Giáo án Địa 7 cả năm- Cảm ơn đã giúp bạn tôi! - Pdf 58

Giáo n Đòa Lý 7
Ngày soạn : 05-09-2006
Ngày giảng : 06-09-2006
PHẦN I :
THÀNH PHẦN NHÂN VĂN CỦA MÔI TRƯỜNG
Tiết 1 : Bài 1 : DÂN SỐ
I. MỤC TIÊU BÀI HỌC:
1. Kiến thức : Học sinh hiểu và nắm vững về :
- Dân số và tháp tuổi
- Dân số là nguồn lao động của một đòa phương.
- Tình hình và nguyên nhân của sự gia tăng dân số.
- Hậu quả của bùng nỗ dân số đối với các nước đang phát triển.
2. Kỹ năng:
- Hiểu và nhận biết được sự gia tăng dân số và sự bùng nỗ dân số qua các
biều đồ dân số.
- Rèn luyện kỹ năng đọc và khai thác thông tin từ các biểu đồ dân số và
tháp tuổi.
II. PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC:
- Biểu đồ gia tăng dân số thế giới (sgk)
- Tháp tuổi hình1.1 (sgk)
III. TIẾN TRÌNH BÀI DẠY:
1. n đònh:
2. Bài mới :
Giới thiệu: Trên trái đất có bao nhiêu người sinh sống ? Có bao nhiêu nam, nữ, trẻ,
già?
Qua bài học hôm nay các em sẽ hiểu rõ về những vấn đề vừa nêu trên.
Hoạt Động Của Thầy & Trò Nội Dung
Hoạt động 1:
Bước 1:
- GV cho học sinh đọc thuật ngữ dân số
- Để biết được số dân của một đòa phương

Trong mục 1
- Đại diện nhóm Hs trình bày kết quả , Gv
nhận xét , chuẩn xác kiến thức
Kl:Hình đáy tháp 1 cho biết dân số trẻ.
- Hình đáy tháp 2 cho biết dân số già .
- Tháp tuổi cho biết những đặc điểm gì của
dân số ?
Hoạt động 2
Bước 1
- GV cho học sinh đọc mục 2 sgk
- Các cuộc điều tra và các số liệu thống kê
về dân số cho ta biết được điều gì ?
- Thế nào là gia tăng dân số tự nhiên và dân
số cơ giới ?
Bước 2
- Gv cho học sinh quan sát biểu đồ hình 1.2
sgk
- Cho biết dân số bắt đầu tăng nhanh từ năm
nào ?
- Tại sao dân số thế giới tăng chậm vào
những năm đầu công nguyên, tăng nhanh
trong hai thế kỹ gần đây ?
Hoạt động 3
- Gv cho học sinh đọc thuật ngữ về tỷ lệ sinh
và tỷ lệ tử
- Gv cho học sinh quan sát hình 1.3 và hình
1.4 hướng dẫn học sinh cách đọc và trả lời
câu hỏi mục 3 sgk
- Bùng nổ dân số là gì? Nguyên nhân dẫn
đến sự bùng nổ dân số?

Bùng nổ dân số thế giới xãy ra khi nào? Nêu nguyên nhân, hậu quả và phương
hướng giải quyết
V. HOẠT ĐỘNG NỐI TIẾP:
Làm bài tập 2 sgk - Coi trước bài mới
Giáo viên : Lê Hoàng Quỳnh Trang
2
Giáo n Đòa Lý 7
Ngày soạn : 10-09-2006
Ngày giảng : 11-09-2006
Tiết 2 : Bài 2 : SỰ PHÂN BỐ DÂN CƯ
CÁC CHỦNG TỘC TRÊN THẾ GIỚI
I. MỤC TIÊU BÀI HỌC:
1 Kiến thức : Học sinh hiểu và nắm vững về :
- Sự phân bố dân cư không đồng đều và những vùng đông dân trên thế giới.
- Nhận biết sự khác nhau và sự phân bố của ba chủng tộc chính trên thế giới .
2.Kỹ năng
- Rèn kỷ năng đọc bản đồ phân bố dân cư thế giới.
- Tranh ảnh về các chủng tộc trên thế giới .
3.Thái độ
- Không phân biệt chủng tộc
II. PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC:
- Bản đồ phân bố dân cư thế giới.
- Tranh ảnh về các chủng tộc trên thế giới.
III. TIẾN TRÌNH BÀI DẠY:
1. n đònh:
2. Bài củ
- Tháp tuổi cho ta biết những đặc điểm gì của dân số ?
- Bùng nổ dân số thế giới xãy ra khi nào ? Nêu nguyên nhân, hậu quả và phương
hướng giải quyết.
3. Bài mới :

