i
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM TP. HỒ CHÍ MINH
LÊ THỊ THU PHƯƠNG
PHÂN TÍCH TRÌNH TỰ ORF2 CỦA PCV2 TỪ
HEO NUÔI Ở MỘT SỐ TỈNH PHÍA NAM VÀ
NGHIÊN CỨU VẮC-XIN PHÒNG BỆNH LIÊN
QUAN PCV2 TRÊN HEO SAU CAI SỮA
Chuyên ngành: Bệnh lý học và Chữa bệnh vật nuôi
Mã số: 9.64.01.02
LUẬN ÁN TIẾN SĨ NÔNG NGHIỆP
Người hướng dẫn khoa học:
PGS. TS. Nguyễn Ngọc Hải
TS. Nguyễn Thị Thu Hồng
TP. Hồ Chí Minh – tháng 11 năm 2019
ii
LỜI CAM ĐOAN
Tôi cam đoan những công bố trong luận án này là trung thực, một phần dữ
liệu là công trình nghiên cứu của tôi chưa từng được ai công bố trong bất kỳ công
trình nào khác, một phần dữ liệu trong luận án thuộc đề tài độc lập trong chương
trình nhiệm vụ nghiên cứu đặc thù, Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn đặt
hàng theo công văn số 2151/BNN-KHCN ngày 21/4/2011 và theo hợp đồng số 23
số sinh phẩm trong nghiên cứu này.
Xin chân thành cảm ơn Anh Đặng Hùng, Chị Lam Hương và các bạn đồng
nghiệp Ngọc Ánh, Nhị Hà, Vô Ngôn, Hồng Phúc, Tấn Liêm, Hào Quang, Thu Lâm,
Minh Hải ở Trung Tâm Nghiên Cứu, bạn Kim Phúc và anh Hải, Chị Thu Hà, Chị
Diệu Thúy, Em Thanh Phong đã đồng hành và động viên tôi trong suốt quá trình
học tập, nghiên cứu và thực hiện đề tài.
Xin gởi lời cảm ơn và lời yêu thương chân thành đến đại gia đình đã ủng hộ,
động viên tôi trong công tác, học tập và hoàn thành luận án.
iv
TÓM TẮT
Đề tài “Phân tích trình tự ORF2 của PCV2 từ heo nuôi ở một số tỉnh phía
Nam và nghiên cứu vắc-xin phòng bệnh liên quan PCV2 trên heo sau cai sữa”
được thực hiện nhằm xác định genotype và đánh giá sự tương đồng di truyền của PCV2
lưu hành tại một số tỉnh phía Nam Việt Nam và nghiên cứu thử nghiệm vắc-xin phòng
hội chứng còi, giảm lượng vi-rút huyết trong mô và bệnh tích liên quan PCV2 trên heo
dựa trên chủng phân lập trong nghiên cứu. Kết quả đạt được như sau:
Phân tích cây phát sinh chủng loại dựa trên toàn bộ ORF2 của 48 mẫu PCV2 thu
thập từ năm 2007 đến 2016 từ 44 trại heo ở 13 tỉnh thành Việt Nam (gồm 12 tỉnh phía
Nam và 1 tỉnh Bắc Trung Bộ) cho thấy, có sự lưu hành đồng thời PCV2b, PCV2d và
PCV2-Re (2h) (trước đây được xếp vào nhóm PCV2 tái tổ hợp, theo cách phân loại
mới được xếp vào genotype PCV2h), trong đó phổ biến nhất là PCV2b (24/48). Sự xuất
hiện và ngày càng trở nên phổ biến của genotype PCV2d, đặc biệt là PCV2d-2 (15/16
mẫu thuộc PCV2d) từ năm 2012 trở đi. Mức độ tương đồng về nucleotide ở mỗi
genotype tương ứng 98,7% - 100% đối với PCV2b, 98,5 - 100% đối với PCV2d-
2 và PCV2-Re (2h) là 98,7 - 100%. Khoảng cách di truyền (p - distance) giữa các
PCV2, với nồng độ BEI 3 mM, ở nhiệt độ 37 C, sau 24 giờ có thể vô hoạt hoàn toàn
các vi-rút thuộc các chủng NAVET-vietnam3/2004, NAVET-DongNai2/2009 và
NAVET-LongAn2/2012, với tốc độ bất hoạt tương ứng với các chủng lần lượt là
0,71; 0,86 và 1,33log10 TCID50/giờ.
