Quản lý nhà nước đối với chuyển dịch cơ cấu kinh tế ngành ở vùng đồng bằng sông hồng tt - Pdf 58

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

BỘ NỘI VỤ

HỌC VIỆN HÀNH CHÍNH QUỐC GIA

TRẦN THỊ HUYỀN TRANG

QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC ĐỐI VỚI CHUYỂN DỊCH
CƠ CẤU KINH TẾ NGÀNH Ở VÙNG ĐỒNG BẰNG SÔNG HỒNG

Chuyên ngành

: Quản lý công

Mã số

: 09 34 04 03

TÓM TẮT LUẬN ÁN TIẾN SĨ QUẢN LÝ CÔNG

HÀ NỘI – NĂM 2019


Công trình được hoàn thành tại:…………………………………………………
…………………………………………………………………………………...

Người hướng dẫn khoa học:

1. PGS.TS. LÊ XUÂN BÁ
2. PGS.TS. NGÔ THÚY QUỲNH

ngành ở vùng Đồng bằng sông
Hồng

3

4

5

6

Chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo
ngành ở vùng Đồng bằng sông
Hồng - Thực tiễn và vấn đề đặt ra
với quản lý nhà nước

Phát huy lơi thế so sánh nhằm
chuyển dịch cơ cấu kinh tế vùng
Đồng bằng sông Hồng

Ứng dụng quản lý theo kết quả vào
việc nâng cao chỉ số năng lực cạnh
tranh cấp tỉnh PCI ở các tỉnh đồng
bằng sông Hồng

Quản lý nhà nước đối với vấn đề
phân định biển

Tư cách
tham gia

2015

Tác giả

Tác giả

Tác giả

Tạp chí Thông tin và Dự
báo kinh tế - xã hội Trung tâm thông tin và
Dự báo kinh tế - xã hội
quốc gia – Bộ Kế hoạch
& Đầu tư, số tháng
6/2014
Kỷ yếu Hội thảo khoa học
“Quản lý theo kết quả Lý luận và thực tiễn” Trường Đại học Nội vụ
Hà Nội
Kỷ yếu hội thảo Quốc tế Viện Nghiên cứu công
nghệ vùng Flander – Bỉ,
Học viện Hành chính
quốc gia & Viện Kinh tế
Việt Nam.

2014

2018

2016



CCKT ngành của ĐBSH vẫn còn bất cập, công tác kiểm tra giám sát với quá trình này gặp
nhiều khó khăn. Những vấn đề này làm giảm tính hiệu lực, hiệu quả của QLNN. Vì vậy, tôi
đã lựa chọn vấn đề “Quản lý nhà nước đối với chuyển dịch CCKT ngành ở vùng Đồng bằng
sông Hồng” làm đề tài nghiên cứu luận án của mình.
2. Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu
2.1. Mục tiêu nghiên cứu
Nghiên cứu nội dung này, luận án đặt mục tiêu đề xuất giải pháp và kiến nghị đổi mới
QLNN đối với chuyển dịch CCKT ngành của vùng ĐBSH.
2.2. Nhiệm vụ nghiên cứu


2

Thứ nhất, tổng quan những vấn đề có liên quan đến nội dung của đề tài trong các công
trình nghiên cứu trong và ngoài nước.
Thứ hai, hệ thống hóa cơ sở lý luận về chuyển dịch CCKT ngành và xây dựng cơ sở lý
luận về QLNN đối với chuyển dịch CCKT ngành.
Thứ ba, khái quát tình hình chuyển dịch CCKT ngành ở vùng ĐBSH. Đồng thời, phân
tích hiện trạng QLNN đối với chuyển dịch CCKT ngành vùng ĐBSH, xác định mặt đạt
được, mặt tồn tại và nguyên nhân của những yếu kém trong quá trình QLNN đối với chuyển
dịch CCKT ngành của vùng ĐBSH.
Thứ tư, trên cơ sở lý luận và thực tiễn, luận án đề xuất một số giải pháp và kiến nghị
nhằm nâng cao hiệu lực, hiệu quả của QLNN đối với chuyển dịch CCKT ngành ở vùng
ĐBSH.
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
3.1. Đối tượng nghiên cứu
Luận án xác định đối tượng nghiên cứu là QLNN đối với chuyển dịch CCKT ngành của
vùng ĐBSH.
3.2. Phạm vi nghiên cứu
- Phạm vi không gian: Luận án nghiên cứu vùng ĐBSH bao gồm 2 thành phố trực thuộc