(khí hậu giá lạnh , hoang mạc )
Giáo viên : Lê Hoàng Quỳnh Trang
3
Giáo n Đòa Lý 7
Hoạt Động Của Thầy & Trò Nội Dung
Hoạt động 2 :
- Hs đọc thuật ngữ “chủng tộc” tr186 (sgk).
- Hs thảo luận theo nhóm. Trả lời các câu hỏi
- Dựa vào đâu để phân ra các chủng tộc ?
- Trên thế giơíù có mấy chủng tộc chính , đó là
những chủng tộc nào ?
- Dựa vào hình 2.2 Sgk và vốn hiểu biết cho
biết đặc điểm ngoại hình của mỗi chủng tộc
- Đòa bàn phân bố chủ yếu của ba chủng tộc
- Hs các nhóm trình bày kết quả
- Gv nhận xét và chuẩn xác kiến thức, ghi
bảng
- Hs chỉ trên bản đồ sự phân bố cacù chủng tộc
- Gv: cùngvới sự phát triễn của xã hội loài
người ngày nay các đại chủng tộc đã chung
sống với nhau ở khắp mọi nơi trên Trái Đất

II. Các Chủng Tộc :
- Dựa vào ngoại hình để đưa ra các
chủng tộc.
- Trên thế giới có 3 chủng tộc
chính:
+ Môngôlôit (Da vàng) phân bố
chủ yếu ở Châu Á.
+ Ơrôpêôit (Da trắng) phân bố

2. Bài cũ:
- Dân cư trên thế giới thường sinh sống chủ yếu ở những khu vực nào ? Tại sao ?
- Căn cứ vào đâu người ta chia dân cư thế giới ra thành các chủng tộc ? Các
chủng tộc này thường sinh sống chủ yếu ở đâu ?
3. Bài mới :
Giới thiệu: Em đang sống ở nông thôn hay đô thò ? Quần cư nông thôn và đô thò
có gì khác nhau ? Vì sao có sự khác nhau ? Đô thò hoá và siêu đô thò là gì?
Bài học hôm nay sẽ giúp các em giải đáp những câu hỏi trên .
.
Hoạt Động Của Thầy & Trò Nội Dung
Hoạt động 1
- Gv cho học sinh đọc thuật ngữ “quần cư “
trang 188 Sgk.
- Cho biết sự khác nhau giữa quần cư nông
thôn và quần cư đô thò.( đặc điểm và chức
năng )
-Nơi em và gia đình đang sống thuộc kiểu
quần cư nào ?
-Hiện nay quần cư nông thôn đang có những
thay đổi như thế nào? (nhà cửa , lối sống gần
với thành thò , số người không làm nông
nghiệp ngày càng tăng )
-Tỷ lệ dân nông thôn và thành thò đang thay
đổi theo hướng nào ? (tỷ lệ dân nông thôn
giảm, dân thành thò tăng )
Hoạt Động 2
I. Quần Cư Nông Thôn Và Quần
Cư Đô Thò
1. Quần cư nông thôn :
- Đặc điểm: Nhà cửa thưa thớt, mật