Đánh giá hiệu lực của vắc-xin PCV2 vô hoạt nhũ dầu thử nghiệm từ chủng
NAVET-DongNai2/2009 (PCV2b). Thí nghiệm 3: lúc 4 tuần tuổi, heo ở lô thí
nghiệm (n = 6) được tiêm vắc-xin thử nghiệm (2 ml/ liều, chứa lượng kháng nguyên
6,0
10 TCID50) và sử dụng dịch chiết tế bào PK15A trên lô đối chứng (n = 4). Sau
tiêm vắc-xin 28 ngày, tất cả heo được công cường độc bằng cách nhỏ mũi 2 ml và
tiêm bắp 2 ml với vi-rút chủng NAVET-DongNai2/2009 ở tiếp đời thứ 6 với hiệu
giá 5,33log10TCID50/ml. Ở lô thí nghiệm, heo có sự chuyển đổi kháng thể ở 14 - 21
ngày sau tiêm vắc-xin. Heo sau tiêm vắc-xin và công cường độc đều khỏe mạnh,
tăng trọng bình thường, có thời gian vi-rút huyết ngắn, bài thải vi-rút qua phân và
dịch tiết mũi với tỉ lệ thấp hơn so với heo đối chứng. Tỉ lệ heo mắc PMWS trên lô
vắc-xin là 0/6 và ở lô đối chứng là 1/4. Kết quả cho thấy vắc-xin vô hoạt nhũ dầu
này có khả năng kích thích đáp ứng miễn dịch cũng như bảo hộ heo về mặt lâm
sàng chống lại PCV2b, giảm tỉ lệ heo có vi-rút huyết và giảm hiệu giá vi-rút trong
mô lúc 28 ngày sau công cường độc.
vi
SUMMARY
The study “Genetic analysis of PCV2-ORF2 from pigs in Southern
Vietnam and study on vaccine against porcine circovirus diseases in post-weaning
pigs” was carried out from June 2012 to June 2018, in Veterinary Research Center –
NAVETCO National Veterinary Joint Stock Company, Nong Lam University Ho
Chi Minh City. The aims were to determine the prevalence of PCV2 genotypes,
Applying cross neutralization test and R value (cross-reactivity value) to
determine antigenic diversity of PCV2 strains. The R value obtained by cross
neutralization test between NAVET-DongNai2/2009 and NAVET-vietnam3/2004
was 104.20%; NAVET-DongNai2/2009 and NAVET-LongAn2/2012; NAVET-
vii
LongAn2/2012 and NAVET-vietnam3/2004 were 91.60% and 91.30%, respectively.
These results indicated that no antigenic differences were found among these strains
(R > 70%).
Using binary ethylenimine (BEI) to inactivate virus for producing PCV2
0
antigen, BEI at 3 mM, 37 C after 24 hours was able to inactivate completely NAVETvietnam3/2004, NAVET-DongNai2/2009 and NAVET-LongAn2/2012 strains with
inactivation rates 0.71; 0.86 and 1.33log10 TCID50 per hour, respectively.