chuyển dịch CCKT ngành là gì? Vai trò tác động của Nhà nước đối với chuyển dịch CCKT
ngành như thế nào?
- Câu hỏi 2: QLNN với chuyển dịch CCKT ngành có nội hàm ra sau? Đánh giá QLNN
đối với chuyển dịch CCKT ngành của vùng dựa trên các tiêu chí khoa học nào?
- Câu hỏi 3: Để nâng cao hiệu quả quản lý nhà nước đối với chuyển dịch CCKT ngành
thì phải làm gì? QLNN đối với chuyển dịch CCKT ngành của ĐBSH cần được đổi mới như
thế nào để xây dựng CCKT ngành của vùng hợp lý, hiện đại?
5.2. Giả thuyết khoa học
Kết quả chuyển dịch CCKT ngành ở vùng ĐBSH sẽ được cải thiện ngày càng tích cực,
nếu đảm bảo được hiệu lực, hiệu quả của quản lý nhà nước đối với quá trình này. Nếu
không QLNN tốt đối với chuyển dịch CCKT ngành ở ĐBSH thì không tận dụng được tiềm
năng và cơ hội để chuyển dịch CCKT ngành của vùng có hiệu quả.
6. Khung lý thuyết nghiên cứu
Xuất phát điểm của lý thuyết nghiên cứu là QLNN được tiến hành bởi chủ thể Nhà
nước, sử dụng các công cụ quản lý và bằng các phương pháp quản lý, tác động đến quá trình
chuyển dịch CCKT ngành. Nếu không có sự tác động của Nhà nước, quá trình chuyển dịch
này vẫn diễn ra và được điều tiết bởi duy nhất yếu tố thị trường. Song, để quá trình này diễn
ra một cách có hiệu quả nhất, khai thác được tối đa lợi thế của vùng thì vai trò của Nhà nước
là vô cùng cần thiết. Sự tác động của Nhà nước vào quá trình này nhằm chuyển dịch CCKT
ngành từ trạng thái này sang trạng thái khác hiện đại, hiệu quả, hợp lý và tiến bộ hơn. Quá
trình này diễn ra bắt nguồn từ sự chuyển dịch trong nội tại các ngành kinh tế lớn (nông
nghiệp, công nghiệp - xây dựng, dịch vụ), tạo thành xu hướng chuyển dịch CCKT ngành nói
chung.


4

Nguồn: Tác giả
7. Những đóng góp mới của đề tài
7.1. Về mặt lý luận

dịch CCKT ngành
Chương 2: Cơ sở khoa học về quản lý nhà nước đối với chuyển dịch cơ cấu kinh tế
ngành
Chương 3: Thực trạng quản lý nhà nước đối với chuyển dịch CCKT ngành ở vùng
đồng bằng sông Hồng
Chương 4: Giải pháp đổi mới quản lý nhà nước đối với chuyển dịch CCKT ngành ở
vùng đồng bằng sông Hồng.
NỘI DUNG
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN CÁC CÔNG TRÌNH KHOA HỌC VỀ
QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC ĐỐI VỚI CHUYỂN DỊCH CƠ CẤU KINH TẾ NGÀNH
Chương 1 tiến hành tổng quan theo vấn đề có liên quan trực tiếp đến nội dung của đề tài,
bao gồm:
- Tổng quan các công trình nghiên cứu về CCKT, CCKT ngành và chuyển dịch CCKT
ngành.
- Tổng quan các công trình nghiên cứu về QLNN đối với chuyển dịch CCKT ngành
- Tổng quan các công trình nghiên cứu liên quan đến chuyển dịch CCKT ngành ở vùng
Đồng bằng sông Hồng
Các nội dung gồm tập hợp các công trình trong và ngoài nước có liên quan. Mỗi công
trình được nghiên cứu, khai thác ở các góc độ khác nhau, với một khía cạnh khoa học khác
nhau. Thực hiện tổng quan này, tác giả cố gắng đưa ra bức tranh khái quát các kết quả
nghiên cứu thực tế đã được công bố liên quan đến đề tài. Dưới góc độ quản lý nhà nước,
chuyên ngành quản lý công, luận án học hỏi, kế thừa ở mức độ cho phép các nghiên cứu
QLNN đối với chuyển dịch CCKT ngành nói chung, ở ĐBSH nói riêng để làm sáng tỏ các
luận điểm nghiên cứu của mình. Đồng thời, dưới góc nhìn của tác giả, tổng quan đi vào
đánh giá những điểm đã được nghiên cứu, những điểm còn bỏ ngỏ để đi tìm cái mới, bổ
sung vào hệ thống lý luận và thực tiễn phục vụ cho nghiên cứu của luận án.