- GV : giảng giải về siêu đô thò tự phát ( đô
thò hoá không trên cơ sở phát triển CN ,
không cân đối với quá trình CN hoá )
- Sự tăng nhanh tự phát của nhiều siêu đô thò
và đô thò đã đề lại những hậu quả gì ?
- Các đô thò có từ thời cổ đại
- Dân số đô thò tăng nhanh từ thế
kỷ XX đến nay
- Số người sống trong đô thò chiếm
50% dân số thế giới
- Các siêu đô thò trên thế giới tăng
nhanh
- Châu Á có nhiều siêu đô thònhất
- Phần lớn các siêu đô thò nằm ở
các nước đang phát triển
IV. ĐÁNH GIÁ:
- Nêu đặc điểm khác nhau cơ bản của hai loại quần cư chính
- Nêu những hậu quả của quá trình phát triển tự phát của nhiều siêu đô thò và đô thò
V. HOẠT ĐỘNG NỐI TIẾP:
- Về nhà học bài
- Coi trước bài thực hành , ôn lại cách đọc tháp tuồi
Giáo viên : Lê Hoàng Quỳnh Trang
6
Giáo n Đòa Lý 7
Ngày soạn :13-09-2006
Ngày giảng :14-09-2006
Tiết 4 : Bài 4 : Thực Hành : PHÂN TÍCH LƯC ĐỒ
DÂN SỐ VÀ THÁP TUỔI
I. MỤC TIÊU BÀI HỌC:
Qua tiết thực hành củng cố cho học sinh

giảm về tỷ lệ?
- Hs trình bày kết quả .
- Giáo viên nhận xét và bổ sung kiến thức
- Sau khi Hs trình bày Gv yêu cầu Hs nêu dẫn
chứng cụ thể để chứng minh cho các nhận
đònh . Ví dụ : năm 1989 nhóm tuổi 0 - 4 tuổi
I. Đọc Lược Đồ , Bản Đồ Phân
Bố Dân Cư :
-Mật độ dân số cao nhất : thò xã
Thái Bình (> 3000 )
-Mật độ dân số thấp nhất : huyện
Tiền Hải ( <1000)
II. Phân Tích So Sánh Tháp Tuổi
-Tháp tuổi 1989 có đáy mở rộng
-Tháp tuổi 1999 có đáy thu hẹp
-Nhóm ở tuổi lao động tăng tỷ lệ
-Nhóm dưới tuổi lao động giảm tỷ
lệ
Kết luận : Dân số đang già đi
Giáo viên : Lê Hoàng Quỳnh Trang
7
Giáo n Đòa Lý 7
Hoạt Động Của Thầy & Trò Nội Dung
chiếm khoảng 5% (nam), khoảng 3.5% (nữ)
+Hoạt động 3:
- Quan sát lược đồ hình 4.4 cho biết :
- Những khu vực nào đông dân ?
- Những khu vực nào thưa dân ?
- Các đô thò lớn ở Châu A ùthường phân bố ở
đâu?

NGƯỜI Ở ĐỚI NÓNG
Tiết 5 : Bài 5 : ĐỚI NÓNG. MÔI TRƯỜNG XÍCH ĐẠO ẨM
I. MỤC TIÊU BÀI HỌC:
1. Kiến thức :
- Học sinh cần : xác đònh được vò trí đới nóng trên thế giới và các kiểu môi trường
trong đới nóng .
- Trình bày được đặc điểm của môi trường xích đạo ẩm.
2. Kỹ năng:
- Đọc được biểu đồ khí hậu
- Nhận biết được môi trường xích đạo ẩm qua đoạn văn mô tả và qua ảnh chụp
II. PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC:
- Bản đồ khí hậu thế giới
- Tranh ảnh về rừng rậm xanh quanh năm
- Lược đồ H5.1 & 5.2 sgk
III. TIẾN TRÌNH BÀI DẠY:
1. n đònh:
2. Bài cũ:
3. Bài mới :
Giới thiệu: Trên trái đất có những đới khí hậu nào ? Trong đới nóng có kiểu môi
trường nào ? Kiểu môi trường này có đặc điểm gì ? Bài học hôm nay sẽ trả lời các câu
hỏi vừa nêu trên .
Hoạt Động Của Thầy & Trò Nội Dung
Hoạt Động 1:
- Quan sát lược đồ H 5.1 xác đònh vò trí đới nóng
- GV treo lược đồ các kiểu môi trường trong đới
nóng chỉ đònh một vài học sinh lên bảng xác
đònh lại vò trí đới nóng
- Các học sinh khác theo dõi , góp ý bổ sung
- GV nhận xét và chuẩn xác kiến thức
- GV yêu cầu học sinh nhắc lại : nhiệt độ và loại