Efficacy of experimental inactivated oil emulsion PCV2 vaccine based on
NAVET-DongNai2/2009 (PCV2b) strain: Experiment 3: at 4 weeks of age, vaccine
group (n = 6) were vaccinated with the experimental PCV2 vaccine (2 ml/dose,
6.0
contains 10 TCID50) by intramuscular route, and control group (n = 4) were
injected with 2 ml of PK15A cell extract. After 4 weeks post-vaccination, the
vaccinated together with unvaccinated controls were challenged intranasally and
intramuscularly with 4x10
5,33
TCID50 of NAVET-DongNai2/2009 strain, and
1.2.2. Đặc điểm dịch tễ.............................................................................................. 9
1.2.3. Cơ chế sinh bệnh........................................................................................... 11
1.2.4. Đáp ứng miễn dịch chống PCV2................................................................... 13
1.2.5. Triệu chứng và bệnh tích............................................................................... 17
1.2.6. Các biện pháp phòng và kiểm soát PMWS.................................................... 18
1.3. Các nghiên cứu về di truyền của PCV2............................................................ 18
1.3.1. Các nghiên cứu về biến đổi di truyền của PCV2 trên thế giới.......................18
1.3.2. Các nghiên cứu về biến đổi di truyền của PCV2 ở Việt Nam........................21
1.4. Các nghiên cứu về vắc-xin PCV2..................................................................... 22
1.4.1. Các loại vắc-xin PCV2.................................................................................. 22
1.4.1.1. Vắc-xin cổ điển........................................................................................... 22
1.4.1.2. Vắc-xin thế hệ mới..................................................................................... 23
1.4.2. Các nghiên cứu vắc-xin PCV2 ở Việt Nam................................................... 26
ix
1.4.3. Hiệu quả của việc tiêm phòng vắc-xin PCV2................................................ 27
1.4.3.1. Lâm sàng.................................................................................................... 27
1.4.4.2. Cận lâm sàng.............................................................................................. 28
1.4.5. Các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả tiêm phòng vắc-xin PCV2.....................30
1.4.5.1. Kháng thể thụ động..................................................................................... 30
1.4.5.2. Quy trình tiêm phòng.................................................................................. 31
1.4.5.3. Các tác nhân đồng nhiễm............................................................................ 33
1.4.5.4. Sự biến đổi di truyền của PCV2.................................................................. 34
1.4.6. Thất bại sau tiêm phòng vắc-xin PCV2......................................................... 34
1.5. Cơ sở khoa học nghiên cứu sản xuất vắc-xin PCV2......................................... 35
1.5.1. Cơ sở chọn thể loại vắc-xin để nghiên cứu.................................................... 35
1.5.2. Cơ sở chọn chủng vi-rút vắc-xin.................................................................... 36
1.5.3. Cơ sở lựa chọn chất vô hoạt PCV2................................................................ 36
2.4.3.1. Quy trình vô hoạt PCV2............................................................................. 55
2.4.3.2. Chế tạo vắc-xin PCV2 vô hoạt nhũ dầu...................................................... 56
2.4.3.3. Tính an toàn và hiệu lực của vắc-xin vô hoạt nhũ dầu thử nghiệm.............56
2.5. Các kỹ thuật dùng trong nghiên cứu................................................................. 59
2.5.1. Phương pháp ly trích ADN............................................................................ 59
2.5.2. Kỹ thuật PCR phát hiện PCV2...................................................................... 59
2.5.3. Các phương pháp huyết thanh học................................................................. 60
2.5.3.1. Phương pháp miễn dịch peroxidase trên tế bào một lớp định lượng kháng thể .. 60
2.5.3.2. Phương pháp ELISA phát hiện IgG............................................................ 60
2.5.3.3. Phương pháp trung hòa............................................................................... 60
2.5.4. Phương pháp phân lập PCV2 trên tế bào PK15A.......................................... 61