6


Dưới góc độ QLNN, phân tích các chỉ tiêu phản ánh sự chuyển dịch CCKT ngành kinh
tế bao gồm: Sự thay đổi cơ cấu GDP (trong phạm vi vùng là cơ cấu GRDP); sự thay đổi cơ
cấu lao động theo ngành; sự thay đổi tỷ trọng giá trị gia tăng trong giá trị sản xuất (GT)
c. Xu hướng chuyển dịch cơ cấu kinh tế ngành
Thứ nhất, trong cơ cấu GDP/GRDP, xu hướng được thể hiện là: tăng tỉ trọng đóng góp
vào GDP/GRDP của khu vực dịch vụ (khu vực III), khu vực công nghiệp và xây dựng (khu
vực II), giảm tỉ trọng của khu vực nông – lâm – thủy sản (khu vực I).


7

Thứ hai, đối với CCLĐ, xu hướng chuyển dịch là tăng tỷ lệ lao động phi nông nghiệp,
giảm tỷ lệ lao động nông nghiệp.
Thứ ba, tăng tỷ trọng giá trị gia tăng (GT) trong tổng giá trị sản xuất
d. Một số lý thuyết về chuyển dịch cơ cấu kinh tế ngành.
Luận án nghiên cứu một số lý thuyết về chuyển dịch CCKT ngành như: Lý thuyết phát
triển cân đối và lý thuyết phát triển phi cân đối; Lý thuyết chuyển dịch cơ cấu kinh tế tuần
tự; Lý thuyết chuyển dịch CCKT ngành theo hướng công nghiệp hóa…
2.1.2.
Quản lý nhà nước đối với chuyển dịch cơ cấu kinh tế ngành
2.1.2.1. Quan niệm về quản lý nhà nước đối với chuyển dịch cơ cấu kinh tế ngành
a. Cách tiếp cận
Nghiên cứu QLNN đối với chuyển dịch CCKT ngành phải làm rõ:
(i) Chủ thể quản lý: Để trả lời cho câu hỏi “Ai quản lý?” thì chủ thể quản lý ở đây được
xác định là: Bộ máy QLNN đối với chuyển dịch CCKT ngành. Đồng thời làm rõ: Nhà nước
quản lý chuyển dịch CCKT ngành nhằm mục tiêu gì? (Mục tiêu quản lý), Nhà nước quản lý
chuyển dịch CCKT ngành nghĩa là làm gì? (Nội dung quản lý).
(ii) Đối tượng quản lý: Để trả lời cho câu hỏi “Nhà nước quản lý cái gì?” thì đối tượng
của quản lý ở đây được xác định là quá trình chuyển dịch CCKT ngành.
(iii) Môi trường: Xem xét QLNN đối với chuyển dịch CCKT ngành phải đặt trong bối

ngành.
2.1.2.4. Các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý nhà nước đối với chuyển dịch cơ cấu kinh
tế ngành
Tiếp cận hai nhóm yếu tố chủ yếu: Các yếu tố khách quan ( như tình hình phát triển
kinh tế - xã hội chung của cả nước; Điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội của mỗi địa phương
trong vùng; Bối cảnh kinh tế quốc tế và toàn cầu hóa…) và các yếu tố chủ quan (như tư duy
phát triển vùng của chính quyền Trung ương và địa phương; Năng lực thực thi nhiệm vụ của
bộ máy QLNN; Hành lang pháp lý; Chất lượng của hệ thống chính sách liên quan; Cơ chế
kiểm soát hoạt động của các cơ quan QLNN đối với chuyển dịch CCKT ngành; Tính liên
kết giữa các địa phương…)
2.1.2.5. Các tiêu chí đánh giá quản lý nhà nước đối với chuyển dịch cơ cấu kinh tế
ngành
Trong luận án, trên cơ sở xem xét lý thuyết và phân tích thực tiễn đồng thời, vận dụng
các tiêu chí đánh giá QLNN của Ngân hàng phát triển Châu Á ADB, tác giả kiến nghị 03
tiêu chí cơ bản:
+ Tiêu chí hiệu lực
+ Tiêu chí hiệu quả
+ Tiêu chí bền vững
Tác giả cố gắng lượng hóa mỗi tiêu chí thông các chỉ tiêu định lượng cụ thể. Hệ thống
các chỉ tiêu được tính toán trên cơ sở số liệu thứ cấp hoặc từ xử lý từ số liệu sơ cấp điều tra
được.
2.2. Kinh nghiệm quản lý nhà nước đối với chuyển dịch cơ cấu kinh tế ngành trong
phạm vi vùng
Luận án nghiên cứu thực tiễn quản lý nhà nước đối với chuyển dịch CCKT ngành ở
một số vùng của các quốc gia trên thế giới (như Vùng Miền Tây – Trung Quốc, Vùng Kanto
- Nhật Bản) và một số vùng nước ta ( như Đồng bằng sông Cửu Long; Đông Nam Bộ). Từ
đó, rút ra bài học áp dụng cho chuyển dịch cơ cấu ngành ở vùng đồng bằng sông Hồng.