- Sự phân bố lượng mưa trong năm ở đây ra sao?
Sự chênh lệch lượng mưa giữa tháng thấp nhất
và tháng cao nhất là bao nhiêu?
- KL Xingapo có khí hậu gì?
- Đại diện nhóm học sinh trả lời
- Gv nhận xét và chỉ vò trí Xingapo trên bản đồ
và nói : Khí hậu của Xingapo đặc trưng cho khí
hậu xích đạo ẩm .Vậy khí hậu xích đạo ẩm có
đặc điểm gì ?
- Quan sát H 5.3, 5.4, 5.5 trong Sgk
- Cho biết môi trường xích đạo ẩm có những lo
rừng nào ?
- Cho biết rừng có mấy tầng chính ? Tại sao
rừng có nhiều tầng ?
- Giới động vật ở đới nóng có đặc điểm gì ?
- Nêu đặc điểm chung của rừng rậm xanh
Vò trí:-Nằm khoảng từ 5
0
B đến 5
0
N
1. Khí hậu nóng ẩm quanh năm:
- Chênh lêïch nhiệt độ trong năm
nhỏ (khoảng 3
0
C và trong ngày
>10
0
C )
-Mưa quanh năm lượng mưa trung

- Đọc biểu đồ nhiệt độ và lượng mưa
- Nhận biết môi trường đòa lý qua ảnh .
II. PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC:
- Lược đồ các kiểu môi trường ở đới nóng
- Bản đồ khí hậu thế giới
- nh xavan hay tranh cỏ nhiệt đới và động vật trên xavan Châu Phi
III. TIẾN TRÌNH BÀI DẠY:
1. Ổn đònh:
2. Bài cũ:
- Xác đònh vò trí đới nóng trên bản đồ . Nêu tên các loại môi trường ở đới nóng ?
- Trình bày các đặc điểm của môi trường xích đạo ẩm ?
3. Bài mới :
Giới thiệu: Môi trường nhiệt đới, có khí hậu , giới thực , động vật khác với môi
trường xích đạo ẩm ra sao bài học hôm nay chúng ta cùng tìm hiểu
Hoạt Động Của Thầy & Trò Nội Dung
Hoạt động 1:
- Xác đònh vò trí của môi trường nhiệt đới trên
hình 5.1
- Quan sát các biểu đồ h 6.1, 6.2 nhận xét về:
- Nhiệt độ? Trong năm có mấy lần nhiệt độ
tăng cao?
- Lượng mưa trung bình năm là? Lượng mưa
phân bố ra sao?
- LK : Khí hậu nhiệt đới có đặc điểm gì?
Hoạt động 2:
- Gv cho Hs đọc mục 2 Sgk cho biết:
-Vò trí :khoảng từ vó tuyến 5
0
đến chí
tuyến ở cả hai bán cầu

-Thiên nhiên thay đổi theo mùa
- Mùa mưa: Cây cối xanh tốt, chim
thú linh hoạt, Sông ngòi nhiều nước
- Mùa khô : Cây cối khô héo,
chim thú đi tìm nguồn nước,
sông ngòi ít nước
- Đất Feralit có màu đỏ vàng do
trong đất có chứa nhiều ôxit sắt và
nhôm
- Thảm thực vật thay đổi từ : rừng
thưa -> xavan –> nữa hoang mạc
IV. ĐÁNH GIÁ:
- Nêu đặc điểm của khí hậu nhiệt đới
- Giải thích tại sao đất ở vùng nhiệt đới có màu đỏ vàng ?
- Tại sao diện tích xavan và nữa hoang mạc ngày càng mở rộng ?
V. HOẠT ĐỘNG NỐI TIẾP:
- Hs làm bài tập 4 Sgk
- Học bài và chuẩn bò trươc bài 7
Giáo viên : Lê Hoàng Quỳnh Trang
12
Giáo n Đòa Lý 7
Ngày soạn :26-09-2006
Ngày giảng :27-09-2006
Tiết 7 : Bài 7 : MÔI TRƯỜNG NHIỆT ĐỚI GIÓ MÙA
I. MỤC TIÊU BÀI HỌC:
1. Kiến thức :
Học sinh hiểu và nắm vững về :
- Nguyên nhân hình thành gió mùa ở đới nóng và và đặc điểm của gió mùa mùa
hạ , gió mùa mùa đông .
- Đặc điểm cơ bản của môi trường nhiệt đới gió mùa đặc điểm này chi phối thiên