2.5.5. Phương pháp chuẩn độ PCV2........................................................................ 62
2.6. Xử lý thống kê.................................................................................................. 62
Chương 3. Kết quả và thảo luận.............................................................................. 63
3.1. Phân tích di truyền của các mẫu PCV2 tại một số tỉnh thànhViệt Nam............63
3.1.1. Phân tích cây phát sinh chủng loại dựa trên ORF2 của PCV2.......................63
3.1.2. Phân tích đa dạng di truyền của PCV2 dựa vào ORF2..................................67
3.1.3. Đặc điểm ORF2 của các chủng PCV2 ở Việt Nam........................................ 68
3.1.4. Phân tích sự tái tổ hợp................................................................................... 72
3.2. Kết quả phân lập PCV2 và đặc tính nuôi cấy của một số phân lập PCV2........78
3.2.1. Kết quả phân lập PCV2 từ các mẫu thực địa................................................. 78
3.2.2. Xác định liều lượng gây nhiễm của chủng NAVET-DongNai2/2009 trên tế bào
PK15A..................................................................................................................... 82
3.2.3. Khả năng gây bệnh tích tế bào....................................................................... 83
3.2.4. Khả năng nhân lên của PCV2 trên môi trường tế bào PK15A.......................85
3.2.5. Tính ổn định.................................................................................................. 86
AAHL
Australian Animal Health
Phòng thí nghiệm sức khỏe
động vật quốc gia Úc
ADN
Laboratory
Deoxyribonucleic acid
ARN
Ribonucleic acid
bp
Base pair
Cap
Capsid
CD/CD
Cesarean-derived colostrum-
Mổ lấy thai và không bú sữa
dose
Fetal cardinomonocyte
bằng kháng thể huỳnh quang
Tế bào đơn nhân tim thai
IFN
Interferon
Cản nhiễm tố
IL
Interleukin
IPMA
Immunoperoxidase monolayer
Phương pháp miễn dịch
IPX
assay
Immunoperoxidase
peroxidase trên tế bào một lớp
Phương pháp nhuộm miễn dịch
nt
Nucleotide
ORF
Open reading frame
Khung đọc mở
Ori
Origin of replication
Gốc sao chép
PAM
Porcine alveolar macrophages
Đại thực bào phế nang của heo
PBMC
Peripheral blood mononuclear cell
Tế bào đơn nhân máu ngoại vi
PCR
PMWS
Postweaning multisystemic wasting Hội chứng còi trên heo sau cai
PNP
syndrome
Proliferative and necrotising
PPV
pneumonia
Porcine parvovirus
PRRS
Porcine reproductive and
Hội chứng rối loạn sinh sản và
respiratory syndrome
Replicase
hô hấp trên heo
Rep
SE
Standard error
Tumor necrosis factor
Yếu tố hoại tử khối u
VNT
Virus neutralization test
Xét nghiệm trung hòa vi-rút
xv
DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 1.1. Tóm tắt triệu chứng và bệnh tích bệnh PCVD.................................................... 17
Bảng 1.2. Tổng kết các nghiên cứu về vắc-xin PCV2.......................................................... 25
Bảng 1.3. Các loại vắc-xin PCV2 thương mại ở Việt Nam................................................ 27
Bảng 2.1. Các mẫu dương tính ADN-PCV2 thu nhận từ năm 2007 đến 2016............46
Bảng 2.2. Bố trí thí nghiệm phản ứng trung hòa chéo giữa 3 chủng PCV2 phân lập
................................................................................................................................. 50
Bảng 3.1. Khoảng cách di truyền trong cùng genotype và giữa các genotype lưu hành
ở các tỉnh thành Việt Nam từ năm 2007 đến 2016............................................ 68
Bảng 3.2. Các a-xít a-min của protein Cap khác nhau giữa các genotype PCV2 ......69
Bảng 3.3. Mức độ tương đồng về trình tự nucleotide và a-xít a-min giữa các chủng
PCV2.................................................................................................................................. 71
Bảng 3.4. Phần trăm tương đồng giữa các mẫu PCV2-Re (2h) với chủng bố mẹ giả định
dựa trên ORF2
Bảng 3.20. Diễn biến kháng thể chống PCV2 trên heo ở thí nghiệm 3......................110
Bảng 3.21. Số lượng bạch cầu ở heo sau công cường độc ở thí nghiệm 3.................115
Bảng 3.22. Phát hiện ADN-PCV2 trong huyết thanh, mẫu ngoáy mũi và mẫu ngoáy
trực tràng trên heo sau công cường độc ở thí nghiệm 3............................... 116
Bảng 3.23. Hiệu giá vi-rút ở mô heo thí nghiệm 3, mổ khảo sát lúc 28 dpc.............119
xvii
DANH MỤC CÁC HÌNH, BIỂU ĐỒ VÀ SƠ ĐỒ
Hình 1.1. Hình ảnh PCV2 dưới kính hiển vi điện tử............................................................... 6