9

40.7
%

46.98
%

8.26
%
44.76
%

Nông nghiệp
Công nghiệp - Xây dựng
Dịch vụ

Nguồn: Xử lý theo số liệu được cung cấp bởi Cục thống kê 11 tỉnh, thành phố vùng Đồng bằng sông
Hồng, Niên giám thống kê 11 tỉnh, thành phố Đồng bằng sông Hồng các năm 2010, 2016. (Năm 2018:
Tham khảo phụ lục 11)

Biểu đồ 3.1: Cơ cấu GRDP theo ngành kinh tế vùng đồng bằng sông Hồng
năm 2010 -2018.
Căn cứ vào biểu đồ, ta thấy từ 2010 – 2016, cơ cấu GRDP của vùng đã chuyển dịch
theo hướng giảm tỷ trọng nông nghiệp, tăng tỷ trọng phi nông nghiệp trong cơ cấu. Song,
mức độ chuyển dịch không ổn định, có sự chênh lệch lớn giữa các thời kỳ.
3.1.2.2 Sự thay đổi của cơ cấu lao động theo ngành
Sự thay đổi của CCLĐ theo ngành phản ánh tỷ lệ lao động làm việc trong các ngành
kinh tế lớn vùng ĐBSH biến động qua các năm.


10


3919.6282

4352.2503

5259.7930

5832.4185

Tổng lao động xã hội vùng 11726.1
12032.5
11993.8000
12127.65
ĐBSH
Nguồn: Báo cáo Điều tra lao động, việc làm các năm 2012, 2014, 2016, Tổng cục
Thống kê, Nxb Thống kê, Hà Nội.
Căn cứ vào số liệu trên, giai đoạn 2012 – 2016, tỷ lệ lao động hoạt động trong lĩnh vực
phi nông nghiêp của vùng liên tục tăng. Trong 4 năm từ 2012 đến 2016, trong CCLĐ các
tỉnh ĐBSH (chưa bao gồm Hà Nội) tỷ lệ lao động nông nghiệp giảm trung bình 3%/năm.
Đặc biệt từ 2014 đến 2016, tỷ lệ này giảm 11,2%. Đến năm 2016, vùng đã có tỷ lệ lao động
phi nông nghiệp chiếm 73,1%, trong khi bình quân của cả nước năm 2016 mới chỉ đạt
58,1%. Nếu vẫn duy trì tốc độ chuyển dịch như trên, đến hết năm 2018, ĐBSH sẽ có khoảng
hơn 9 triệu lao động phi nông nghiệp, tương đương hơn 80%.
3.1.2.3. Sự thay đổi tỷ trọng giá trị gia tăng trong tổng giá trị sản xuất
Bảng 3.2: Tỷ trọng giá trị gia tăng trong tổng giá trị sản xuất
Đồng bằng sông Hồng giai đoạn 2010 – 2016
Đơn vị: Tỷ đồng
Năm 2010
Năm 2016 So sánh năm 2016 với năm 2010
Giá trị gia tăng

- Tính đồng bộ của quy hoạch: Quy hoạch chuyển dịch CCKT ngành vùng ĐBSH chưa
đảm bảo tính đồng bộ khi còn mâu thuẫn giữa Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế xã hội
vùng ĐBSH đến năm 2020, ban hành kèm theo Quyết định 795/QĐ –TTg của Thủ tướng
Chính phủ ngày 23 tháng 5 năm 2013 và Quy hoạch phát triển công nghiệp vùng ĐBSH
đến năm 2025, tầm nhìn đến năm 2035 ban hành kèm theo Quyết định 3892/QĐ – BCT
của Bộ Công thương ngày 28 tháng 9 năm 2016.
- Tính khách quan của quy hoạch: Các chỉ tiêu quan trọng khác phản ánh chuyển dịch
CCKT ngành của vùng chưa đảm bảo đầy đủ tính khách quan của quy hoạch.
- Tính dự báo của quy hoạch: Tính toán dự báo giữa phân tích nguồn lực hiện có với việc
mục tiêu còn rất hạn chế.
3.2.2. Pháp luật, chính sách đối với chuyển dịch cơ cấu kinh tế ngành vùng Đồng
bằng sông Hồng
3.2.2.1. Pháp luật, chính sách đầu tư chuyển dịch cơ cấu kinh tế ngành
Pháp luật về đầu tư nói chung và vùng ĐBSH nói riêng đã tạo ra hành lang pháp lý cơ
bản, thống nhất nhằm khuyến khích, thu hút nguồn vốn đầu tư vào phát triển các ngành kinh
tế của vùng. Trong đó có các quy định khuyến khích chuyển dịch CCKT ngành tại Luật Đầu
tư năm 2014, Luật Doanh nghiệp năm 2014, Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp 2008, Luật
Đầu tư công 2014, Luật Quản lý, sử dụng vốn Nhà nước đầu tư vào sản xuất, kinh doanh tại
doanh nghiệp năm 2014.
Chính sách đầu tư phục vụ chuyển dịch CCKT ngành của ĐBSH tập trung vào hai nội dung
lớn:
Thứ nhất, Nhà nước chủ trương tạo môi trường thông thoáng để thu hút vốn đầu tư
ngoài Nhà nước vào các ngành mà Nhà nước đang mong muốn khuyến khích.
Thứ hai, Nhà nước trực tiếp sử dụng vốn Nhà nước đầu tư phát triển các ngành phục vụ
chuyển dịch CCKT.
3.2.2.2. Pháp luật, chính sách về chuyển dịch cơ cấu lao động đáp ứng yêu cầu
chuyển dịch cơ cấu kinh tế ngành
Pháp luật có liên quan đến chuyển dịch cơ cấu lao động được đề cập đến trong nhiều
văn bản luật về đến lao động, việc làm: Bộ luật Lao động 2012, Luật Việc làm 2013, Luật