tính chất )
- Vì sao gió mùa mùa hạ và gió mùa mùa đông
khi vượt qua xích đạo đều đổi hướng (do lực tự
quay côriôlit )
- Nêu nhận xét về lượng mưa ở Nam Á và
đông Nam Á vào mùa ha, mùa đông ? Giải
I. Khí Hậu :
- Nam Á và Đông Nam là các
khu vực điển hình của môi trường
nhiệt đới gió mùa :
- Mùa hạ có gió mùa mùa hạ từ đại
dương thổi vào đem theo không khí
mát mẽ và mưa lớn
- Mùa đông có gió mùa mùa đông,
từ lục đòa thổi ra đem theo không
khí khô và lạnh.
Giáo viên : Lê Hoàng Quỳnh Trang
13
Giáo n Đòa Lý 7
Hoạt Động Của Thầy & Trò Nội Dung
thích vì sao?
- Vì sao gó mùa đông thường khô và lạnh
(xuất phát từ lục đòa ,vỹ độ cao)
- Hs trình bày kết quả
- Gv nhận xét và chuẩn xác kiến thức
- Gv có thể liên hệ tới miền bắc Việt Nam về
ảnh hưởng của gió mùa đông bắc (trời trở lạnh
trong vài ba ngày đến một tuần ………)
- Hs hoạt động theo nhóm trả lời các câu hỏi
ghi trong phiếu học tập

dân nhất thế giới.

IV. ĐÁNH GIÁ:
- Nêu đặc điểm nổi bậc của nhiệt đới gió mùa.
- Trình bày sự đa dạng của môi trường nhiệt đới gió mùa.
V. HOẠT ĐỘNG NỐI TIẾP :
- Hướng dẫn học sinh học bài cũ, chuẩn bài mới.
VI. PHỤ LỤC :
- Quan sát biểu đồ hình 7.3 , 7.4 . Trả lời các câu hỏi trang 24 (sgk).
- Dựa vào kết quả đã phân tích ở trên và kênh chữ trong Sgk , rút ra kết luận về
đặc điểm cơ bản của khí hậu nhiệt đới gió mùa.
Giáo viên : Lê Hoàng Quỳnh Trang
14
Giáo n Đòa Lý 7
Ngày soạn :27-09-2006
Ngày giảng :28-09-2006
Tiết 8 : Bài 8 : CÁC HÌNH THỨC CANH TÁC TRONG NÔNG NGHIỆP
Ở ĐỚI NÓNG
I. MỤC TIÊU BÀI HỌC:
1. Kiến thức :
Học sinh hiểu và nắm vững về :
- Các hình thức canh tác trong nông nghiệp, làm rẩy thâm canh lúa nước , sản
xuất theo quy mô lớn.
- Nắm được mối quan hệ giữa canh tác lúa nước và dân cư.
2. Kỹ năng:
- Phân tích ảnh đòa lý và lược đồ đòa lý , lập sơ đồ các mối quan hệ .
3. Thái độ:
- Có ý thức bảo vệ môi trường.
II. PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC:
- Bản đồ dân cư và bản đồ nông nghiệp.

cho năng xuất thấp , làm cho diện
tích rừng ngày càng bò thu hẹp
II. Làm Ruộng Thâm Canh Lúa
Nước:
- Điều kiện :khí hậu nhiệt đới gió
mùa
- Nguồn lao động dồi dào và phải
chủ động tưới tiêu
Giáo viên : Lê Hoàng Quỳnh Trang
15
Giáo n Đòa Lý 7
Hoạt Động Của Thầy & Trò Nội Dung
- Trả lời các câu hỏi đã ghi trong phiếu học
tập
- Đại diện nhóm Hs trình bày kết quả
- Gv nhận xét bổ sung kiến thức
- Gv: thâm canh lúa nùc cho phép tăng vụ ,
tăng năng xuất , nhờ đó sản lượng cũng tăng
lên . Vậy tại sao một số nước vẫn lâm vào tình
trạng thiếu lương thực ?
- Để giải quyết tình trạng thiếu lương thực các
nước đã có những giải pháp nào ?
- Cách mạng xanh là gì ?
Hoạt động 3:
Hs hoạt động theo nhóm
- Trả lời các câu hỏi đã ghi trong phiếu học
tập
- Đại diện nhóm Hs trình bày kết quả
- Gv nhận xét bổ sung kiến thức
- Tại sao người ta không lập nhiều trang trại