Hình 1.2. Cấu trúc bộ gen PCV2.................................................................................................... 7
Hình 2.1. Tóm tắt nội dung nghiên cứu..................................................................................... 44
Hình 2.2. Mô tả thiết kế thí nghiệm 1......................................................................................... 52
Hình 2.3. Mô tả thiết kế thí nghiệm 2......................................................................................... 57
Hình 2.4. Mô tả thiết kế thí nghiệm 3......................................................................................... 58
Hình 3.1. Cây phát sinh chủng loại của các chủng PCV2 dựa trên trình tự nucleotide
ORF2.................................................................................................................................. 65
Hình 3.2. Phân tích các mẫu PCV2-Re (2h) bằng phần mềm RDP4 v.4.39 dựa trên
ORF2.................................................................................................................................. 74
Hình 3.3. So sánh nucleotide giữa các mẫu PCV2-Re (2h) và chủng bố mẹ..............77
Hình 3.4. Điện di sản phẩm PCR 760 bp để phát hiện ADN-PCV2............................... 80
Hình 3.5. Phản ứng IPMA phát hiện PCV2 phân lập trên môi trường tế bào PK15A
................................................................................................................................................................... 80
Hình 3.6. Heo 16 tuần tuổi có biểu hiện viêm da................................................................... 81
Hình 3.7. Thai khô ở các giai đoạn khác nhau........................................................................ 81
Hình 3.8. Hình dạng tế bào tế bào PK15A nhiễm PCV2..................................................... 84
Hình 3.9a. Nang bạch huyết bình thường ở heo đối chứng................................................ 96
Hình 3.9b. Suy giảm tế bào lym-phô và xuất hiện tế bào đa nhân khổng lồ ở nang
Biểu đồ 3.11. Tỉ lệ phát hiện ADN-PCV2 trong huyết thanh, mẫu ngoáy mũi và mẫu
ngoáy trực tràng, hiệu giá kháng thể trung hòa chống PCV2 ở heo sau công
cường độc....................................................................................................................... 117
1
MỞ ĐẦU
Porcine circovirus type 2 (PCV2) liên quan đến một số bệnh trên heo, gọi chung
là các bệnh do circovirus trên heo (procine circovirus diseases – PCVD) (Segalés,
2012). Trong đó, đáng lưu ý nhất là hội chứng còi trên heo sau cai sữa (postweaning
multisystemic wasting syndrome - PMWS) làm gia tăng tỉ lệ heo chết và loại thải, tăng
tiêu tốn thức ăn và giảm tăng trọng, vì thế gây ảnh hưởng nghiêm trọng đến hiệu quả
kinh tế trong chăn nuôi heo. Ngoài ra, PCV2 còn gây ảnh hưởng bất lợi lên đáp ứng
miễn dịch sau tiêm vắc-xin phòng hội chứng rối loạn sinh sản và hô hấp trên heo
(porcine reproductive respiratory syndrome) (Opriessnig và ctv, 2006a).
Trước khi có vắc-xin PCV2 thì việc phòng PCVD chủ yếu dựa vào các biện
pháp quản lý, an toàn sinh học và kiểm soát yếu tố đồng nhiễm. Đến nay, có khá
nhiều nghiên cứu về vắc-xin PCV2, bao gồm cả loại vắc-xin dạng cổ điển và loại
dựa trên các kỹ thuật sinh học phân tử hiện đại; nhiều loại đã được thương mại hóa.
Các nghiên cứu thí nghiệm và thực địa đã chứng minh hiệu quả của việc phòng
PMWS bằng vắc-xin như cải thiện tăng trọng bình quân hàng ngày, giảm tỷ lệ chết,
tỷ lệ loại thải, giảm lượng vi-rút bài thải cũng như giảm bệnh tích vi thể ở các mô
bạch huyết (Kristensen và ctv, 2011; Fraile và ctv, 2012a; Seo và ctv, 2014b).
Hiện nay, vắc-xin PCV2 được sử dụng rộng rãi ở nhiều nước trên thế giới trong
đó có Việt Nam. Tuy nhiên, các loại vắc-xin PCV2 thương mại lưu hành tại Việt Nam
hiện hành đều là ngoại nhập, và đa số dựa trên genotype PCV2a. Trong khi đó, PCV2
tạo vắc-xin và các ứng dụng công nghệ sinh học khác.
Chế tạo thành công vắc-xin vô hoạt nhũ dầu bằng chủng PCV2b phân lập
ngoài thực địa phòng bệnh liên quan PCV2 trên heo sau cai sữa.
4
Chương 1
TỔNG QUAN
1.1. Giới thiệu về PCV2
1.1.1. Phân loại PCV2
Porcine circovirus (PCV) thuộc giống Circovirus, họ Circoviridae. Dựa vào
kích thước virion và cấu trúc bộ gen của vi-rút, Ủy ban quốc tế về phân loại vi-rút
(International Committee on Taxonomy of Viruses - ICTV) năm 2017 chia họ
Circoviridae thành 2 giống là Circovirus và Cyclovirus (Breitbart và ctv, 2017).
Porcine circovirus gồm 3 type là PCV1, PCV2 và PCV3 (Rosario và ctv, 2017;
Lefkowitz và ctv, 2018).