của vùng Đồng bằng sông Hồng
3.2.3.1. Về cơ cấu của bộ máy
Tiếp cận cơ cấu của bộ máy QLNN đối với chuyển dịch CCKT ngành của vùng ĐBSH,
có hai điểm cần quan tâm:
- Thứ nhất, ở Việt Nam không tồn tại cơ quan QLNN cấp vùng với tư cách là một cấp
hành chính địa độc lập, trung gian giữa cấp Trung ương và cấp tỉnh. Nói khác đi, cấp vùng
không phải là một cấp hành chính. Tuy nhiên, điều đó không có nghĩa là không tồn tại
QLNN trong phạm vi vùng. Trong phạm vi này, QLNN vẫn diễn ra để thực hiện liên kết
vùng, phát triển kinh tế - xã hội của vùng. Thực chất, QLNN ở vùng được giao cho cơ quan
QLNN cấp Trung ương (Chính phủ) và cơ quan QLNN cấp tỉnh trong vùng đó.


13

- Thứ hai, QLNN đối với chuyển dịch CCKT ngành là một vấn đề rộng, bao quát nhiều
ngành, lĩnh vực. Vì vậy, dù ở cấp trung ương hay cấp tỉnh đều không hình thành cơ quan
chuyên biệt về chuyển dịch CCKT ngành mà chức năng này được thực hiện bởi nhiều cơ
quan, nhiều bộ ngành khác nhau. Các cơ quan này quản lý nhằm phát triển ngành, lĩnh vực
mình phụ trách theo quy hoạch, định hướng chuyển dịch CCKT ngành chung. Trong đó, có
cơ quan chủ trì (được giao cho Bộ Kế hoạch Đầu tư và Sở Kế hoạch Đầu tư các tỉnh) chịu
trách nhiệm và cơ quan phối hợp thực hiện.

3.2.3.2. Về xác định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn các cơ quan trong bộ máy.
Chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn của các cơ quan trong bộ máy QLNN đối với
chuyển dịch CCKT ngành vùng ĐBSH được quy định trong nhiều văn bản pháp quy ở cả


14

cấp Trung ương và địa phương. Trong đó, có những nhiệm vụ, quyền hạn trực tiếp thực hiện

3.3.1.1. Tiêu chí hiệu lực
Tính hiệu lực trong QLNN đối với chuyển dịch CCKT ngành ở vùng ĐBSH thể hiện
trên hai phương diện chủ yếu:
- Thứ nhất, từ phía chủ thể quản lý, hiệu lực QLNN đối với chuyển dịch CCKT ngành
được đánh giá thông qua mức độ tuân thủ pháp luật của các cơ quan QLNN có thẩm quyền.
- Thứ hai, từ đối tượng quản lý, hiệu lực QLNN đối với chuyển dịch CCKT ngành được
đánh giá thông qua: Mức độ tin cậy của các chủ thể hoạt động trong các ngành kinh tế vào


15

hiệu lực của QLNN thông qua đánh giá việc chấp hành pháp luật của các cơ quan QLNN và
công chức trong bộ máy. Mức độ tin cậy này thể hiện qua chỉ số Legal Institutions (tạm dịch
là “chỉ số thiết chế pháp lý”). Chỉ số “thiết chế pháp lý” khá ổn định qua các năm nhưng có
sự chênh lệch lớn giữa các địa phương trong vùng.
3.3.1.2. Tiêu chí hiệu quả
(i) Hiệu quả sử dụng vốn đầu tư ICOR
Áp dụng công thức (1) tính hệ số ICOR. Trong đó, các chi tiêu về vốn đầu tư và tổng
sản phẩm trên địa bàn GRDP để tính hệ số ICOR phải được tính theo cùng một loại giá (giá
so sánh hoặc giá hiện hành). Tác giả lựa chọn giá hiện hành để phân tích:

7

6.91
6.49

6.5

2016


(iii) Hiệu quả sử dụng KHCN
Tính toán để lượng hóa phần giá trị và giá trị gia tăng của các ngành kinh tế do KHCN
đem lại rất phức tạp. Hiện nay, ở nước ta chưa có một tổ chức nào nghiên cứu và thống kê
được chỉ tiêu này. Vì vậy, trong phạm vi nguồn lực có hạn của luận án tạm thời không xét
đến chỉ tiêu này.