Quan sát H8.5 và kênh chữ trong Sgk cho biết :
Quy mô sản xuất.................................................................
Đồn điền có: Tổ chức sản xuất .................................................................
Sản phẩm..............................................................................
Giáo viên : Lê Hoàng Quỳnh Trang
16
Giáo n Đòa Lý 7
Ngày soạn :3-10-2006
Ngày giảng :4-10-2006
Tiết 9 : Bài 9 : HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT NÔNG NGHIỆP
Ở ĐỚI NÓNG
I. MỤC TIÊU BÀI HỌC:
1. Kiến thức :
Học sinh hiểu và nắm được :
- Các mối quan hệ giữa khí hậu với nông nghiệp và đất trồng giữa khai thác đất
đai và bảo vệ đất
- Biết được một số cây trồng , vật nuôi của các kiểu môi trường khác nhau ở đới
nóng
2. Kỹ năng:
- Luyện kỹ năng mô tả hiện tượng đòa lý qua tranh
3 . Thái độ:
- Có ý thức bảo vệ môi trường
II. PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC:
- nh về đất đai bò xói mòn trên các sườn núi .
III. TIẾN TRÌNH BÀI DẠY:
1. n đònh:
2. Bài cũ: kiểm tra 15

- Nêu các hình thức canh tác trong nông nghiệp ở đới nóng? Tại sao cần phải sớm
khắc phục hình thức canh tác làm nương rẫy ?

Giáo n Đòa Lý 7
Hoạt Động Của Thầy & Trò Nội Dung
- Đới nóng có những sản phẩm nông nghiệp
nào ?
- Trình bày sự phân bố sản phẩm nông nghiệp
- Gv giới thiệu cây cao lương
- Nêu tên các con vật nuôi ở đới nóng
- Hình thức chăn nuôi ở đây ?
- Vì sao chăn nuôi gia cầm và lợn cầm cần tập
trung ở vùng ngũ cốc và đông dân
II. Các Sản Phẩm Nông Nghệp
Chủ Yếu :
- Cây lương thực ở đới nóng phù
hợp với khí hậu và đất trồng :lúa
nước, khoai, sắn ..
- Cây công nghiệp nhiệt đới: rất
phong phú có giá trò xuất khẩu cao:
càphê, dừa, bông, lạc …
- Chăn nuôi : Cừu, trâu, bò, lợn và
gia cầm, chăn nuôi chưa phát triễn
bằng trồng trọt
IV. ĐÁNH GIÁ:
- Đới nóng có nhữngthậun lợi và khó khăn gì về tự nhiên đối với việc phát triễn
nông nghiệp
- Trình bày sự phân bố các cây trồng và vật nuôi ở đới nóng
V. HOẠT ĐỘNG NỐI TIẾP :
- Hướng dẫn Hs về nhà học bài
- Chuẩn bò trước bài 10
VI. PHỤ LỤC :
Phiếu học tập

áp dụng để giảm sức ép dân số bảo vệ tài nguyên và môi trường
2. Kỹ năng:
- Luyện tập cách đọc , phân tích sơ đồ và biểu đồ về các mối quan hệ
- Cách phân tích các số liệu thống kê .
II. PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC:
- Biểu đồ H 10.1 Sgk
- Sưu tập ảnh về tài nguyên môi trường bò huỷ hoại
III. TIẾN TRÌNH BÀI DẠY:
1. Ổn đònh :
2. Bài cũ:
- Đới nóng có những thuận lợi và khó khăn gì đối với phát triễn nông nghiệp ?
- Trình bày sự phân bố các cây trồng vật nuôi ở đới nóng ?
3. Bài mới :
Giới thiệu: Đới nóng chiếm ½ dân số của thế giới . Dân cư tập trung đông ở một số
khu vực và tăng nhanh đã gây nên nhiều hậu quả cho đời sống , sản xuất , môi trường
Chúng ta sẽ tìm hiểu vấn đề này trong bài học hôm nay

