động vui chơi
2.93
0.70
3.20 1.01 0.410
12
Tổ chức giờ ngủ cho trẻ
3.27
0.80
3.53 0.99 0.424
Thực hiện vệ sinh cho trẻ (chải đầu. thay quần
13
3.07
0.80
3.27 0.96 0.540
áo) sau giờ ngủ
14
Tổ chức cho trẻ vận động nhẹ
3.00
0.85
3.27 1.10 0.463
15
Thực hiện trả trẻ

4.07 0.80
0.001
2
Đón trẻ từ phụ huynh
3.27
0.59
4.00 0.85
0.10
3
Tổ chức thể dục đầu ngày cho trẻ
3.27
0.59
4.07 0.70
0.002
4
Sắp xếp giờ ăn cho trẻ
3.33
0.62
4.00 0.53
0.004
Thực hiện vệ sinh tay. miệng cho trẻ trước
5
3.13
0.52
3.93 0.88
0.005
giờ ăn
6
Tổ chức bữa ăn cho trẻ
3.20

3.20
0.68
4.00 0.85
0.008
12
Tổ chức giờ ngủ cho trẻ
3.20
0.56
4.13 0.92
0.002
Thực hiện vệ sinh cho trẻ (chải đầu. thay
13
3.20
0.41
4.00 0.53
0.000
quần áo) sau giờ ngủ
14
Tổ chức cho trẻ vận động nhẹ
3.13
0.52
4.00 0.93
0.004
15
Thực hiện trả trẻ
3.27
0.70
4.07 0.88
0.011
16


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status