16

3.3.1.3. Tiêu chí bền vững
Trong chuyển dịch CCKT ngành, tiêu chí bền vững được đo lường qua chỉ tiêu:
Trong chuyển dịch cơ cấu kinh tế ngành, tiêu chí bền vững được đo lường qua chỉ tiêu:
- Tính ổn định của tốc độ tăng tỷ trọng khu vực phi nông nghiệp trong CCKT ngành của
ĐBSH qua các giai đoạn. Số liệu cho thấy sự chuyển dịch cơ cấu có sự chênh lệch lớn về
nhịp độ phát triển giữa các giai đoạn.
- Mức độ chênh lệch giữa các địa phương trong vùng về CCKT ngành. ĐBSH có sự
chênh lệch rất lớn giữa các địa phương về CCKT ngành.
- Mức độ kiểm soát ô nhiễm môi trường. Vấn đề này hiện nay vẫn là vấn đề lớn song
hành với quá trình chuyển dịch CCKT ngành của ĐSBH. Tỷ lệ chất thải rắn thông thường
thu gom được xử lý đạt tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật quốc gia của ĐBSH vẫn hạn chế.
3.3.2. Đánh giá chung
3.3.2.1. Thành tựu
Nhà nước đã thể hiện vai trò quản lý của mình trong quá trình chuyển dịch CCKT
ngành của vùng. Nhờ đó, CCKT ngành của ĐBSH từng bước chuyển dịch theo hướng tích
cực, góp phần vào tăng trưởng kinh tế, làm thay đổi bộ mặt kinh tế - xã hội của vùng.
3.3.2.2. Hạn chế
Mặc dù đã có những bước tiến nhất định, song cho đến nay kết quả chuyển dịch CCKT
ngành của ĐBSH vẫn chủ yếu là sự chuyển dịch về mặt lượng. Xét về mặt chất, chuyển dịch
CCKT ngành của vùng chưa có sự thay đổi đáng kể.
3.3.2.3. Nguyên nhân

Các quan điểm, phương hướng hành động đều hướng tới mục tiêu được Nhà nước đề ra
là: Xây dựng vùng ĐBSH thực sự là địa bàn tiên phong của cả nước thực hiện các “đột phá
chiến lược”, tái cấu trúc kinh tế, trở thành đầu tàu của cả nước về phát triển kinh tế.
4.3. Giải pháp đổi mới quản lý nhà nước đối với chuyển dịch cơ cấu kinh tế ngành
vùng đồng bằng sông Hồng
4.3.1. Cơ sở để đề xuất giải pháp
Giải pháp đổi mới QLNN đối với chuyển dịch CCKT ngành của vùng ĐBSH được NCS
đề xuất dựa trên các cơ sở sau đây: Hệ thống lý luận về chuyển dịch CCKT ngành và QLNN
đối với chuyển dịch CCKT ngành; nguyên nhân của những hạn chế, yếu kém được rút ra từ
thực tiễn QLNN đối với chuyển dịch CCKT ngành ở vùng ĐBSH, bài học kinh nghiệm từ
QLNN đối với chuyển dịch CCKT ngành ở một số vùng trên thế giới và ở nước ta, bối cảnh
kinh tế - xã hội mới đặt ra những thời cơ, thách thức và điều kiện mới, đòi hỏi Nhà nước
phải thích ứng, thay đổi, điều chỉnh trong hoạt động quản lý của mình.
4.3.2. Những giải pháp chủ yếu
4.3.2.1. Quy hoạch về chuyển dịch cơ cấu kinh tế ngành vùng Đồng bằng sông Hồng
Chuyển dịch CCKT ngành của ĐBSH không cần thiết phải xây dựng thành một quy
hoạch riêng nhưng phải là một nội dung quan trọng trong quy hoạch của vùng.
Bổ sung những khoảng trống trong quy hoạch về nội dung chuyển dịch CCKT ngành.
Quy hoạch về nội dung chuyển dịch CCKT ngành đưa ra mục tiêu chuyển dịch cơ cấu