Hoạt Động Của Thầy & Trò Nội Dung
Hoạt động 1:
- Quan sát H 2.1(bài 2) cho biết dân cư đới
nóng tập trung vào những khu vực nào ?
- Dân số ở đới nóng chiếm gần 50% nhân loại
nhưng chỉ tập trung sinh sống vào 4 khu vực thì
có tác động gì đến tài nguyên môi trường ở
những nơi đó (tài nguyên nhanh chóng bò cạn
kiệt môi trường rừng biển bò xuống cấp , tác
động xấu đến nhiều mặt )
- Quan sát biểu đồ H1.4 (bài 1) cho biết tình
trạng gia tăng dân số hiện nay ở đới nóng như
thế nào? (tăng tự nhiên quá nhanh dẫn đến

- Dân số ? diện tích rừng ?
- Nhận xét về mối tương quan giữa dân số và
diện tích (dân số càng tăng thì diện tích rừng
càng giảm )
- Nêu nguyên nhân diện tích rừng giảm ?
- Gv cho Hs đọc “ nhằm đáp ứng………bò cạn
kiệt”
- Hãy nêu những tác động của sức ép dân số
đến việc giải quyết các nhu cầu của con
người?
- Gv cho Hs đọc “bùng nổ ………bò tàn phá”
- Nêu những tác động tiêu cực đến môi trường
- Biện pháp khắc phục ?
II. Sức Ép Của Dân Số Tới Tài
Nguyên Môi Trường :
* Chất lượng cuộc sống :
- Bình quân lương thực giảm
- Chưa đáp ứng được nhu cầu hàng
ngày của người dân (ăn, mặc, ở ..)
* Tài nguyên :
- Đất bò bạc màu
- Khoáng sản nhanh chóng bò cạn
kiệt
- Diện tích rừng ngày càng bò thu
hẹp
- Môi trường ô nhiễm
* Biện pháp :
- Giảm tỷ lệ gia tăng dân số
- Phát triễn kinh tế nâng cao đời
sống người dân

.Vì sao người dân ở đới nóng lại di dân?Việc đô thiï hoá tự phát ở đây gây nên
những hậu quả gì?
Qua bài học hôm nay các em sẽ hiểu rõ về những vấn đề vừa nêu trên.
Hoạt Động Của Thầy & Trò Nội Dung
Hoạt động 1:
- Cho Hs trình bày lại tình hình gia tăng dân số
ở đới nóng (dân cư phải chuyển đi nơi khác tìm
đất đai canh tác tìm kiếm việc làm …)
- Gv cho Hs đọc thuật ngữ “di dân”
- Hs đọc “di dân ở ………Tây nam Á”
- Tại sao nói bức tranh di dân ở đới nóng rất đa
dạng và phức tạp
- Ở các đới nóng có các hình thức di dân nào ?
- Di dân tự do có tác động như thế nào đến
kinh tế xã hội?
- Di dân có tổ chức có kế hoạch có tác động
như thế nào đến kinh tế xã hội ?
Hoạt động 2:
- Gv cho Hs đọc thuật ngữ “đô thò hoá”
- Trình bày tình hình đô thò hoá ở đới nóng
- Nêu nguyên nhân đô thò hoá ?
- Quan sát H3.3, nêu tên các siêu đô thò ở đới
I. Sự Di Dân :
* Nguyên dân di dân :
Thiên tai
Xung đột tộc người , chiến
tranh
Nghèo đói , thiếu việc làm …
* Di dân tự do vào đô thò tạo sức ép
tới vấn đề việc làm, môi trường đô

- Quá trình đô thò hoá Việt Nam gắn với quá
trình tổ chức lại sản xuất theo lãnh thổ
* Hậu quả:
- Đời sống khó cải thiện
- Nhiều người nghèo
- Tạo sức ép tới vấn đề giải quyết
việc làm , nhà ở ,môi trường đô thò
* Biện pháp:
- Cần tiến hành đô thò hoá gắn liền
với phát triễn kinh tế và phân bố
lại dân cư hợp lý.
VI. ĐÁNH GIÁ :
- Nêu những nguyên nhân dẫn đến lanø sóng di dân ở đới nóng
- Khoanh tròn vào ý em cho là đúng :
1. Trong các khu vực dưới đây khu vực nào có tốc độ tăng dân số nhanh nhất :
a. đô thòc các nước phát triển
b. Vùng nông thôn các nước đang phát triển
c. đô thò các nước đang phát triển
V. HOẠT ĐỘNG NỐI TIẾP:
- Hướng dẫn Hs về nhà học bài
- Chuẩn bò trước bài thực hành
Giáo viên : Lê Hoàng Quỳnh Trang
22
Giáo n Đòa Lý 7
Ngày sọan :11-10-2006
Ngày giảng :12-10-2006
Thực Hành
Tiết 12 Bài 12 NHẬN BIẾT ĐẶC ĐIỂM MÔI TRƯỜNG ĐỚI NÓNG
I. MỤC TIÊU BÀI HỌC:
1. Kiến thức:

- Gv nhận xét và chuẩn xác kiến
thức
Hoạt động 2:
Bước 1:
- Học sinh thảo luận theo nhóm
Bài tập 1:
* nh A
- Quang cảnh trong bức ảnh là những cồn cát
lượn sóng mênh mông dưới nắng chói chang
- Không có động thực vật
- Môi trường hoang mạc
* nh B:
- Quang cảnh trong ảnh là đồng cỏ , cây cao
xen lẫn
- Môi trường nhiệt đới
* nh C:
- Rừng rậm nhiều tầng xanh tốt phát triễn bên
sông
- Môi trường xích đạo ẩm
Bài tập 2:
- Biểu đồ nhiệt độ và lượng mưa B phù hợp vơi
ảnh xavan trong bài
Giáo viên : Lê Hoàng Quỳnh Trang
23
Giáo n Đòa Lý 7
Hoạt Động Của Thầy & Trò Nội Dung
- Hs quan sát ảnh , biểu đồ nhiệt độ
và lượng mưa A, B, C hãy chọn biểu
đồ phù hợp với ảnh xavan kèm
theo , giải thích ?

Bài tập 3:
- Biểu đồ A phù hợp với biểu đồ X:
- Vì biểu đồ A mưa quanh năm phù hợp với X
có nước quanh
- Biểu đồ C phù hợp vớibiểu đồ Y
- Vì biểu đồ C có một mùa mưa ít , phù hợp
với Y có một mùa cạn
Bài tập 4 :
- Biểu đồ B nóng quanh năm >20
0
, có hai lần
nhiệt độ tăng cao , có mưa nhiều vào mùa hạ
- Kl: Đúng khí hậu của đới nóng
IV. ĐÁNH GIÁ:
- Gv nhận xét tiết thực hành của Hs
V. HOẠT ĐỘNG NỐI TIẾP
- Về nhà ôn lại các bài đã học tiết sau tiến hành ôn tập
Giáo viên : Lê Hoàng Quỳnh Trang
24
Giáo n Đòa Lý 7
Ngày Soạn :17-10-2006
Ngày Giảng :18-10-2006
Tiết 13 Bài : ÔN TẬP

I. MỤC TIÊU BÀI HỌC :
- Giúp Hs khắc sâu kiến thức đã học từ bài 1 đến bài 12
- Rèn kỹ năng phân tích lược đồ ,biểu đồ , phân tích tranh ảnh , xác lập mối quan hệ đòa

II. PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC :
- Bản đồ tự nhiên thế giới

Câu 2: Vượt quá khả năng giải quyết vấn đề
ăn mặc , ở ,học hành ..trở thành gánh nặng
đối với cá nước có nền kinh tế chậm phát
triễn , gây sức ép tới môi trường
Biện pháp : Có chính sách dân số, phát triễn
kinh tế xã hội
Câu 3: Dân cư thường sinh sống ở những
khu vực: đồng bằng ,ven biển …vì có điều
kiện tự nhiên, giao thông thuận lợi thuận lợi
kinh tế phát triễn ..
Câu 4 : Quần cư đô thò: Nhà của tập trung ,
mật độ dân số cao , hoạt động kinh tế chủ
yếu là công nghiệp và dòch vụ
- Quần cư nông thôn : nhà của thưa , mật độ
dân số thấp , hoạt động kinh tế chủ yếu
nông lâm ngư nghiệp
Câu 5 : Nóng mưa nhiều ,biên độ nhiệt trung
bình năm nhỏ
Giáo viên : Lê Hoàng Quỳnh Trang
25


Nhờ tải bản gốc
Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status