Dựa vào kết quả phân tích bộ gen, các nhà nghiên cứu còn phân chia PCV2
thành các genotype. Grau-Roma và ctv (2008) đã đề ra một định nghĩa cho các
genotype PCV2, dựa trên các so sánh trình tự theo cặp (PAirwise Sequence
Comparisions - PASC) để xác định mức độ biến đổi di truyền (p), giá trị này được tính
toán bằng cách chia số nucleotide khác nhau cho tổng số nucleotide so sánh giữa các bộ
gen (Kumar và ctv, 2001). Kết quả là xây dựng một khoảng cách p và biểu đồ tần số
cho phép xác định các giá trị ngưỡng để phân biệt các genotype với nhau (Rogers và
Harpending, 1992; Biagini và ctv, 1999). Có 2 cách để phân chia các genotype của
PCV2: (1) dựa trên sự phân tích toàn bộ bộ gen PCV2 với giá trị ngưỡng
p = 0,02 (Grau-Roma và ctv 2008); (2) dựa trên mức độ biến đổi di truyền của ORF2
thì giá trị ngưỡng p = 0,035 (Segalés và ctv, 2008). Gần đây, Franzo và Segalés (2018)
đề xuất cách phân loại genotype PCV2 dựa trên 3 tiêu chí, đó là khoảng cách di truyền
(p-diastance) tối đa giữa các genotype (intra-genotype) là 13% (dựa trên trình tự
capsid (Crowther và ctv, 2003), chứa ADN sợi đơn dạng vòng kích thước khoảng
1,76 - 1,77 kb (Meehan và ctv, 1997; 1998).
PCV rất ổn định ở điều kiện khác nhau của môi trường, đề kháng rất cao với
0
0
nhiệt độ và pH: ổn định ở pH = 3, nhiệt độ 56 C và 70 C trong 15 phút. Các thí nghiệm
in vitro cho thấy, PCV2 đề kháng với nhiệt độ khô, khả năng gây nhiễm của PCV2
0
giảm tương ứng 0,75log và 1,25log sau khi xử lý nhiệt độ khô ở 80 C trong vòng 72
0
giờ và 120 C trong vòng 30 phút (Welch và ctv, 2006). PCV2 bị bất hoạt ở nhiệt độ ướt
0
80 C trong 15 phút (O'Dea và ctv, 2008). Ở pH = 2, trong vòng 30 phút, hiệu giá PCV2
giảm từ 5,5 log xuống còn 2,7 log (Kim và ctv, 2009c). Tính gây nhiễm của PCV2
giảm đáng kể ở pH = 11 và hầu như biến mất ở pH = 12 (Lyoo, 2009). Hiệu giá vi-rút
cũng giảm bởi một số chất sát trùng gốc kiềm (ví dụ như
6
NaOH), các tác nhân oxy hóa (ví dụ như sodium hypochlorite) hoặc amonium bậc 4
(Royer và ctv, 2001; Martin và ctv, 2008). PCV2 đề kháng với chloroform, các chế
phẩm chứa cồn, iodine, formaldehyde và phức hợp chlohexidine.
(A)
of DNA replication - Ori), có một cấu trúc cuống - vòng (stem - loop), giúp PCV2 nhân
lên theo cơ chế vòng tròn lăn. Đến nay, chỉ xác định được 4 khung đọc mở mã hóa
protein đó là ORF1, 2, 3 và 4 (Hình 1.2), riêng protein được mã hóa từ ORF5 cũng đã
được nghiên cứu, tuy nhiên, cần phải tiếp tục nghiên cứu thêm để xác định vai trò cụ
thể của protein này (Lv và ctv, 2015).
Hình 1.2. Cấu trúc bộ gen PCV2. ORF1 (màu đỏ) mã hóa protein Rep và
Rep’. ORF2 (màu xanh dương) mã hóa protein Cap. ORF3 (màu xanh lá cây) mã
hóa protein ORF3. ORF4 (màu vàng) mã hóa protein ORF4. Gốc sao chép (Ori)
nằm ở vùng trung gian giữa các điểm bắt đầu của 2 khung đọc ORF1 và ORF2. H1,
H2, H3 và H4 là các hexanucleotide (Faurez và ctv, 2009)
ORF1 còn được gọi là gen Rep, dài 945 nucleotide, nằm trên chuỗi dương và
theo chiều kim đồng hồ, là vùng rất bảo tồn của giống Circovirus, mã hóa protein không