18

GRDP. Mục tiêu chuyển dịch CCKT ngành của ĐBSH đặt ra trong quy hoạch cần được
nghiên cứu trên cơ sở số liệu thống kê GRDP chính thức từ Tổng cục Thống kê tính toán
cho các địa phương thay vì phân cấp cho các Cục Thống kê địa phương thực hiện như hiện
nay.
Mặc khác, chỉ tiêu GRDP - bản thân nó cũng chưa phản ánh đẩy đủ về quá trình chuyển
dịch CCKT. Vì vậy, để quá trình này đi vào thực chất, cần thiết phải có các chỉ tiêu kết hợp
khác như sự thay đổi tỷ trọng lực lượng lao động trong các ngành, tỷ trọng giá trị gia tăng



19

- Có chính sách cân đối giữa các địa phương để thu hút vốn đầu tư, tạo điều kiện thu hút
vốn hài hòa giữa các địa phương trong vùng, thúc đẩy liên kết vùng.
- Lựa chọn, bổ sung thêm các ngành vào danh mục các ngành được khuyến khích ưu đãi
đầu tư. Trong chính sách phát triển các ngành trọng tâm ưu tiên mà quy hoạch vùng xác
định thì lĩnh vực công nghệ cao và dịch vụ còn khoảng trống trong thu hút đầu tư. Vì vậy,
trong tương lai, chính sách khuyến khích đầu tư của vùng, đặc biệt là chính sách thu hút vốn
đầu tư nước ngoài cần tập trung vào các ngành này.
b. Về lao động đáp ứng yêu cầu chuyển dịch cơ cấu kinh tế ngành vùng Đồng bằng
sông Hồng
Pháp luật còn thiếu các quy định về bình đẳng việc làm, việc làm an toàn, các quy định
về việc làm đầy đủ, các khái niệm, định nghĩa về thị trường lao động chưa được xác định
rõ... Vì vậy, pháp luật lao động việc làm cần quy định cụ thể hơn để dễ dàng cho tổ chức và
thực hiện chính sách.
Chuyển dịch CCLĐ của vùng trên tập trung vào hai nội dung cốt lõi: Một là, phát triển
công nghiệp – xây dựng, dịch vụ tạo ra cầu lao động, tức là tạo ra việc làm; Hai là nâng cao
chất lượng lao động, tạo ra cung lao động, có đủ trình độ để đáp ứng cầu yêu cầu mà thị
trường lao động đặt ra. Chính sách chuyển dịch cơ cấu lao động của vùng cần:
- Xây dựng một thị trường lao động linh hoạt, ở đó cung cầu lao động trao đổi. Xây
dựng hệ thống thông tin, tổ chức điều tra về thị trường lao động, kết hợp thực hiện công tác
dự báo, tổng hợp nhu cầu sử dụng lao động theo ngành nghề, cấp độ, địa bàn làm cơ sở dữ
liệu về thị trường lao động, tạo điều kiện cho cung và cầu lao động gặp nhau.
- Về cầu lao động, đẩy mạnh phát triển kinh tế tạo việc làm mới, nâng cao chất lượng
việc làm, tập trung trong lĩnh vực công nghiệp, dịch vụ, chấp thuận đầu tư phải có tính toán
đầy đủ cầu về lao động (số lượng, chất lượng, cơ cấu...) nhằm đảm bảo khả năng đáp ứng
nguồn nhân lực tại chỗ, tiếp tục duy trì các thị trường truyền thống có nhu cầu về trình độ
công nhân kỹ thuật, có thu nhập cao, hạn chế thị trường có nhiều rủi ro.

c. Về khoa học công nghệ đáp ứng yêu cầu chuyển dịch cơ cấu kinh tế ngành vùng
Đồng bằng sông Hồng
Trước hết, pháp luật về KHCN, trong đó có có chế định liên quan trực tiếp đến KHCN
trong các ngành kinh tế cần được hoàn thiện theo hướng tổ chức, sắp xếp, rà soát lại về thứ
bậc, hiệu lực pháp lý và nội dung. Đồng thời, với đặc thù là điều chỉnh lĩnh vực KHCN –
một trong những lĩnh vực có tốc độ chuyển biến nhanh chóng thì yêu cầu quy phạm pháp
luật KHCN cần kịp thời bổ sung các quy phạm để điều chỉnh những lĩnh vực mới phát sinh.
Hoàn thiện hành lang pháp lý cho hoạt động của doanh nghiệp KHCN theo hướng: Đơn
giản hóa điều kiện để được chứng nhận là doanh nghiệp KHCN; Mở rộng các lĩnh vực được
chứng nhận doanh nghiệp KHCN; Mở rộng điều kiện hưởng ưu đãi thuế thu nhập doanh
nghiệp đối với doanh nghiệp KHCN.
Giải pháp đầu tư KHCN theo chuỗi giá trị của vùng giúp tối ưu hóa quá trình sản xuất.
Về phía các cơ quan QLNN đối với hoạt động ứng dụng KHCN phục vụ chuyển dịch CCKT
ngành, cần thống nhất cơ quan quản lý đầu tư cho KHCN về một đầu mối, tránh nhiều đầu
mối và chồng chéo như hiện nay. Về vốn, trong 03 nguồn vốn đầu tư KHCN phục vụ
chuyển dịch CCKT ngành, cần ưu tiên vốn đầu tư KHCN từ khu vực ngoài nhà nước. Đưa
KHCN thâm nhập sâu vào các ngành kinh tế. Ở mỗi ngành, xác định những ngành nhỏ là
mũi nhọn đáp ứng vừa phù hợp với điều kiện địa phương, vừa có khả năng ứng dụng công
nghệ cao.
Chính sách KHCN quan tâm đặc biệt đến việc ứng kết quả nghiên cứu, tập trung vào kết
hợp nghiên cứu và ứng dụng, thay đổi tư duy coi nghiệm thu là bước cuối cùng của kết quả
nghiên cứu bằng tư duy coi ứng dụng mới là kết quả cuối cùng của quá trình này.
4.3.2.3. Đổi mới bộ máy quản lý nhà nước đối với chuyển dịch cơ cấu kinh tế ngành
vùng Đồng bằng sông Hồng


21

- Đổi mới tổ chức bộ máy quản lý nhà nước đối với chuyển dịch CCKT ngành của vùng
dựa trên sự tiếp tục đổi mới tư duy trong đó phân định rõ vai trò của Nhà nước và của thị

của Sở nào thuộc thầm quyền chỉ đạo, điều hành chuyên môn của của Bộ Tài chính.
Bên cạnh đó, Khoản 5 – Điều 12 dự thảo Nghị định quy định: Đối với các Sở chịu sự
quản lý, hướng dẫn về chuyên môn nghiệp vụ từ 02 bộ trở lên, các bộ có trách nhiệm, thống
nhất giao cho 01 Bộ ban hành các văn bản hướng dẫn các nội dung về: tiêu chuẩn, chức
danh lãnh đạo quản lý của Sở, chức năng, nhiệm vụ cơ cấu tổ chức của Sở. Điều này có thể
đặt các Bộ sự khó đi đến thống nhất trong việc giao Bộ nào thực hiện nhiệm vụ này. Vì vậy,


22

dự thảo Nghị định cần quy định rõ ràng, cụ thể cơ chế các Bộ thảo luận, bàn bạc, xây dựng
dự thảo, thẩm định và đi đến thống nhất, quyết định, thay vì giao hẳn cho 01 Bộ.
Vẫn trên tinh thần thu gọn bộ máy, Bộ Nội vụ sẽ điều chỉnh chức năng, nhiệm vụ,
quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Kế hoạch - Tài chính. Theo đó, cơ cấu tổ chức của sở
mới, gồm: Văn phòng, Thanh tra và không quá 10 Phòng chuyên môn, nghiệp vụ. Một số
phòng của hai Sở được sáp nhập làm một, nhưng Phòng kinh tế ngành vẫn cần giữ vị trí
trong cơ cấu tổ chức. Điều này giúp cho QLNN về kinh tế ngành và tương quan chuyển dịch
giữa các ngành vẫn được thực hiện một cách thống nhất.
- Xây dựng một cơ chế liên kết giữa các địa phương của ĐBSH trong QLNN đối với
chuyển dịch CCKT nói riêng và phát triển kinh tế - xã hội nói chung. Cơ chế liên kết này
được thực hiện thông qua cơ quan cụ thể. Cơ quan này không phải là cơ quan cấp vùng như
một cấp hành chính mà nó thực hiện chức năng chuyên môn tư vấn các hình thức, biện
pháp, tham mưu liên kết vùng trong việc xây dựng và thực hiện quy hoạch, kế hoạch, dự án
của cơ quan QLNN có thẩm quyền.
4.3.2.4. Đổi mới công tác thanh tra, kiểm tra, giám sát hoạt động của các cơ quan
quản lý nhà nước đối với chuyển dịch cơ cấu kinh tế ngành vùng Đồng bằng sông Hồng
- Trước hết, với các cơ quan quyền lực Nhà nước, đổi mới hoạt động giám sát theo tinh
thần của Luật Hoạt động giám sát của Quốc hội và HĐND có hiệu lực từ năm 2016. Trong
đó, bảo đảm sự thống nhất, khoa học trong việc xác định đối tượng, phạm vi, hình thức,
thẩm quyền, trình tự giám sát của từng chủ thể giám sát. Trong điều kiện Quốc hội và


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status